Phương trình cân bằng năng lượng sóng liên hệ sự phát triển sóng với các yếu tố tạo sóng có dạng
∂E∂t+∂∂x(EU)=Mv−ED∂E∂t+∂∂x(EU)=Mv−ED size 12{ { { partial E} over { partial t} } + { { partial } over { partial x} } \( ital "EU" \) =M rSub { size 8{v} } - E rSub { size 8{D} } } {} (5.3)
trong đó
E−E− size 12{E - {}} {} năng lượng sóng trên một đơn vị diện tích mặt biển có sóng,
U−U− size 12{U - {}} {} tốc độ vận chuyển năng lượng sóng,
Mv−Mv− size 12{M rSub { size 8{v} } - {}} {} năng lượng sóng nhận được từ gió,
ED−ED− size 12{E rSub { size 8{D} } - {}} {} năng lượng mất do tản mát,
t−t− size 12{t - {}} {} thời gian,
x−x− size 12{x - {}} {} đà. Phương trình cân bằng năng lượng sóng dưới dạng như trên gọi là phương trình Makaveev.
Kết quả giải phương trình cân bằng năng lượng sóng dẫn tới những biểu thức liên hệ giữa các tham số sóng với các yếu tố tạo sóng như tốc độ gió, đà và thời gian hoạt động của gió. Từ đó xây dựng thành phương pháp tính và dự báo sóng trong thực hành.
Một trong những kết quả giải phương trình cân bằng năng lượng sóng dẫn đến những biểu thức liên hệ các tham số sóng và các yếu tố tạo sóng thuộc về V.V. Shuleikin. Ông nhận được biểu thức tăng độ cao sóng theo thời gian tác động của gió đối với sóng phát triển
η=1−e−τη=1−e−τ size 12{η=1 - e rSup { size 8{ - τ} } } {}, (5.4)
và biểu thức liên hệ giữa độ cao sóng và đà đối với sóng ổn định
ξ=2arcthη12−2η12ξ=2arcthη12−2η12 size 12{ξ=2"arcth"η rSup { size 8{ { {1} over {2} } } } - 2η rSup { size 8{ { {1} over {2} } } } } {}, (5.5)
trong đó
η−η− size 12{η - {}} {} độ cao sóng không thứ nguyên bằng
hh∞hh∞ size 12{ { {h} over {h rSub { size 8{ infinity } } } } } {},
τ−τ− size 12{τ - {}} {} tham số thời gian không thứ nguyên bằng
tT∞tT∞ size 12{ { {t} over {T rSub { size 8{ infinity } } } } } {},
ξ−ξ− size 12{ξ - {}} {} tham số khoảng cách không thứ nguyên bằng
xvT∞xvT∞ size 12{ { {x} over { ital "vT" rSub { size 8{ infinity } } } } } {}. Những tham số không thứ nguyên này liên hệ với những giá trị cụ thể của các yếu tố tạo sóng và các đặc trưng sóng theo những biểu thức sau:
τ=k1tT∞,ξ=k2xvT∞,η=hh∞.τ=k1tT∞,ξ=k2xvT∞,η=hh∞.alignc { stack {
size 12{τ=k rSub { size 8{1} } { {t} over {T rSub { size 8{ infinity } } } } ,} {} #
ξ=k rSub { size 8{2} } { {x} over { ital "vT" rSub { size 8{ infinity } } } } , {} #
η= { {h} over {h rSub { size 8{ infinity } } } } "." {}
} } {} (5.6)
Trong các công thức trên đã dùng các ký hiệu:
h−h− size 12{h-{}} {} độ cao sóng tính bằng mét,
h∞−h∞− size 12{h rSub { size 8{ infinity } } - {}} {} độ cao tới hạn của sóng ứng với tốc độ gió đã cho,
T∞−T∞− size 12{T rSub { size 8{ infinity } } - {}} {} chu kỳ tới hạn của sóng ứng với tốc độ gió đã cho,
tốc độ gió tính bằng m/s,
t−t− size 12{t-{}} {} thời gian tác động của gió tính bằng giờ,
x−x− size 12{x - {}} {} đà sóng tính bằng km,
k1,k2−k1,k2− size 12{k rSub { size 8{1} } , k rSub { size 8{2} } - {}} {} những hệ số.
Các độ cao và chu kỳ tới hạn của sóng tính theo các công thức:
, (5.7)
T∞=0,52vT∞=0,52v size 12{T rSub { size 8{ infinity } } =0,"52"v} {}. (5.8)
Trong thực hành tính các yếu tố sóng những công thức trên đây được xây dựng thành các toán đồ (các hình 5.2-5.5).
Để tính các yếu tố sóng theo phương pháp Shuleikin cần cho trước tốc độ gió
vv size 12{v} {}, thời gian tác động của gió
tt size 12{t} {}, đà sóng
xx size 12{x} {} và độ sâu biển tại điểm tính sóng
HH size 12{H} {}.
Tính sóng đối với biển sâu thực hiện theo trình tự sau [12,18]: Nhờ toán đồ hình 5.2 xác định
h∞h∞ size 12{h rSub { size 8{ infinity } } } {} và
T∞T∞ size 12{T rSub { size 8{ infinity } } } {} ứng với tốc độ gió
vv size 12{v} {} đã cho. Sau đó xác định thời gian không thứ nguyên
tT∞tT∞ size 12{ { {t} over {T rSub { size 8{ infinity } } } } } {} và đà không thứ nguyên
xvT∞xvT∞ size 12{ { {x} over { ital "vT" rSub { size 8{ infinity } } } } } {}. Theo những giá trị nhận được của
tT∞tT∞ size 12{ { {t} over {T rSub { size 8{ infinity } } } } } {} và
xvT∞xvT∞ size 12{ { {x} over { ital "vT" rSub { size 8{ infinity } } } } } {} nhờ toán đồ hình 5.3 xác định trạng thái sóng (phát triển hay ổn định). Sóng phát triển là sóng gió với những tham số sóng tăng theo thời gian, còn sóng ổn định là sóng gió với các tham số sóng không biến đổi trong khoảng thời gian đang xét. Nếu điểm
xvT∞,tT∞xvT∞,tT∞ size 12{ left ( { {x} over { ital "vT" rSub { size 8{ infinity } } } } , { {t} over {T rSub { size 8{ infinity } } } } right )} {} nằm thấp hơn đường cong trên toán đồ hình 5.3 thì sóng đang phát triển, khi đó theo giá trị
tT∞tT∞ size 12{ { {t} over {T rSub { size 8{ infinity } } } } } {} xác định
trên toán đồ hình 5.4a, còn nếu điểm nằm cao hơn đường cong trên toán đồ hình 5.3 thì sóng ổn định và theo giá trị
xvT∞xvT∞ size 12{ { {x} over { ital "vT" rSub { size 8{ infinity } } } } } {} xác định
ηη size 12{η} {} trên toán đồ hình 5.4b. Cuối cùng tính các đặc trưng sóng: độ cao sóng
theo đại lượng
ηη size 12{η} {} nhận được, còn chu kỳ sóng và bước sóng tìm theo toán đồ hình 5.5.
Tính các đặc trưng sóng trên vùng nước nông tương tự như trình tự trên, tuy nhiên trong trường hợp này khi tìm
ηη size 12{η} {} trên các toán đồ hình 5.4 phải căn cứ vào chỉ tiêu nước nông
K=vgHK=vgH size 12{K= { {v} over { sqrt { ital "gH"} } } } {} (5.9)
với
v−v− size 12{v - {}} {} tốc độ gió (m/s),
g−g− size 12{g - {}} {} gia tốc trọng lực
(m/s2)(m/s2) size 12{ \( "m/s" rSup { size 8{2} } \) } {},
H−H− size 12{H - {}} {} độ sâu biển tại điểm tính sóng (m).
Trong thực hành cũng sử dụng một phương pháp khác tính các đặc trưng sóng gió dựa theo những công thức thực nghiệm của Viện hải dương quốc gia và Viện nghiên cứu thiết kế công trình biển Liên bang (Liên bang Nga). Những công thức này có dạng:
- Đối với biển sâu:
ghˉxv2=0,0042(gxv2)13; ghˉtv2=0,0013(gtv)512;gTˉxv=0,70(gxv2)15; gTˉtv=0,34(gtv)14.ghˉxv2=0,0042(gxv2)13; ghˉtv2=0,0013(gtv)512;gTˉxv=0,70(gxv2)15; gTˉtv=0,34(gtv)14.alignl { stack {
size 12{ { {g { bar {h}} rSub { size 8{x} } } over {v rSup { size 8{2} } } } =0,"0042"` \( { { ital "gx"} over {v rSup { size 8{2} } } } \) rSup { size 8{ { {1} over {3} } } } "; "``````` { {g { bar {h}} rSub { size 8{t} } } over {v rSup { size 8{2} } } } =0,"0013" \( { { ital "gt"} over {v} } \) rSup { size 8{ { {5} over {"12"} } } } ;} {} #
{ {g { bar {T}} rSub { size 8{x} } } over {v} } =0,"70" \( { { ital "gx"} over {v rSup { size 8{2} } } } \) rSup { size 8{ { {1} over {5} } } } "; "``" "```````` { {g { bar {T}} rSub { size 8{t} } } over {v} } =0,"34" \( { { ital "gt"} over {v} } \) rSup { size 8{ { {1} over {4} } } } "." ` {}
} } {} (5.10)
- Đối với biển nông:
ghˉHv2=0,07(gHv2)35;gTˉv=18,7(ghˉv2)35,ghˉHv2=0,07(gHv2)35;gTˉv=18,7(ghˉv2)35,alignl { stack {
size 12{ { {g { bar {h}} rSub { size 8{H} } } over {v rSup { size 8{2} } } } =0,"07" \( { { ital "gH"} over {v rSup { size 8{2} } } } \) rSup { size 8{ { {3} over {5} } } } ;} {} #
{ {g { bar {T}}} over {v} } ="18",7 \( { {g { bar {h}}} over {v rSup { size 8{2} } } } \) rSup { size 8{ { {3} over {5} } } } , {}
} } {} (5.11)
với
hˉx−hˉx− size 12{ { bar {h}} rSub { size 8{x} } - {}} {} độ cao sóng trung bình ứng với đà và tốc độ gió đã cho,
hˉt−hˉt− size 12{ { bar {h}} rSub { size 8{t} } - {}} {} độ cao song trung bình ứng với thời gian tác động và tốc độ gió đã cho,
Tˉx−Tˉx− size 12{ { bar {T}} rSub { size 8{x} } - {}} {} chu kỳ sóng trung bình ứng với đà và tốc độ gió đã cho,
Tˉt−Tˉt− size 12{ { bar {T}} rSub { size 8{t} } - {}} {} chu kỳ sóng trung bình ứng với thời gian tác động và tốc độ gió đã cho,
đà sóng (km),
thời gian tác động của gió (giờ),
v−v− size 12{v - {}} {} tốc độ gió (m/s),
H−H− size 12{H - {}} {} độ sâu biển (m),
g−g− size 12{g - {}} {} gia tốc trọng lực
(m.s−2)(m.s−2) size 12{ \( m "." s rSup { size 8{ - 2} } \) } {},
hˉH−hˉH− size 12{ { bar {h}} rSub { size 8{H} } - {}} {} độ cao sóng trung bình trên nước nông (m).