Vào năm 1845 G. Airy đã giải bằng giải tích bài toán truyền dao động thủy triều trong kênh hẹp không ma sát gọi là thuyết kênh thủy triều (xem [11]). Trong kênh hẹp chuyển động chỉ xảy ra theo phương dọc kênh, trục
xx size 12{x} {}, và thay vì các phương trình chuyển động (1.31)-(1.32), chỉ cần mô tả chuyển động đó bằng một phương trình chuyển động đơn giản
∂
u
∂
t
=
−
g
∂
(
ζ
−
ζ
ˉ
)
∂
x
=
−
g
∂
ζ
∂
x
+
∂
Ω
∂
x
∂
u
∂
t
=
−
g
∂
(
ζ
−
ζ
ˉ
)
∂
x
=
−
g
∂
ζ
∂
x
+
∂
Ω
∂
x
size 12{ { { partial u} over { partial t} } = - g { { partial \( ζ - { bar {ζ}} \) } over { partial x} } = - g { { partial ζ} over { partial x} } + { { partial %OMEGA } over { partial x} } } {}
(1.36)
Nếu độ sâu của kênh không đổi thì phương trình liên tục có dạng
∂
ζ
∂
t
=
−
D
∂
u
∂
x
∂
ζ
∂
t
=
−
D
∂
u
∂
x
size 12{ { { partial ζ} over { partial t} } = - D { { partial u} over { partial x} } } {}
(1.37)
Bây giờ ta khảo sát trường hợp chuyển động triều dọc kênh bỏ qua lực tạo triều, tức xét sự truyền sóng tự do trong kênh. Tạm thời bỏ qua số hạng thứ hai vế phải của phương trình (1.36), lấy đạo hàm hai vế của phương trình này theo
xx size 12{x} {}, lấy đạo hàm hai vế của phương trình (1.37) theo
tt size 12{t} {} rồi thế vào phương trình (1.36), nhận được phương trình sóng dưới đây cho đại lượng
ζζ size 12{ζ} {}:
∂
2
ζ
∂
t
2
=
−
gD
∂
2
ζ
∂
x
2
∂
2
ζ
∂
t
2
=
−
gD
∂
2
ζ
∂
x
2
size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } = - ital "gD" { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } } {}
(1.38)
Như đã biết, phương trình này xác định sóng lan truyền dọc theo trục
xx size 12{x} {} với vận tốc
C
=
gD
C
=
gD
size 12{C= sqrt { ital "gD"} } {}
(1.39)
Có thể kiểm tra điều này bằng cách viết tích phân tổng quát của phương trình (1.38) dưới dạng
ζ
=
F
1
(
x
−
Ct
)
+
F
2
(
x
+
Ct
)
ζ
=
F
1
(
x
−
Ct
)
+
F
2
(
x
+
Ct
)
size 12{ζ=F rSub { size 8{1} } \( x - ital "Ct" \) +F rSub { size 8{2} } \( x+ ital "Ct" \) } {}
(1.40)
trong đó
F1,F2−F1,F2− size 12{F rSub { size 8{1} } ,``F rSub { size 8{2} } - {}} {} những hàm số dạng bất kỳ.
Thoạt đầu bỏ qua số hạng thứ hai trong phương trình (1.40) và đặt
t=0t=0 size 12{t=0} {}. Khi đó nhận được phương trình của hình nghiêng sóng tại thời điểm đầu
ζ
=
F
1
(
x
)
ζ
=
F
1
(
x
)
size 12{ζ=F rSub { size 8{1} } \( x \) } {}
(1.41)
Trong phương trình (1.41), nếu thêm một lượng
CC size 12{C} {} vào tọa độ
xx size 12{x} {} và thêm một giây vào thời gian
tt size 12{t} {}, ta được
ζ
=
F
1
[
x
+
C
−
C
(
0
+
1
)
]
=
F
1
(
x
)
ζ
=
F
1
[
x
+
C
−
C
(
0
+
1
)
]
=
F
1
(
x
)
size 12{ζ=F rSub { size 8{1} } \[ x+C - C \( 0+1 \) \] =F rSub { size 8{1} } \( x \) } {}
Thấy rằng sau một giây, cùng một hình nghiêng sóng sẽ di chuyển tới một điểm khác, cách điểm ban đầu một khoảng cách bằng
CC size 12{C} {}, tức khoảng cách đi được sau một giây với tốc độ
CC size 12{C} {}. Vậy sóng truyền theo kênh với tốc độ bằng
CC size 12{C} {}.
Nếu tính đến số hạng thứ hai trong phương trình (1.40), thì thấy rằng sóng thứ hai sẽ truyền trong kênh với tốc độ bằng về giá trị tuyệt đối so với sóng thứ nhất, nhưng theo hướng ngược lại. Hình nghiêng của nó được cho bởi hàm
F2F2 size 12{F rSub { size 8{2} } } {} dạng bất kỳ. Tốc độ truyền sóng thủy triều không phụ thuộc vào dạng của hình nghiêng sóng, mà chỉ phụ thuộc vào độ sâu
DD size 12{D} {}. Dạng của các hàm
F1F1 size 12{F rSub { size 8{1} } } {} và
F2F2 size 12{F rSub { size 8{2} } } {} phụ thuộc điều kiện thành tạo sóng thủy triều.
Bây giờ giả sử dao động mặt kênh có dạng điều hòa đơn giản
ζ
=
ζ
0
cos
(
Ct
−
x
)
=
ζ
0
cos
(
nt
−
kx
)
ζ
=
ζ
0
cos
(
Ct
−
x
)
=
ζ
0
cos
(
nt
−
kx
)
size 12{ζ=ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "Ct" - x \) =ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt" - ital "kx" \) } {}
(1.42)
trong đó
ζ0−ζ0− size 12{ζ rSub { size 8{0} } - {}} {} biên độ dao động mực nước;
n=2πT,k=2πλn=2πT,k=2πλ size 12{n= { {2π} over {T} } ,```k= { {2π} over {λ} } } {} (
n−n− size 12{n - {}} {} tốc độ góc của sóng,
k−k− size 12{k - {}} {} số sóng,
T−T− size 12{T - {}} {} chu kỳ sóng,
λ−λ− size 12{λ - {}} {} bước sóng), thì từ (1.37) ta có tốc độ chuyển động của các hạt nước trong kênh sẽ bằng
u
=
C
D
ζ
0
cos
(
nt
−
kx
)
u
=
C
D
ζ
0
cos
(
nt
−
kx
)
size 12{u= { {C} over {D} } ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt" - ital "kx" \) } {}
(1.43)
Phân tích (1.42) và (1.43), ta thấy trong trường hợp này tốc độ chuyển động của các hạt nước đạt cực đại khi mực nước cao nhất hoặc thấp nhất, tức lúc nước lớn hoặc nước ròng. Tương quan giữa dao động của tốc độ dòng triều và dao động mực nước (công thức Comoa) bằng
u
=
(
g
/
D
)
1
/
2
ζ
u
=
(
g
/
D
)
1
/
2
ζ
size 12{u= \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } ``ζ} {}
(1.44)
Lúc nước lớn và nước ròng tốc độ dòng triều bằng nhau nhưng ngược chiều, dòng triều luôn hướng theo trục kênh và đổi chiều tùy theo pha nước lên hoặc xuống - tức có dòng triều thuận nghịch. Hình dạng mặt kênh chuyển dịch dọc theo kênh với tốc độ truyền sóng
CC size 12{C} {}. Chuyển động sóng trong trường hợp như vậy gọi là sóng tiến.
Nếu xét hai sóng truyền ngược chiều nhau, tức kể đến số hạng thứ hai trong biểu thức (1.40), thí dụ trường hợp hai dao động cùng biên độ truyền ngược chiều trong kênh, điều này xảy ra khi thủy triều truyền vào kênh kín một đầu và bị phản xạ toàn phần tại đầu kín, ta có:
ζ
=
ζ
0
cos
(
nt
−
kx
)
+
ζ
0
cos
(
nt
+
kx
)
=
ζ
0
cos
kx
cos
nt
ζ
=
ζ
0
cos
(
nt
−
kx
)
+
ζ
0
cos
(
nt
+
kx
)
=
ζ
0
cos
kx
cos
nt
size 12{ζ=ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt" - ital "kx" \) +ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt"+ ital "kx" \) =ζ rSub { size 8{0} } "cos" ital "kx""cos" ital "nt"} {}
(1.45)
và từ (1.37) suy ra:
u
=
−
C
D
ζ
0
sin
kx
cos
nt
−
π
2
u
=
−
C
D
ζ
0
sin
kx
cos
nt
−
π
2
size 12{u= - { {C} over {D} } ζ rSub { size 8{0} } "sin" ital "kx"``"cos"`` left [ ital "nt" - { {π} over {2} } right ]} {}
(1.46)
Từ (1.46) thấy rằng tốc độ triều lưu sẽ bằng không khi
t=0,t=T2t=0,t=T2 size 12{t=0,```t= { {T} over {2} } } {} (lúc nước lớn và nước ròng), nhưng đạt giá trị cực đại khi
t=T4,t=3T4t=T4,t=3T4 size 12{t= { {T} over {4} } ,```t= { {3T} over {4} } } {} (khi mực nước đi qua vị trí trung bình
ζ=0ζ=0 size 12{ζ=0} {}). Dạng của sóng thủy triều không dịch chuyển trong không gian, tại những vị trí dọc kênh như
x
=
0,
x
=
λ
2
,
x
=
λ
,
.
.
.
x
=
0,
x
=
λ
2
,
x
=
λ
,
.
.
.
size 12{x=0,```x= { {λ} over {2} } ,```x=λ,``` "." "." "." } {}
tức ở đầu kín của kênh và tại những khoảng cách bằng một số nguyên lần nửa bước sóng dọc theo kênh mực nước dao động với biên độ cực đại. Những điểm đó gọi là điểm bụng sóng. Tại những điểm
x
=
λ
4
,
x
=
3λ
4
,
.
.
.
x
=
λ
4
,
x
=
3λ
4
,
.
.
.
size 12{x= { {λ} over {4} } ,```x= { {3λ} over {4} } ,``` "." "." "." } {}
mặt nước luôn ở vị trí trung bình, điểm nút sóng. Chuyển động thủy triều trong trường hợp này gọi là sóng đứng. Trong trường hợp này dòng triều cũng thuộc loại thuận nghịch.
Trên cơ sở các biểu thức (1.43) hay (1.46) có thể tính các tốc độ triều lưu cực đại và khoảng dịch chuyển phương ngang (li độ phương ngang) cực đại của hạt nước trong một nửa chu kỳ triều (
ξmax=∫0T/2udt=Cnζ0Dξmax=∫0T/2udt=Cnζ0D size 12{ξ rSub { size 8{"max"} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{T/2} } { ital "udt"} = { {C} over {n} } { {ζ rSub { size 8{0} } } over {D} } } {}). Thí dụ ở bảng 1.1 tính cho trường hợp thủy triều bán nhật với biên độ mực nước 100 cm.
Bảng 1: Bảng 1.1. Tốc độ triều lưu cực đại và khoảng dịch chuyển phương ngang của nước trong sóng triều
| Độ sâu kênh (m) |
100 |
500 |
1000 |
2000 |
4000 |
| Tốc độ cực đại (hải lý/giờ) |
0,61 |
0,27 |
0,19 |
0,14 |
0,10 |
| Khoảng dịch chuyển (km) |
4,4 |
2,0 |
1,4 |
1,0 |
0,7 |
Bây giờ xét những điều kiện thành tạo các sóng triều cưỡng bức, tức xét hệ phương trình (1.36) và (1.37) dưới dạng đầy đủ có kể tới cả thế vị lực tạo triều, trong đó thế vị lực tạo triều được biểu diễn bằng biểu thức (xem công thức (1.6)):
Ω
=
3
2
kM
ρ
2
r
3
cos
2
Z
−
1
3
Ω
=
3
2
kM
ρ
2
r
3
cos
2
Z
−
1
3
size 12{ %OMEGA = { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ rSup { size 8{2} } } over {r rSup { size 8{3} } } } `` left ["cos" rSup { size 8{2} } Z - { {1} over {3} } right ]} {}
Bây giờ ta biểu diễn khoảng thiên đỉnh của Mặt Trăng
ZZ size 12{Z} {} dưới dạng thuận tiện cho việc lấy tích phân tiếp theo. Mặt Trăng chuyển động với tốc độ góc
ω2ω2 size 12{ω rSub { size 8{2} } } {} quanh Trái Đất xấp xỉ trong mặt phẳng xích đạo, còn Trái Đất xoay quanh trục của nó với tốc độ góc
ωω size 12{ω} {}. Kết quả là tốc độ góc của chuyển động tương đối của Mặt Trăng được xác định bằng hiệu giữa hai tốc độ góc
ω2ω2 size 12{ω rSub { size 8{2} } } {} và
ωω size 12{ω} {} [11]:
n
=
ω
2
−
ω
n
=
ω
2
−
ω
size 12{n=ω rSub { size 8{2} } - ω} {}
Trường hợp kênh hướng dọc theo xích đạo, khoảng thiên đỉnh Mặt Trăng biến thiên theo quy luật
Z
=
nt
+
x
ρ
+
e
Z
=
nt
+
x
ρ
+
e
size 12{Z= ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e} {}
(1.47)
trong đó cung
xρxρ size 12{ { {x} over {ρ} } } {} tính theo đường xích đạo về phía đông; còn
e−e− size 12{e - {}} {} khoảng thiên đỉnh Mặt Trăng tại thời điểm
t=0t=0 size 12{t=0} {} cho một điểm tại đó
xρ=0xρ=0 size 12{ { {x} over {ρ} } =0} {}. Đạo hàm
∂
Ω
∂
x
=
−
3
2
kM
ρ
2
r
3
sin
2Z
∂
Z
∂
x
=
−
3
2
kM
ρ
r
3
sin
2
nt
+
x
ρ
+
e
=
−
H
sin
2
nt
+
x
ρ
+
e
∂
Ω
∂
x
=
−
3
2
kM
ρ
2
r
3
sin
2Z
∂
Z
∂
x
=
−
3
2
kM
ρ
r
3
sin
2
nt
+
x
ρ
+
e
=
−
H
sin
2
nt
+
x
ρ
+
e
size 12{ { { partial %OMEGA } over { partial x} } = - { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ rSup { size 8{2} } } over {r rSup { size 8{3} } } } "sin"2Z { { partial Z} over { partial x} } = - { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ} over {r rSup { size 8{3} } } } "sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]= - H"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {}
trong đó ký hiệu
H=32kMρr3H=32kMρr3 size 12{H= { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ} over {r rSup { size 8{3} } } } } {}.
Phương trình sóng (1.38) bây giờ trở thành
∂
2
ζ
∂
t
2
=
C
2
∂
2
ζ
∂
x
2
−
H
sin
2
nt
+
x
ρ
+
e
∂
2
ζ
∂
t
2
=
C
2
∂
2
ζ
∂
x
2
−
H
sin
2
nt
+
x
ρ
+
e
size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } =C rSup { size 8{2} } { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } - H"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {}
(1.48)
Ta tìm tích phân của phương trình này dưới dạng
ζ
=
A
cos
2
nt
+
x
ρ
+
e
ζ
=
A
cos
2
nt
+
x
ρ
+
e
size 12{ζ=A"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {}
Hằng số tích phân
AA size 12{A} {} xác định bằng cách lấy đạo hàm hai lần biểu thức này theo
tt size 12{t} {} và theo
xx size 12{x} {} rồi thế vào (1.48), nhận được
A
=
1
4
Hρ
2
C
2
−
ρ
2
n
2
A
=
1
4
Hρ
2
C
2
−
ρ
2
n
2
size 12{A= { {1} over {4} } { {Hρ rSup { size 8{2} } } over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } } } } {}
Cuối cùng ta có các biểu thức của dao động mực và dòng triều
ζ
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
nt
+
x
ρ
+
e
ζ
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
nt
+
x
ρ
+
e
size 12{ζ= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } } } ``"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {}
(1.49)
u
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
nt
+
x
ρ
+
e
u
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
nt
+
x
ρ
+
e
size 12{u= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } } } ``"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {}
(1.50)
Chu kỳ dao động của mặt nước đại dương - chu kỳ thủy triều - bằng nửa ngày. Điều này tương ứng với quy luật đơn giản (1.47) của biến thiên khoảng thiên đỉnh Mặt Trăng. Phương trình (1.49) xác định sóng cưỡng bức chạy trong kênh đuổi theo Mặt Trăng. Hiệu
ρ2n2−C2ρ2n2−C2 size 12{ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } - C rSup { size 8{2} } } {} trong điều kiện tự nhiên tùy thuộc độ sâu của kênh có thể mang dấu âm, do đó, có thể trong lúc Mặt Trăng đi qua thiên đỉnh, tức khi biểu thức dưới dấu hàm cosin bằng không, vẫn có thể thấy nước ròng tại vị trí quan trắc [11].
Cũng thấy rằng tốc độ chuyển động của các hạt nước sẽ đạt cực đại vào những lúc nước lớn hoặc nước ròng.
Kênh hướng theo vĩ tuyến tại vĩ độϕϕ size 12{ϕ} {}. Giả sử kênh hướng theo đường
MNMN size 12{ ital "MN"} {} trên hình 1. Cũng như trong trường hợp trước ta giả sử độ xích vĩ Mặt Trăng bằng không. Khi đó tâm Mặt Trăng vào thời điểm
tt size 12{t} {} nào đó sẽ có hình chiếu lên trên đường xích đạo trùng với điểm
LL size 12{L} {}. Tại thời điểm Mặt Trăng đứng ở thiên đỉnh trên điểm
L0L0 size 12{L rSub { size 8{0} } } {}, từ đó ta tính khoảng cách dọc theo kênh xích đạo theo điều kiện (1.47). Như vậy cung
L0A=eL0A=e size 12{L rSub { size 8{0} } A=e} {} (theo 1.47) và
LA=nt+eLA=nt+e size 12{ ital "LA"= ital "nt"+e} {}.
Nếu khoảng cách giữa các điểm
MM size 12{M} {} và
NN size 12{N} {} đo theo cung vòng tròn lớn bằng
xx size 12{x} {}, thì đoạn
MNMN size 12{ ital "MN"} {} biểu diễn thành rađian sẽ là
xρxρ size 12{ { {x} over {ρ} } } {}. Theo các quan hệ của lượng giác cầu, ta có
AB
=
MN
cos
ϕ
=
x
ρ
cos
ϕ
AB
=
MN
cos
ϕ
=
x
ρ
cos
ϕ
size 12{ ital "AB"= { { ital "MN"} over {"cos"ϕ} } = { {x} over {ρ"cos"ϕ} } } {}
Do đó
LB
=
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
LB
=
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
size 12{ ital "LB"= ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e} {}
Mặt khác, xét tam giác cầu
LNBLNB size 12{ ital "LNB"} {}, ta có
cos
Z
=
cos
LN
=
cos
ϕ
cos
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
cos
Z
=
cos
LN
=
cos
ϕ
cos
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
size 12{"cos"Z="cos" ital "LN"="cos"ϕ"cos"`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } right ]``+e} {}
(1.51)
Thế (1.51) vào (1.6), lấy đạo hàm hàm thế vị nhận được theo
xx size 12{x} {}
∂
Ω
∂
x
=
−
H
cos
ϕ
sin
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
∂
Ω
∂
x
=
−
H
cos
ϕ
sin
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
size 12{ { { partial %OMEGA } over { partial x} } = - H"cos"ϕ"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {}
(1.52)
Với biểu thức lực tạo triều (1.52), phương trình sóng nhận được nhờ biến đổi hệ (1.36) và (1.37) sẽ có dạng
∂
2
ζ
∂
t
2
=
C
2
∂
2
ζ
∂
x
2
−
H
cos
ϕ
sin
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
∂
2
ζ
∂
t
2
=
C
2
∂
2
ζ
∂
x
2
−
H
cos
ϕ
sin
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } =C rSup { size 8{2} } { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } - H"cos"ϕ"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {}
(1.53)
Lấy tích phân phương trình này giống như trường hợp kênh xích đạo, ta nhận được kết quả cuối cùng như sau
ζ
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
ϕ
cos
2
ϕ
cos
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
ζ
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
ϕ
cos
2
ϕ
cos
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
size 12{ζ= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {}
(1.54)
Đó là quy luật diễn biến của mực nước thủy triều trong kênh dọc vĩ tuyến tại vĩ độ
ϕϕ size 12{ϕ} {}. Trong biểu thức này, tùy thuộc vào vĩ độ mà hiệu giữa tốc độ truyền sóng tự do và sóng cưỡng bức
ρ2n2cos2ϕ−C2ρ2n2cos2ϕ−C2 size 12{ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ - C rSup { size 8{2} } } {} có thể là một hiệu dương, nước lớn có thể xảy ra khi Mặt Trăng ở thượng đỉnh.
Các quy luật (1.49) và (1.54) tương ứng với giả thiết độ xích vĩ Mặt Trăng bằng không. Nếu kể đến độ xích vĩ bất kỳ của Mặt Trăng, thì quy luật biến thiên của khoảng thiên đỉnh xác định bằng biểu thức
cos
Z
=
cos
ϕ
cos
δ
cos
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
+
sin
ϕ
sin
δ
cos
Z
=
cos
ϕ
cos
δ
cos
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
+
sin
ϕ
sin
δ
size 12{"cos"Z="cos"ϕ"cos"δ"cos"`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]``+"sin"ϕ"sin"δ} {}
và biểu thức đầy đủ hơn của độ cao thủy triều sẽ là
ζ
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
ϕ
sin
2ϕ
sin
2δ
cos
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
ζ
=
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
ϕ
sin
2ϕ
sin
2δ
cos
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
size 12{ζ= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ} } "sin"2ϕ"sin"2δ"cos"`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {}
+
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
ϕ
cos
2
ϕ
sin
2
δ
cos
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
+
1
2
DH
ρ
C
2
−
ρ
2
n
2
cos
2
ϕ
cos
2
ϕ
sin
2
δ
cos
2
nt
+
x
ρ
cos
ϕ
+
e
size 12{+ { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ"sin" rSup { size 8{2} } δ"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {}
(1.55)
Biểu thức này cho thấy rằng dao động mực nước trong kênh vĩ tuyến gồm ba hợp phần với chu kỳ khác nhau: thủy triều bán nhật đặc trưng bởi số hạng thứ hai vế phải (1.55) có biên độ tỷ lệ với bình phương của cosin độ xích vĩ; thủy triều toàn nhật đặc trưng bởi số hạng thứ nhất vế phải, biên độ tỷ lệ với sin hai lần độ xích vĩ. Khi độ xích vĩ lớn số hạng này có giá trị đáng kể. Dạng dao động thứ ba liên quan tới biến đổi chu kỳ nửa tháng của độ xích vĩ làm biến thiên biên độ của cả số hạng toàn nhật lẫn bán nhật.
Kênh hướng theo kinh tuyến. Giả sử kênh hướng theo đường
AQAQ size 12{ ital "AQ"} {} hình (1.10). Trong trường hợp này, khoảng thiên đỉnh
Z=LQZ=LQ size 12{Z= ital "LQ"} {} tính được từ tam giác cầu
LAQLAQ size 12{ ital "LAQ"} {}
cos
Z
=
cos
x
ρ
cos
(
nt
+
e
)
cos
Z
=
cos
x
ρ
cos
(
nt
+
e
)
size 12{"cos"Z="cos" { {x} over {ρ} } "cos" \( ital "nt"+e \) } {}
và biểu thức độ cao thủy triều sẽ có dạng
ζ
=
DH
ρ
4C
2
cos
2x
ρ
+
DH
ρ
4
(
C
2
−
ρ
2
n
2
)
cos
2x
ρ
cos
2
(
nt
+
e
)
ζ
=
DH
ρ
4C
2
cos
2x
ρ
+
DH
ρ
4
(
C
2
−
ρ
2
n
2
)
cos
2x
ρ
cos
2
(
nt
+
e
)
size 12{ζ= { { ital "DH"ρ} over {4C rSup { size 8{2} } } } "cos" { {2x} over {ρ} } + { { ital "DH"ρ} over {4 \( C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } \) } } "cos" { {2x} over {ρ} } "cos"2 \( ital "nt"+e \) } {}
(1.56)
Phương trình độ cao thủy triều như trên cho thấy mực triều trung bình liên tục biến đổi khi xa dần xích đạo, còn dao động bán nhật triều xảy ra xung quanh mực trung bình này và biên độ của bán nhật triều cũng liên tục biến đổi dọc theo kênh. Ở vùng dưới
45°45° size 12{"45" rSup { size 8{ circ } } } {} nước ròng xảy ra khi Mặt Trăng ở thượng đỉnh, còn ở trên
45°45° size 12{"45" rSup { size 8{ circ } } } {}, ngược lại, khi Mặt Trăng ở thượng đỉnh thì sẽ xảy ra nước lớn.