Summary: Tóm tắt chương trình
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------o0o------
GIỚI THIỆU CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Vi điện tử bao gồm thiết kế vi mạch và sản xuất vi mạch. Hai hoạt động này có liên quan nhau nhưng thường là hai tổ chức độc lập. Có nhiều công ty chuyên về thiết kế (ở Việt Nam hiện tại quy mô nhất là công ty Renesas) vì chủ yếu chỉ cần chất xám và các phần mềm thiết kế, nhưng có ít công ty chuyên về sản xuất vi mạch (sắp tới ở Việt Nam quy mô nhất là công ty Intel) vì cần nhiều thiết bị đắt tiền và mặt bằng lớn. Khâu thiết kế vi mạch (cả về đào tạo lẫn outsourcing) rất thích hợp đối với các trường Đại học. Ở nước ta nhất là ở TP.HCM đã bắt đầu hình thành nền công nghệ và công nghiệp vi điện tử toàn diện.
Đón bắt tình hình này, nhiều công ty nước ngoài muốn mở hoạt động thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng và một số trường Đại học muốn mở chuyên ngành đào tạo (ít nhất là bổ sung một số môn) công nghệ vi điện tử.
Các yếu tố nêu trên cho thấy nhu cầu nhân sự cấp Thạc sĩ về vi điện tử với khả năng nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, và quản lý công nghệ. Đặc biệt một số các Thạc sĩ được đào tạo sẽ là các giảng viên cho các trường Đại học muốn phát triển lĩnh vực vi điện tử, thiết kế vi mạch.
Trong nhiều năm qua trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN) và trường Đại học Bách Khoa (ĐHBK) đã giảng dạy và nghiên cứu về vi điện tử nói chung và đã có các quan hệ đối tác. Nhưng một cột mốc quan trọng là sự ra đời của Trung tâm ICDREC của ĐHQG TP.HCM nhằm đưa tổ chức thiết kế vi mạch lên một tầm cao.
Trường ĐHKHTN trên cơ sở đã giảng dạy về vi điện tử ở cấp Đại học và Cao học trong nhiều năm qua, nay với sự tư vấn chuyên môn và khả năng vận động hợp tác quốc tế của GS.TS Đặng Lương Mô, đã kêu gọi được nhiều giáo sư trong ngoài nước hưởng ứng, nên nhận thấy có khả năng mở chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ về vi điện tử để đóng góp vào sự phát triển lĩnh vực này theo chủ trương của ĐHQG TPHCM và đáp ứng nhu cầu nhân sự cho xã hội.
Đào tạo Thạc sĩ: Bắt đầu ngay khi ĐHQG TP.HCM duyệt xét. Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm là 25.
Đào tạo Tiến sĩ: Chỉ thực sự bắt đầu khi khóa tuyển Cao học đầu tiên tốt nghiệp. Tuy nhiên chương trình sẽ tạo điều kiện để một số người thích hợp làm NCS Tiến sĩ ở nước ngoài. Trong tương lai chương trình áp dụng chế độ đồng hướng dẫn NCS của Bộ GDĐT và của ĐHQG TP.HCM, nhất là với các giáo sư nước ngoài có quan hệ hợp tác với chương trình sau đại học này.
Do giảng dạy bằng tiếng Anh và có nhiều Giáo sư nước ngoài (Nhật, Mỹ...) và chuyên gia trong nước tham gia nên học phí được nâng lên cao hơn (gấp vài lần) so với mức học phí hiện tại. Một chương trình tiên tiến với mức học phí như vậy là phù hợp với xu thế của một xã hội coi trọng giáo dục và đang đi lên như xã hội nước ta ngày . Tuy nhiên học phí nâng lên vẫn còn thấp hơn nhiều so ngay với bậc Đại học của trường Đại học Quốc Tế, ĐHQG TP.HCM, và một số chương trình đào tạo quốc tế khác trong nước. Học phí của một khóa Cao học (2 năm tập trung hoặc 3 năm bán tập trung) được đề nghị ở đây là 1500 đô la Mỹ.
Trước mắt chưa có thể xác định học phí cho đào tạo Tiến sĩ nhưng dự kiến cũng sẽ khoảng gấp vài lần so với đào tạo thông thường trong nước.
Ngoài ra khoa sẽ vận động sự hỗ trợ của một số tổ chức trong nước và ngoài nước để có thêm nguồn kinh phí cấp học bổng cho học viên và phụ vào chi phí ăn ở cho các giảng viên nước ngoài.
1. NHU CẦU KINH TẾ XÃ HỘI và MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Nhu cầu kinh tế xã hội
Mục tiêu đào tạo
Đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ về Vi điện tử bao gồm thiết kế vi mạch và sản xuất vi mạch làm việc ở công nghiệp, các trường Đại học, viện nghiên cứu...
Chương trình cung cấp kiến thức nâng cao về vật lý linh kiện điện tử, kỹ năng thiết kế vi mạch và công nghệ sản xuất. Đây là cầu nối giữa Đại học và doanh nghiệp, kết hợp chương trình đào tạo hàn lâm và các hạt động sản xuất. Mục đích là đào tạo nguồn nhân lực được trang bị những kiến thức mới phù hợp với thực tế sản xuất hoặc đào tạo và nghiên cứu khoa học.
2. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH và KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
Chương trình Cao học đào tạo Thạc sĩ :
Số đvht có thể giảm xuống tùy thuộc quy định của ĐHQG TP.HCM.
Tổng cộng khoảng 85 đvht.
Phương thức đào tạo
Kế hoạch đào tạo
Chương trình NCS đào tạo Tiến sĩ
Chương trình đào tạo Tiến sĩ trong nước sẽ theo các quy định của ĐHQG TP.HCM. Tất cả các khâu giảng dạy, tài liệu tham khảo, luận án... đều sử dụng tiếng Anh giống như ở Cao học.
3. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đào tạo Thạc sĩ:
| Mã số | STT | Môn học |
|
||||||||
| Các môn chung (18 đvht) | |||||||||||
| 1 | Ngoại ngữ (học tăng cường tiếng Anh kỹ thuật trong 3 tháng sau tuyển sinh, 200 tiết tương đương 12 đvht) | 12 | |||||||||
| 2 | Triết học | 6 | |||||||||
| Các môn Kiến thức chuyên ngành bắt buộc (32 đvht) | |||||||||||
| 1 | Vật lý linh kiện bán dẫn nâng cao | 2 | 1,5 | 0,5 | |||||||
| 2 | Mô hình hóa linh kiện bán dẫn | 2 | 1,5 | 0,5 | |||||||
| 3 | Công nghệ sản xuất và chế tạo bán dẫn | 3 | 3 | 0 | |||||||
| 4 | Thiết kế vi mạch tương tự và số nâng cao | 3 | 2 | 1 | |||||||
| 5 | Thiết kế vi mạch tín hiệu hỗn hợp | 3 | 2 | 1 | |||||||
| 6 | Thiết kế mạch VLSI | 3 | 2 | 1 | |||||||
| 7 | Các thuật toán xử lý tín hiệu số cho VLSI | 2 | 1,5 | 0,5 | |||||||
| 8 | Hệ thống quản lý chất lượng | 2 | 1,5 | 0,5 | |||||||
| 9 | Thực hành 1: Phần mềm thiết kế vi mạch 1 | 3 | 0 | 3 | |||||||
| 10 | Thực hành 2: Phần mềm thiết kế vi mạch 2 | 3 | 0 | 3 | |||||||
| 11 | Đồ án thiết kế | 3 | 0 | 3 | |||||||
| 12 | Phương pháp NCKH | 3 | 2 | 1 | |||||||
| Các môn tự chọn: Học viên chọn 3 - 4 môn (8 -10 đvht) | |||||||||||
| 1 | Công nghệ in khắc Nanô | 3 | 2 | 1 | |||||||
| 2 | Linh kiện lượng tử | 2 | 1,5 | 0,5 | |||||||
| 3 | Mô phỏng linh kiện bán dẫn | 3 | 2 | 1 | |||||||
| 4 | Hệ thống nhúng | 3 | 2 | 1 | |||||||
| 5 | Thiết kế chip bộ nhớ | 2 | 1,5 | 0,5 | |||||||
| 6 | Kỹ thuật kiểm tra thiết kế | 2 | 1,5 | 0,5 | |||||||
| 7 | Hệ thống vi cơ điện tử | 3 | 2 | 1 | |||||||
| 8 | Seminar 1 | 2 | 2 | 0 | |||||||
| 9 | Seminar 2 | 2 | 2 | 0 | |||||||
| Thực tập/tập sự và luận văn | |||||||||||
| Thực tập/Tập sự (internship) tốt nghiệp | 5 | ||||||||||
| Luận văn Thạc sĩ | 20 | ||||||||||
Ghi chú:
1/ Sự phân bố đvht các môn học ra lý thuyết và bài tập chỉ có tính gần đúng. Ngoài ra còn có thể có hội thảo, đồ án môn học... tùy vào giảng viên. Tuy nhiên cách đánh giá học tập các môn học sẽ theo quy định của ĐHQG TP.HCM.
2/ Chương trình có phần thực tập/tập sự tốt nghiệp tương đương với 2 môn học để học viên có kinh nghiệm thực tế.
3/ Các môn tự chọn có thể thêm bớt, và để tiết giảm chi phí (thù lao giảng viên...), nhất là khi số lượng học viên không đông, việc tự chọn sẽ được hướng dẫn.
Đề cương chi tiết các môn học
Đào tạo tiến sĩ
Chương trình NCS đào tạo Tiến sĩ trong nước theo quy định của ĐHQG TP.HCM. Ngoài kiến thức chung (triết học, ngoại ngữ) NCS phải hoàn tất 3 chuyên đề, các bài báo và bảo vệ luận án Tiến sĩ.
Tùy hướng nghiên cứu mà NCS chọn 3 trong các chuyên đề sau hoặc chuyên đề nào khác do người hướng dẫn đề nghị và được Hội đồng khoa học thông qua.
| 1. | Đầu dò nanô y sinh học (MEMS Biomedical sensors) |
| 2. | Linh kiện và chip y sinh học(Biomedical chips and devices) |
| 3. | Linh kiện quang điện tử bán dẫn(Semiconductor Optical electronics devices) |
| 4. | Linh kiện điện tử CMOS công suất thấp(Low power CMOS devices) |
| 5. | MOSFET SOI (MOSFET Silicon-on-Insulator) |
| 6. | Vi mạch cao tần(Radio Frequency Integrated Circuits) |
| 7. | Mô hình linh kiện vi điện tử và điện tử nanô (Modeling of Semiconductors and Nanoelectronics devices) |
| 8. | Thuật toán mô phỏng vi mạch và mạch điện tử (Algorithms and simulation of integrated circuits) |
| 9. | Phương pháp luận thiết kế vi mạch đồng bộ (Methodology of synchronous design in VLSI circuits) |
| 10.. | Phương pháp luận thiết kế nghịch đảo trong vi mạch(Methodology of inversion design in VLSI circuits) |
Tài liệu tham khảo
4. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ QUẢN LÝ
Đội ngũ giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng
Hầu hết đã ký thỏa thuận và gởi lý lịch khoa học (xem PHỤ LỤC 6).
Tất cả đều có thể giảng dạy bằng tiếng Anh ở mức độ lưu loát khác nhau, trong đó phần lớn đã giảng dạy và thuyết trình bằng tiếng Anh.
| Giảng viên | Cơ quan/nước | Môn học |
| GS. TS Đặng Lương Mô | Cố vấn điều phối chương trình | Mô hình hóa linh kiện bán dẫn |
| PGS. TS Nguyễn Hữu Phương | Phụ trách Khoa Điện tử – Viễn thông | Các thuật toán xử lý tín hiệu số cho VLSI |
| PGS. TS Đinh Sỹ Hiền | Khoa Điện tử – Viễn thông | Vật lý linh kiện bán dẫn nâng cao |
| TS Lê Hữu Phúc | Khoa Điện tử – Viễn thông | Thiết kế vi mạch tương tự và số nâng cao |
| GS. TS Lê Khắc Bình | ĐHKHTN | Công nghệ màng mỏng trong vi mạch |
| PGS. TS Nguyễn Quốc Khánh | ĐHKHTN | Linh kiện lượng tử |
| TS Đặng Văn Tỏ | ĐHKHTN | Phương pháp nghiên cứu khoa học |
| TS Nguyễn Chánh Khê | Khu CNC TP.HCM | Công nghệ in khắc nano |
| TS Trần Xuân Phước | ĐHBK TP.HCM | Thiết kế vi mạch tín hiệu hỗn hợp |
| TS Phan Hồng Phương | ĐHBK TP.HCM | Hệ thống vi cơ điện tử |
| TS Nguyễn Vũ Thắng | ĐH Bách Khoa Hà Nội | Thiết kế mạch VLSI |
| GS. TS Nguyễn Nhựt | Mỹ | Thiết kế mạch VLSI |
| GS. TS Trần Trí Năng | Mỹ | Công nghệ màng mỏng trong vi mạch |
| TS Trần Côn Luân | Mỹ | Thiết kế chíp bộ nhớ |
| TS Thái Hồng Lam | Mỹ | Hệ thống nhúng |
| TS Mori Kiyoshi(Nguyễn Tấn Đủ) | Mỹ | |
| TS Phạm Bá Tuân | Thụy Sĩ | Công nghệ chế biến và kiểm tra vi mạch |
| GS. TS Hara Tohru | Nhật | Công nghệ chế biến và sản xuất bán dẫn |
| GS. TS Saito Yoshifuru | Nhật | Phương pháp toán số mô phỏng linh kiện bán dẫn |
| GS. TS Asada Kunihiro | Nhật | Seminar chuyên đề |
| TS Nakagawa Akio | Nhật | Quản lý hệ thống chất lượng |
| TS Hayashi Keijiro | Nhật | Thiết kế vi mạch tín hiệu hỗn hợp |
Ghi chú
1 / Do có nhiều giảng viên hợp tác nên một môn học có thể do 2 người phụ trách , ai thuận lợi nhất ở từng thời điểm sẽ dạy môn đó .
2 / Khi thực sự triển khai chương trình sẽ có thể thay đổi giảng viên ở một số môn.
Đội ngũ quản lý
Khoa đã quản lý đào tạo sau đại học chuyên ngành Vật lý vô tuyến và điện tử từ khoảng năm 1985. Ngoài ra còn có GS. TS Đặng Lương Mô cố vấn và điều phối chương trình, TS Đặng Văn Tỏ (khoa Vật lý) tốt nghiệp Thạc sĩ AIT và Tiến sĩ Đại học New South Wales gần đây.
5. CƠ SỞ VẬT CHẤT
Phòng học
Trường ĐHKHTN có đủ phòng học, phòng chuyên đề, và các phương tiện trình chiếu. Trong năm 2008 một bộ phận của khoa sẽ dời lên cơ sở Linh Trung Thủ Đức.
Thư viện
Khoa có thư viện nhỏ, trường có thư viện lớn, ngoài ra là thư viện ĐHQG và các thư viện khác và nguồn tài liệu bao la trên mạng
Phòng thí nghiệm của khoa (do hợp tác nhưng đặt tại khoa)
| Phòng thí nghiệm | Diện tíchm2 | Trị giá VNĐ(Thiết bị và phần mềm) | Ghi chú |
| Thiết kế điện tử (máy tính và phần mềm Cadence) | 100 | Khoảng vài chục tỷ | Hợp tác với trung tâm đào tạo CNTT sở Bưu chính viễn thông |
| Thiết kế cao tần và không dây (máy tính và phần mềm AWR) | 50 | Khoảng 8 tỷ | Mua và hợp tác với công ty PSD (Việt kiều) và AWR (Mỹ) |
| Hệ thống nhúng (máy tính, thiết bị và phần mềm Xilinx) | 50 | Khoảng vài trăm triệu | Hợp tác với công ty Ngân Giang đại diện Xilinx (Mỹ) |
Phòng thí nghiệm của trường ĐHKHTN (có thể hợp tác)
Phòng thí nghiệm của ĐHQG TPHCM (có thể hợp tác)
Phòng thí nghiệm ngoài ĐHQG TPHCM (có thể hợp tác)
6. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GẮN VỚI CHUYÊN NGÀNH
Đề tài NCKH trọng điểm ĐHQG TP.HCM đăng ký 2008
Định hướng NCKH
7. HỢP TÁC
Trong nước
1/ Trung tâm đào tạo CNTT sở Bưu chính viễn thông TP.HCM
2/ Công ty Việt kiều PSD và công ty AWR (Mỹ)
3/ Công ty Ngân Giang đại diện Công ty Xilinx (Mỹ)
4/ Phòng thí nghiệm Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng, ĐHKHTN
5/ Phòng thí nghiệm Khoa học vật liệu, ĐHKHTN
6/ Trung tâm ICDREC, ĐHQG TPHCM
7/ Phòng thí nghiệm Công nghệ nano, ĐHQG TPHCM
8/ Khu công nghệ cao TPHCM
9/ Công ty Napotec, công viên PM Quang trung
10/ Công ty Renesas, khu chế xuất Tân Thuận
11/ Công ty Fujitsu, Thủ Đức
Ngoài nước
1/ Đại học Tokyo (Giám đốc quan hệ quốc tế ĐH Tokyo đã đến thăm Trường ĐHKHTN gặp Khoa và Hiệu Trưởng theo lời mời của GS Đặng Lương Mô, và hứa sẽ xem xét hợp tác hay hỗ trợ)
2/ Công ty EM Microelectronics Martin, Thụy sĩ
Và rất có thể vài công ty trong và ngoài nước khác.
Do chuyên ngành chưa được ĐHQG TPHCM cho phép mở nên Khoa chưa mở rộng quan hệ.
8. TÀI CHÍNH
Dự kiến thu trên học phí một khóa Cao học
Học phí: 1.500 đôla Mỹ/ học viên / khóẵ
Ước tính chi
Cân đối thu – chi
Thu đối với khóa 15 học viên: 22.500 USD
Ước tính chi : 22.450 đôla Mỹ
Ghi chú:
1/ Đối với Giáo sư nước ngoài nào không nhận thù lao giảng dạy thì số tiền này sẽ chuyển qua chi phí ở và đi lại
2/ Học phí của cán bộ của trường sẽ do trường qui định để không ảnh hưởng lớn đến tổng thu học phí
3/ Nếu nguồn thu tăng lên (do số học viên trên 15 người và do các nguồn tài trợ) chương trình sẽ cấp nhiều học bổng cho các học viên có thành tích học tập tốt
4/ Việc quản lý tài chính thu chi theo đúng các quy định của trường ĐHKHTN.
Cân đối thu – chi với đào tạo Tiến sĩ
Như đã trình bày ở mục 2, trong một hai năm đầu chương trình chưa đào tạo Tiến sĩ trong nước nên chưa đề cập vấn đề tài chính. Hơn nữa cần phải rút kinh nghiệm ở đào tạo Thạc sĩ mới có thể định hướng tài chính cho đào tạo Tiến sĩ. Dự kiến học phí sẽ cao hơn vài lần so với đào tạo Tiến sĩ thông thường, tương tự như đào tạo Thạc sĩ.
Các nguồn tài trợ
Khi chương trình đào tạo sau đại học được ĐHQG TP.HCM phê duyệt, khoa sẽ đẩy mạnh việc hợp tác và xin tài trợ. Tuy nhiên đã có một số biên bản ghi nhớ sau:
9. CÔNG TÁC TUYỂN SINH CAO HỌC
Tuyển sinh Cao học
Chỉ tiêu tuyển sinh Cao học là 25 người. Vì lý do học phí, trình độ tiếng Anh, trình độ chuyên môn... nên hiện tại rất khó ước tính số lượng đăng ký và trúng tuyển sẽ là bao nhiêu. Tuy nhiên nếu khóa đầu tiên đông, đề nghị ĐHQG TP.HCM cho tuyển đến tối đa 30. Các đợt tuyển sinh sau chỉ tiêu là 25 hoặc 20 tùy tình hình.
Do có nhiều giảng viên hợp tác nên việc hướng đến luận văn Thạc sĩ có thể giải quyết được.
Các môn thi tuyển:
Thi môn ngoại ngữ như đối với thí sinh cao học thông thường. Những người trúng tuyển sẽ học tăng cường tiếng Anh kỹ thuật và tự học thêm như đã nói ở mục 2.
Các môn cơ bản, cơ sở và chuyên ngành thi bằng tiếng Việt. Đề cương thi giống như các môn học có cung tên trong chương trình đào tạo Đại học của khoa Điện tử – Viễn thông trường ĐHKHTN nhưng có tính giản
Đề cương chi tiết các môn thi tuyển: Xem PHỤ LỤC 3.
Đối tượng dự tuyển:
Cử nhân, Kỹ sư và Thạc sĩ về Điện Tử – Viễn Thông – Kỹ Thuật Máy Tính (có học về điện tử, vi điện tử).
Đối tượng phải qua chuyển đổi:
Tốt nghiệp đại học hoặc cao học các chuyên ngành gần, học 5 môn chuyển đổi. Trước tiên đối với chuyên ngành đào tạo sau đại học Điện tử kỹ thuật hướng vi điện tử, chuyên ngành được gọi là gần khi chương trình đào tạo Đại học có ít nhất 3 môn trong 8 môn sau đây. Về tên gọi có thể khác đi nhưng nội dung và số tiết học của một môn không được khác quá khoảng 30% so với môn tương ứng trong chương trình đào tạo Đại học của khoa. Theo định nghĩa này thì có khá nhiều chuyên ngành ở các trường Đại học thuộc loại chuyên ngành gần. Định nghĩa về sau có thể thay đổi . Tám môn để đối chiếu là
8/ Thiết kế logic (Logic Design)
Các môn chuyển đổi
Năm môn chuyển đổi là
Môn nào có trong chương trình học của đối tượng thí sinh (thể hiện ở bảng điểm tốt nghiệp) sẽ được miễn
Đề cương chi tiết các môn chuyển đổi : Xem PHỤ LỤC 4
Việc tổ chức giảng dạy các môn chuyển đổi sẽ có qui định của khoa tùy theo số lượng người đăng ký và số lượng môn phải học chuyển đổi của họ.
Tuyển sinh NCS
Như đã trình bày ở mục 2, trước mắt chương trình chưa đào tạo bậc Tiến sĩ . Sau một hai năm , việc tuyển sinh NCS trong nước hoặc du học do ngân sách nhà nước sẽ theo các quy định của ĐHQG TP.HCM.
ĐỀ NGHỊ XÉT TUYỂN KHÓA CAO HỌC ĐẦU TIÊN tháng 9/2007(và có thể cả một hai khóa tiếp theo)
Lý do xét tuyển vào Cao học thay vì thi tuyển:
Đối tượng được xét tuyển vào cao học:
Giống như các đối tượng dự tuyển Cao học nêu ở trước và những người đã trúng tuyển Cao học các chuyên ngành điện tử – viễn thông – kỹ thuật máy tính.
Nếu được ĐHQG TP.HCM đồng ý, khoa sẽ làm việc với phòng Đào tạo sau đại học của trường để có quy định cụ thể.
KẾT LUẬN
TP.HCM, ngày 02 tháng 07 năm 2007
PHỤ TRÁCH KHOA
PGS.TS Nguyễn Hữu Phương