Skip to content Skip to navigation

Connexions

You are here: Home » Content » Phạm Văn Huấn - Những cơ chế hình thành thủy triều trong các đại dương thực (mục 1.7 - 1.12, chương 1, giáo trình Thủy triều)

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Phạm Văn Huấn - Những cơ chế hình thành thủy triều trong các đại dương thực (mục 1.7 - 1.12, chương 1, giáo trình Thủy triều)

Module by: Phạm Văn Huấn. E-mail the author

Summary: Giải thích những cơ chế hình thành các đặc điểm chính của sự truyền sóng thủy triều trong đại dương thực; Gồm các mục 1.7 đến 1.12, chương 1, giáo trình Thủy triều: Lý thuyết thủy triều trong kênh trên Trái Đất; Ảnh hưởng của lực Coriolis, lực ma sát, hiệu ứng phi tuyến trong kênh ma sát

Dao động thủy triều trong kênh

Vào năm 1845 G. Airy đã giải bằng giải tích bài toán truyền dao động thủy triều trong kênh hẹp không ma sát gọi là thuyết kênh thủy triều (xem [11]). Trong kênh hẹp chuyển động chỉ xảy ra theo phương dọc kênh, trục xx size 12{x} {}, và thay vì các phương trình chuyển động (1.31)-(1.32), chỉ cần mô tả chuyển động đó bằng một phương trình chuyển động đơn giản

u t = g ( ζ ζ ˉ ) x = g ζ x + Ω x u t = g ( ζ ζ ˉ ) x = g ζ x + Ω x size 12{ { { partial u} over { partial t} } = - g { { partial \( ζ - { bar {ζ}} \) } over { partial x} } = - g { { partial ζ} over { partial x} } + { { partial %OMEGA } over { partial x} } } {} (1.36)

Nếu độ sâu của kênh không đổi thì phương trình liên tục có dạng

ζ t = D u x ζ t = D u x size 12{ { { partial ζ} over { partial t} } = - D { { partial u} over { partial x} } } {} (1.37)

Bây giờ ta khảo sát trường hợp chuyển động triều dọc kênh bỏ qua lực tạo triều, tức xét sự truyền sóng tự do trong kênh. Tạm thời bỏ qua số hạng thứ hai vế phải của phương trình (1.36), lấy đạo hàm hai vế của phương trình này theo xx size 12{x} {}, lấy đạo hàm hai vế của phương trình (1.37) theo tt size 12{t} {} rồi thế vào phương trình (1.36), nhận được phương trình sóng dưới đây cho đại lượng ζζ size 12{ζ} {}:

2 ζ t 2 = gD 2 ζ x 2 2 ζ t 2 = gD 2 ζ x 2 size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } = - ital "gD" { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } } {} (1.38)

Như đã biết, phương trình này xác định sóng lan truyền dọc theo trục xx size 12{x} {} với vận tốc

C = gD C = gD size 12{C= sqrt { ital "gD"} } {} (1.39)

Có thể kiểm tra điều này bằng cách viết tích phân tổng quát của phương trình (1.38) dưới dạng

ζ = F 1 ( x Ct ) + F 2 ( x + Ct ) ζ = F 1 ( x Ct ) + F 2 ( x + Ct ) size 12{ζ=F rSub { size 8{1} } \( x - ital "Ct" \) +F rSub { size 8{2} } \( x+ ital "Ct" \) } {} (1.40)

trong đó F1,F2F1,F2 size 12{F rSub { size 8{1} } ,``F rSub { size 8{2} } - {}} {} những hàm số dạng bất kỳ.

Thoạt đầu bỏ qua số hạng thứ hai trong phương trình (1.40) và đặt t=0t=0 size 12{t=0} {}. Khi đó nhận được phương trình của hình nghiêng sóng tại thời điểm đầu

ζ = F 1 ( x ) ζ = F 1 ( x ) size 12{ζ=F rSub { size 8{1} } \( x \) } {} (1.41)

Trong phương trình (1.41), nếu thêm một lượng CC size 12{C} {} vào tọa độ xx size 12{x} {} và thêm một giây vào thời gian tt size 12{t} {}, ta được

ζ = F 1 [ x + C C ( 0 + 1 ) ] = F 1 ( x ) ζ = F 1 [ x + C C ( 0 + 1 ) ] = F 1 ( x ) size 12{ζ=F rSub { size 8{1} } \[ x+C - C \( 0+1 \) \] =F rSub { size 8{1} } \( x \) } {}

Thấy rằng sau một giây, cùng một hình nghiêng sóng sẽ di chuyển tới một điểm khác, cách điểm ban đầu một khoảng cách bằng CC size 12{C} {}, tức khoảng cách đi được sau một giây với tốc độ CC size 12{C} {}. Vậy sóng truyền theo kênh với tốc độ bằng CC size 12{C} {}.

Nếu tính đến số hạng thứ hai trong phương trình (1.40), thì thấy rằng sóng thứ hai sẽ truyền trong kênh với tốc độ bằng về giá trị tuyệt đối so với sóng thứ nhất, nhưng theo hướng ngược lại. Hình nghiêng của nó được cho bởi hàm F2F2 size 12{F rSub { size 8{2} } } {} dạng bất kỳ. Tốc độ truyền sóng thủy triều không phụ thuộc vào dạng của hình nghiêng sóng, mà chỉ phụ thuộc vào độ sâu DD size 12{D} {}. Dạng của các hàm F1F1 size 12{F rSub { size 8{1} } } {}F2F2 size 12{F rSub { size 8{2} } } {} phụ thuộc điều kiện thành tạo sóng thủy triều.

Bây giờ giả sử dao động mặt kênh có dạng điều hòa đơn giản

ζ = ζ 0 cos ( Ct x ) = ζ 0 cos ( nt kx ) ζ = ζ 0 cos ( Ct x ) = ζ 0 cos ( nt kx ) size 12{ζ=ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "Ct" - x \) =ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt" - ital "kx" \) } {} (1.42)

trong đó ζ0ζ0 size 12{ζ rSub { size 8{0} } - {}} {} biên độ dao động mực nước; n=T,k=λn=T,k=λ size 12{n= { {2π} over {T} } ,```k= { {2π} over {λ} } } {} ( nn size 12{n - {}} {} tốc độ góc của sóng, kk size 12{k - {}} {} số sóng, TT size 12{T - {}} {} chu kỳ sóng, λλ size 12{λ - {}} {} bước sóng), thì từ (1.37) ta có tốc độ chuyển động của các hạt nước trong kênh sẽ bằng

u = C D ζ 0 cos ( nt kx ) u = C D ζ 0 cos ( nt kx ) size 12{u= { {C} over {D} } ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt" - ital "kx" \) } {} (1.43)

Phân tích (1.42) và (1.43), ta thấy trong trường hợp này tốc độ chuyển động của các hạt nước đạt cực đại khi mực nước cao nhất hoặc thấp nhất, tức lúc nước lớn hoặc nước ròng. Tương quan giữa dao động của tốc độ dòng triều và dao động mực nước (công thức Comoa) bằng

u = ( g / D ) 1 / 2 ζ u = ( g / D ) 1 / 2 ζ size 12{u= \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } ``ζ} {} (1.44)

Lúc nước lớn và nước ròng tốc độ dòng triều bằng nhau nhưng ngược chiều, dòng triều luôn hướng theo trục kênh và đổi chiều tùy theo pha nước lên hoặc xuống - tức có dòng triều thuận nghịch. Hình dạng mặt kênh chuyển dịch dọc theo kênh với tốc độ truyền sóng CC size 12{C} {}. Chuyển động sóng trong trường hợp như vậy gọi là sóng tiến.

Nếu xét hai sóng truyền ngược chiều nhau, tức kể đến số hạng thứ hai trong biểu thức (1.40), thí dụ trường hợp hai dao động cùng biên độ truyền ngược chiều trong kênh, điều này xảy ra khi thủy triều truyền vào kênh kín một đầu và bị phản xạ toàn phần tại đầu kín, ta có:

ζ = ζ 0 cos ( nt kx ) + ζ 0 cos ( nt + kx ) = ζ 0 cos kx cos nt ζ = ζ 0 cos ( nt kx ) + ζ 0 cos ( nt + kx ) = ζ 0 cos kx cos nt size 12{ζ=ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt" - ital "kx" \) +ζ rSub { size 8{0} } "cos" \( ital "nt"+ ital "kx" \) =ζ rSub { size 8{0} } "cos" ital "kx""cos" ital "nt"} {} (1.45)

và từ (1.37) suy ra:

u = C D ζ 0 sin kx cos nt π 2 u = C D ζ 0 sin kx cos nt π 2 size 12{u= - { {C} over {D} } ζ rSub { size 8{0} } "sin" ital "kx"``"cos"`` left [ ital "nt" - { {π} over {2} } right ]} {} (1.46)

Từ (1.46) thấy rằng tốc độ triều lưu sẽ bằng không khi t=0,t=T2t=0,t=T2 size 12{t=0,```t= { {T} over {2} } } {} (lúc nước lớn và nước ròng), nhưng đạt giá trị cực đại khi t=T4,t=3T4t=T4,t=3T4 size 12{t= { {T} over {4} } ,```t= { {3T} over {4} } } {} (khi mực nước đi qua vị trí trung bình ζ=0ζ=0 size 12{ζ=0} {}). Dạng của sóng thủy triều không dịch chuyển trong không gian, tại những vị trí dọc kênh như

x = 0, x = λ 2 , x = λ , . . . x = 0, x = λ 2 , x = λ , . . . size 12{x=0,```x= { {λ} over {2} } ,```x=λ,``` "." "." "." } {}

tức ở đầu kín của kênh và tại những khoảng cách bằng một số nguyên lần nửa bước sóng dọc theo kênh mực nước dao động với biên độ cực đại. Những điểm đó gọi là điểm bụng sóng. Tại những điểm

x = λ 4 , x = 4 , . . . x = λ 4 , x = 4 , . . . size 12{x= { {λ} over {4} } ,```x= { {3λ} over {4} } ,``` "." "." "." } {}

mặt nước luôn ở vị trí trung bình, điểm nút sóng. Chuyển động thủy triều trong trường hợp này gọi là sóng đứng. Trong trường hợp này dòng triều cũng thuộc loại thuận nghịch.

Trên cơ sở các biểu thức (1.43) hay (1.46) có thể tính các tốc độ triều lưu cực đại và khoảng dịch chuyển phương ngang (li độ phương ngang) cực đại của hạt nước trong một nửa chu kỳ triều ( ξmax=0T/2udt=Cnζ0Dξmax=0T/2udt=Cnζ0D size 12{ξ rSub { size 8{"max"} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{T/2} } { ital "udt"} = { {C} over {n} } { {ζ rSub { size 8{0} } } over {D} } } {}). Thí dụ ở bảng 1.1 tính cho trường hợp thủy triều bán nhật với biên độ mực nước 100 cm.

Bảng 1: Bảng 1.1. Tốc độ triều lưu cực đại và khoảng dịch chuyển phương ngang của nước trong sóng triều
Độ sâu kênh (m) 100 500 1000 2000 4000
Tốc độ cực đại (hải lý/giờ) 0,61 0,27 0,19 0,14 0,10
Khoảng dịch chuyển (km) 4,4 2,0 1,4 1,0 0,7

Bây giờ xét những điều kiện thành tạo các sóng triều cưỡng bức, tức xét hệ phương trình (1.36) và (1.37) dưới dạng đầy đủ có kể tới cả thế vị lực tạo triều, trong đó thế vị lực tạo triều được biểu diễn bằng biểu thức (xem công thức (1.6)):

Ω = 3 2 kM ρ 2 r 3 cos 2 Z 1 3 Ω = 3 2 kM ρ 2 r 3 cos 2 Z 1 3 size 12{ %OMEGA = { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ rSup { size 8{2} } } over {r rSup { size 8{3} } } } `` left ["cos" rSup { size 8{2} } Z - { {1} over {3} } right ]} {}

Bây giờ ta biểu diễn khoảng thiên đỉnh của Mặt Trăng ZZ size 12{Z} {} dưới dạng thuận tiện cho việc lấy tích phân tiếp theo. Mặt Trăng chuyển động với tốc độ góc ω2ω2 size 12{ω rSub { size 8{2} } } {} quanh Trái Đất xấp xỉ trong mặt phẳng xích đạo, còn Trái Đất xoay quanh trục của nó với tốc độ góc ωω size 12{ω} {}. Kết quả là tốc độ góc của chuyển động tương đối của Mặt Trăng được xác định bằng hiệu giữa hai tốc độ góc ω2ω2 size 12{ω rSub { size 8{2} } } {}ωω size 12{ω} {} [11]:

n = ω 2 ω n = ω 2 ω size 12{n=ω rSub { size 8{2} } - ω} {}

Trường hợp kênh hướng dọc theo xích đạo, khoảng thiên đỉnh Mặt Trăng biến thiên theo quy luật

Z = nt + x ρ + e Z = nt + x ρ + e size 12{Z= ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e} {} (1.47)

trong đó cung xρxρ size 12{ { {x} over {ρ} } } {} tính theo đường xích đạo về phía đông; còn ee size 12{e - {}} {} khoảng thiên đỉnh Mặt Trăng tại thời điểm t=0t=0 size 12{t=0} {} cho một điểm tại đó xρ=0xρ=0 size 12{ { {x} over {ρ} } =0} {}. Đạo hàm

Ω x = 3 2 kM ρ 2 r 3 sin 2Z Z x = 3 2 kM ρ r 3 sin 2 nt + x ρ + e = H sin 2 nt + x ρ + e Ω x = 3 2 kM ρ 2 r 3 sin 2Z Z x = 3 2 kM ρ r 3 sin 2 nt + x ρ + e = H sin 2 nt + x ρ + e size 12{ { { partial %OMEGA } over { partial x} } = - { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ rSup { size 8{2} } } over {r rSup { size 8{3} } } } "sin"2Z { { partial Z} over { partial x} } = - { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ} over {r rSup { size 8{3} } } } "sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]= - H"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {}

trong đó ký hiệu H=32kMρr3H=32kMρr3 size 12{H= { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ} over {r rSup { size 8{3} } } } } {}.

Phương trình sóng (1.38) bây giờ trở thành

2 ζ t 2 = C 2 2 ζ x 2 H sin 2 nt + x ρ + e 2 ζ t 2 = C 2 2 ζ x 2 H sin 2 nt + x ρ + e size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } =C rSup { size 8{2} } { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } - H"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {} (1.48)

Ta tìm tích phân của phương trình này dưới dạng

ζ = A cos 2 nt + x ρ + e ζ = A cos 2 nt + x ρ + e size 12{ζ=A"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {}

Hằng số tích phân AA size 12{A} {} xác định bằng cách lấy đạo hàm hai lần biểu thức này theo tt size 12{t} {} và theo xx size 12{x} {} rồi thế vào (1.48), nhận được

A = 1 4 2 C 2 ρ 2 n 2 A = 1 4 2 C 2 ρ 2 n 2 size 12{A= { {1} over {4} } { {Hρ rSup { size 8{2} } } over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } } } } {}

Cuối cùng ta có các biểu thức của dao động mực và dòng triều

ζ = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 nt + x ρ + e ζ = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 nt + x ρ + e size 12{ζ= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } } } ``"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {} (1.49)

u = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 nt + x ρ + e u = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 nt + x ρ + e size 12{u= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } } } ``"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ} } +e right ]} {} (1.50)

Chu kỳ dao động của mặt nước đại dương - chu kỳ thủy triều - bằng nửa ngày. Điều này tương ứng với quy luật đơn giản (1.47) của biến thiên khoảng thiên đỉnh Mặt Trăng. Phương trình (1.49) xác định sóng cưỡng bức chạy trong kênh đuổi theo Mặt Trăng. Hiệu ρ2n2C2ρ2n2C2 size 12{ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } - C rSup { size 8{2} } } {} trong điều kiện tự nhiên tùy thuộc độ sâu của kênh có thể mang dấu âm, do đó, có thể trong lúc Mặt Trăng đi qua thiên đỉnh, tức khi biểu thức dưới dấu hàm cosin bằng không, vẫn có thể thấy nước ròng tại vị trí quan trắc [11].

Cũng thấy rằng tốc độ chuyển động của các hạt nước sẽ đạt cực đại vào những lúc nước lớn hoặc nước ròng.

Kênh hướng theo vĩ tuyến tại vĩ độϕϕ size 12{ϕ} {}. Giả sử kênh hướng theo đường MNMN size 12{ ital "MN"} {} trên hình 1. Cũng như trong trường hợp trước ta giả sử độ xích vĩ Mặt Trăng bằng không. Khi đó tâm Mặt Trăng vào thời điểm tt size 12{t} {} nào đó sẽ có hình chiếu lên trên đường xích đạo trùng với điểm LL size 12{L} {}. Tại thời điểm Mặt Trăng đứng ở thiên đỉnh trên điểm L0L0 size 12{L rSub { size 8{0} } } {}, từ đó ta tính khoảng cách dọc theo kênh xích đạo theo điều kiện (1.47). Như vậy cung L0A=eL0A=e size 12{L rSub { size 8{0} } A=e} {} (theo 1.47) và LA=nt+eLA=nt+e size 12{ ital "LA"= ital "nt"+e} {}.

Hình 1: Sơ đồ vị trí các kênh trên Trái Đất
Hình 1 (graphics1.png)

Nếu khoảng cách giữa các điểm MM size 12{M} {}NN size 12{N} {} đo theo cung vòng tròn lớn bằng xx size 12{x} {}, thì đoạn MNMN size 12{ ital "MN"} {} biểu diễn thành rađian sẽ là xρxρ size 12{ { {x} over {ρ} } } {}. Theo các quan hệ của lượng giác cầu, ta có

AB = MN cos ϕ = x ρ cos ϕ AB = MN cos ϕ = x ρ cos ϕ size 12{ ital "AB"= { { ital "MN"} over {"cos"ϕ} } = { {x} over {ρ"cos"ϕ} } } {}

Do đó

LB = nt + x ρ cos ϕ + e LB = nt + x ρ cos ϕ + e size 12{ ital "LB"= ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e} {}

Mặt khác, xét tam giác cầu LNBLNB size 12{ ital "LNB"} {}, ta có

cos Z = cos LN = cos ϕ cos nt + x ρ cos ϕ + e cos Z = cos LN = cos ϕ cos nt + x ρ cos ϕ + e size 12{"cos"Z="cos" ital "LN"="cos"ϕ"cos"`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } right ]``+e} {} (1.51)

Thế (1.51) vào (1.6), lấy đạo hàm hàm thế vị nhận được theo xx size 12{x} {}

Ω x = H cos ϕ sin 2 nt + x ρ cos ϕ + e Ω x = H cos ϕ sin 2 nt + x ρ cos ϕ + e size 12{ { { partial %OMEGA } over { partial x} } = - H"cos"ϕ"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {} (1.52)

Với biểu thức lực tạo triều (1.52), phương trình sóng nhận được nhờ biến đổi hệ (1.36) và (1.37) sẽ có dạng

2 ζ t 2 = C 2 2 ζ x 2 H cos ϕ sin 2 nt + x ρ cos ϕ + e 2 ζ t 2 = C 2 2 ζ x 2 H cos ϕ sin 2 nt + x ρ cos ϕ + e size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } =C rSup { size 8{2} } { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } - H"cos"ϕ"sin"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {} (1.53)

Lấy tích phân phương trình này giống như trường hợp kênh xích đạo, ta nhận được kết quả cuối cùng như sau

ζ = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 ϕ cos 2 ϕ cos 2 nt + x ρ cos ϕ + e ζ = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 ϕ cos 2 ϕ cos 2 nt + x ρ cos ϕ + e size 12{ζ= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {} (1.54)

Đó là quy luật diễn biến của mực nước thủy triều trong kênh dọc vĩ tuyến tại vĩ độ ϕϕ size 12{ϕ} {}. Trong biểu thức này, tùy thuộc vào vĩ độ mà hiệu giữa tốc độ truyền sóng tự do và sóng cưỡng bức ρ2n2cos2ϕC2ρ2n2cos2ϕC2 size 12{ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ - C rSup { size 8{2} } } {} có thể là một hiệu dương, nước lớn có thể xảy ra khi Mặt Trăng ở thượng đỉnh.

Các quy luật (1.49) và (1.54) tương ứng với giả thiết độ xích vĩ Mặt Trăng bằng không. Nếu kể đến độ xích vĩ bất kỳ của Mặt Trăng, thì quy luật biến thiên của khoảng thiên đỉnh xác định bằng biểu thức

cos Z = cos ϕ cos δ cos nt + x ρ cos ϕ + e + sin ϕ sin δ cos Z = cos ϕ cos δ cos nt + x ρ cos ϕ + e + sin ϕ sin δ size 12{"cos"Z="cos"ϕ"cos"δ"cos"`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]``+"sin"ϕ"sin"δ} {}

và biểu thức đầy đủ hơn của độ cao thủy triều sẽ là

ζ = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 ϕ sin sin cos nt + x ρ cos ϕ + e ζ = 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 ϕ sin sin cos nt + x ρ cos ϕ + e size 12{ζ= { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ} } "sin"2ϕ"sin"2δ"cos"`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {}

+ 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 ϕ cos 2 ϕ sin 2 δ cos 2 nt + x ρ cos ϕ + e + 1 2 DH ρ C 2 ρ 2 n 2 cos 2 ϕ cos 2 ϕ sin 2 δ cos 2 nt + x ρ cos ϕ + e size 12{+ { {1} over {2} } { { ital "DH"ρ} over {C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ"sin" rSup { size 8{2} } δ"cos"2`` left [ ital "nt"+ { {x} over {ρ"cos"ϕ} } +e right ]} {} (1.55)

Biểu thức này cho thấy rằng dao động mực nước trong kênh vĩ tuyến gồm ba hợp phần với chu kỳ khác nhau: thủy triều bán nhật đặc trưng bởi số hạng thứ hai vế phải (1.55) có biên độ tỷ lệ với bình phương của cosin độ xích vĩ; thủy triều toàn nhật đặc trưng bởi số hạng thứ nhất vế phải, biên độ tỷ lệ với sin hai lần độ xích vĩ. Khi độ xích vĩ lớn số hạng này có giá trị đáng kể. Dạng dao động thứ ba liên quan tới biến đổi chu kỳ nửa tháng của độ xích vĩ làm biến thiên biên độ của cả số hạng toàn nhật lẫn bán nhật.

Kênh hướng theo kinh tuyến. Giả sử kênh hướng theo đường AQAQ size 12{ ital "AQ"} {} hình (1.10). Trong trường hợp này, khoảng thiên đỉnh Z=LQZ=LQ size 12{Z= ital "LQ"} {} tính được từ tam giác cầu LAQLAQ size 12{ ital "LAQ"} {}

cos Z = cos x ρ cos ( nt + e ) cos Z = cos x ρ cos ( nt + e ) size 12{"cos"Z="cos" { {x} over {ρ} } "cos" \( ital "nt"+e \) } {}

và biểu thức độ cao thủy triều sẽ có dạng

ζ = DH ρ 4C 2 cos 2x ρ + DH ρ 4 ( C 2 ρ 2 n 2 ) cos 2x ρ cos 2 ( nt + e ) ζ = DH ρ 4C 2 cos 2x ρ + DH ρ 4 ( C 2 ρ 2 n 2 ) cos 2x ρ cos 2 ( nt + e ) size 12{ζ= { { ital "DH"ρ} over {4C rSup { size 8{2} } } } "cos" { {2x} over {ρ} } + { { ital "DH"ρ} over {4 \( C rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } n rSup { size 8{2} } \) } } "cos" { {2x} over {ρ} } "cos"2 \( ital "nt"+e \) } {} (1.56)

Phương trình độ cao thủy triều như trên cho thấy mực triều trung bình liên tục biến đổi khi xa dần xích đạo, còn dao động bán nhật triều xảy ra xung quanh mực trung bình này và biên độ của bán nhật triều cũng liên tục biến đổi dọc theo kênh. Ở vùng dưới 45°45° size 12{"45" rSup { size 8{ circ } } } {} nước ròng xảy ra khi Mặt Trăng ở thượng đỉnh, còn ở trên 45°45° size 12{"45" rSup { size 8{ circ } } } {}, ngược lại, khi Mặt Trăng ở thượng đỉnh thì sẽ xảy ra nước lớn.

Bước sóng và năng lượng sóng thủy triều

Trong mục trước đã thấy rằng sóng thủy triều lan truyền với tốc độ CC size 12{C} {} theo công thức (1.39). Bước sóng, chu kỳ và tốc độ truyền sóng liên hệ với nhau theo công thức

λ = CT λ = CT size 12{λ= ital "CT"} {} (1.57)

Như vậy tốc độ truyền sóng và bước sóng hoàn toàn bị quy định bởi độ sâu. Từ (1.57) có thể tính được các giá trị của tốc độ truyền sóng bán nhật triều và bước sóng của nó ứng với những độ sâu khác nhau trong biển (xem bảng 1.2).

Tỷ số giữa bước sóng và độ sâu rất lớn. Với những tương quan như vậy giữa bước sóng và độ sâu biển, thì các điều kiện động lực tại mọi tầng sâu là như nhau: áp suất trong các phương trình chuyển động có thể xem như thuần túy thủy tĩnh. Sự chuyển động của các hạt nước trong phương thẳng đứng lẫn phương ngang diễn ra như nhau tại mọi điểm của đường thẳng đứng và năng lượng của chuyển động tính được một cách đơn giản.

Bảng 2: Bảng 1.2. Tốc độ truyền và bước sóng thủy triều phụ thuộc độ sâu kênh [11]
Độ sâu biển (m) 10 50 100 500 1000 5000
Tốc độ sóng (m/s) 10 21 31 70 99 210
Bước sóng (km) 444 992 1400 3130 4440 9920

Để tính thế năng của sóng thủy triều, trước hết xác định công thực hiện để nâng khối nước nguyên tố dọc trục kênh γdxγdx size 12{γ`bζ` ital "dx"} {} lên độ cao 12ζ12ζ size 12{ { {1} over {2} } ζ} {}, ( γγ size 12{γ - {}} {} mật độ nước, bb size 12{b - {}} {} độ rộng của khối nước nguyên tố) tức lên độ cao tâm trọng lực của lớp nước dâng cao trên mực không nhiễu động.

Từ khối lượng nguyên tố này chuyển sang vùng trải dọc theo hướng xx size 12{x} {} một bước sóng

E bL p = 1 2 γ gb 0 L ζ 2 dx E bL p = 1 2 γ gb 0 L ζ 2 dx size 12{E rSub { size 8{ ital "bL"`p} } = { {1} over {2} } γ` ital "gb" Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{L} } {ζ rSup { size 8{2} } ital "dx"} } {} (1.58)

Động năng của khối nước nguyên tố sẽ tính theo tốc độ của các hạt nước theo phương ngang. Đối với vùng có độ rộng bb size 12{b} {} và độ dài LL size 12{L} {} động năng sẽ là tích phân

E bLk = 1 2 γ Db 0 L u 2 dx E bLk = 1 2 γ Db 0 L u 2 dx size 12{E rSub { size 8{ ital "bLk"} } = { {1} over {2} } γ` ital "Db"` Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{L} } {u rSup { size 8{2} } ital "dx"} } {} (1.59)

Thế các giá trị của ζζ size 12{ζ} {}uu size 12{u} {} vào các tích phân trên và tính

E bLk = 1 2 γ C 2 D b 0 L ζ 2 dx = 1 2 γ g b 0 L ζ 2 dx = E bLp E bLk = 1 2 γ C 2 D b 0 L ζ 2 dx = 1 2 γ g b 0 L ζ 2 dx = E bLp size 12{E rSub { size 8{ ital "bLk"} } = { {1} over {2} } γ { {C rSup { size 8{2} } } over {D} } b`` Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{L} } {ζ rSup { size 8{2} } ital "dx"} = { {1} over {2} } γ`g`b Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{L} } {ζ rSup { size 8{2} } ital "dx"} =E rSub { size 8{ ital "bLp"} } } {} (1.60)

Như vậy động năng EbLkEbLk size 12{E rSub { size 8{ ital "bLk"} } } {} của sóng thủy triều bằng thế năng EbLpEbLp size 12{E rSub { size 8{ ital "bLp"} } } {}, và cùng tính cho diện tích bLxbLx size 12{ ital "bLx"} {}. Tổng hai phần này là năng lượng toàn phần tính cho diện tích đó. Ta viết tương quan

E bLp = E bLk = 1 2 E bL E bLp = E bLk = 1 2 E bL size 12{E rSub { size 8{ ital "bLp"} } =E rSub { size 8{ ital "bLk"} } = { {1} over {2} } E rSub { size 8{ ital "bL"} } } {} (1.61)

cho bất kỳ hình dạng sóng nào. Phần lớn trường hợp dạng sóng là đường cong điều hòa đơn giản

ζ = a cos 2n L x ζ = a cos 2n L x size 12{ζ=a"cos" { {2n} over {L} } x} {}

trong đó aa size 12{a - {}} {} biên độ dao động. Khi đó thế năng tính cho diện tích bLbL size 12{ ital "bL"} {} bằng

E bLp = 1 4 γ gbLa 2 E bLp = 1 4 γ gbLa 2 size 12{E rSub { size 8{ ital "bLp"} } = { {1} over {4} } γ` ital "gbLa" rSup { size 8{2} } } {} (1.62)

hay, nếu tính cho một đơn vị diện tích mặt biển (mật độ thế năng), bằng

E bLp = 1 4 γ ga 2 E bLp = 1 4 γ ga 2 size 12{E rSub { size 8{ ital "bLp"} } = { {1} over {4} } γ` ital "ga" rSup { size 8{2} } } {} (1.63)

Theo (1.61) mật độ năng lượng toàn phần của sóng thủy triều EE size 12{E} {} sẽ bằng

E = 1 2 γ ga 2 E = 1 2 γ ga 2 size 12{E= { {1} over {2} } γ` ital "ga" rSup { size 8{2} } } {} (1.64)

Ảnh hưởng của lực Coriolis tới chuyển động thủy triều

Như vậy trong trường hợp đơn giản chuyển động thủy triều trong kênh hẹp chỉ kể đến ba lực chính, đó là lực tạo triều, lực áp suất ngang sinh ra do độ nghiêng mặt nước thủy triều và lực quán tính, thì với kênh định hướng theo vĩ tuyến sự truyền thủy triều có dạng sóng dài tiến, còn trong những kênh định hướng theo kinh tuyến - sóng đứng. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp, sự truyền thuỷ triều trong kênh có dạng các sóng phẳng, tức không có sự chênh lệch mực nước trong phương vuông góc với hướng truyền sóng triều.

Lực Coriolis tác dụng vuông góc với hướng chuyển động sẽ tạo nên sự quay về bên phải (ở Bắc bán cầu) và sự quay trái (ở Nam bán cầu) của dòng chảy. Bây giờ, để nghiên cứu ảnh hưởng của lực Coriolis, ta khảo sát các phương trình chuyển động dưới một dạng đơn giản khác - chỉ xét đến các lực quán tính, građien áp suất và lực Coriolis (xem [8]). Trong kênh hẹp, giả sử chuyển động chỉ xảy ra trong hướng dọc trục kênh (trục xx size 12{x} {}), không có thành phần tốc độ theo hướng trục yy size 12{y} {}, hệ phương trình chuyển động sẽ có dạng

u t = g ζ x fu = g ζ y u t = g ζ x fu = g ζ y alignl { stack { size 12{ { { partial u} over { partial t} } = - g { { partial ζ} over { partial x} } } {} # size 12{ ital "fu"= - g { { partial ζ} over { partial y} } } {} } } {} (1.65)

Phương trình thứ nhất của (1.65) cho thấy tính chất của chuyển động dọc kênh vẫn giống như trong trường hợp không có lực Coriolis, tức tương quan giữa dòng chảy dọc kênh và độ nghiêng mực dọc kênh vẫn như trong sóng phẳng. Phương trình thứ hai biểu diễn sự cân bằng tĩnh giữa lực Coriolis và lực građien áp suất gây bởi độ nghiêng ngang của mực nước. Từ phương trình này có hệ thức địa chuyển

ζ y = sin ϕ u g ζ y = sin ϕ u g size 12{ { { partial ζ} over { partial y} } = - { {2ω"sin"ϕ`u} over {g} } } {} (1.66)

Hình 2: Những đặc điểm của sóng Kelvin (theo [8])
Hình 2 (graphics2.png)

Như vậy sóng tiến trong kênh hẹp không thể giữ nguyên là sóng phẳng, nó phải có độ chênh mực nước ngang kênh để cân bằng lực Coriolis và độ chênh mực nước ngang kênh này tỷ lệ thuận với vận tốc dòng chảy dọc kênh. Nếu nhìn theo hướng truyền sóng tiến thì ở bắc bán cầu mực nước ở đỉnh sóng phải nâng cao dần từ trái sang phải, còn ở chân sóng - phải hạ thấp dần từ trái sang phải (quy tắc địa chuyển), làm tăng biên độ triều ở bờ phải của kênh và giảm biên độ ở bờ trái mặc dù trong hướng trục xx size 12{x} {} sóng vẫn có hình sin. Nhưng sự tỷ lệ giữa mực nước ζζ size 12{ζ} {} và độ lớn dòng chảy trong sóng tiến có ngĩa là dòng chảy dọc ở bờ phải cũng lớn hơn ở bờ trái, do đó độ dốc của chênh mực nước ngang ζyζy size 12{ { { partial ζ} over { partial y} } } {} theo (1.66) cũng tăng dần từ trái sang phải (hình 2 (trên hình này mũi tên lớn là hướng truyền sóng)).

Tất cả những tính chất trên của sóng thể hiện bởi nghiệm giải tích của hệ (1.65) gọi là sóng Kelvin:

ζ = He my cos ( σt kx ) u = ( g / D ) 1 / 2 He my cos ( σt kx ) ζ = He my cos ( σt kx ) u = ( g / D ) 1 / 2 He my cos ( σt kx ) alignl { stack { size 12{ζ= ital "He" rSup { size 8{ - ital "my"} } "cos" \( σt - ital "kx" \) } {} # u= \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } ital "He" rSup { size 8{ - ital "my"} } "cos" \( σt - ital "kx" \) {} } } {} (1.67)

trong đó m=fC,σ=Tm=fC,σ=T size 12{m= { {f} over {C} } ,```σ= { {2π} over {T} } - {}} {} tốc độ góc của dao động, k=λk=λ size 12{k= { {2π} over {λ} } - {}} {} số sóng ( λλ size 12{λ - {}} {} bước sóng), HH size 12{H - {}} {} biên độ mực nước.

Từ nghiệm (1.67) thấy rằng: Tốc độ truyền sóng dọc kênh giữ nguyên như trường hợp không có lực Coriolis. Tương quan giữa tốc độ dòng chảy và mực nước:

u = ( g / D ) 1 / 2 ζ u = ( g / D ) 1 / 2 ζ size 12{u= \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } `ζ} {}

Biên độ của ζζ size 12{ζ} {}uu size 12{u} {} tăng từ trái sang phải (theo chiều âm của trục yy size 12{y} {}) theo quy luật hàm mũ.

Sự giao thoa của hai sóng Kelvin truyền ngược chiều nhau sẽ giải thích sự hình thành của các điểm vô triều Taylor: Nếu gốc tọa độ đặt ở điểm trên trục kênh, nơi hai sóng nghịch pha nhau, tức điểm nút sóng, thì mỗi sóng được viết dưới dạng:

ζ + = He my cos ( σt kx ) ζ = nHe + my cos ( σt + kx ) ζ + = He my cos ( σt kx ) ζ = nHe + my cos ( σt + kx ) alignl { stack { size 12{ζ rSup { size 8{+{}} } = ital "He" rSup { size 8{ - ital "my"} } "cos" \( σt - ital "kx" \) } {} # ζ rSup { size 8{ - {}} } = - ital "nHe" rSup { size 8{+ ital "my"} } "cos" \( σt+ ital "kx" \) {} } } {} (1.68)

( nn size 12{n - {}} {} tỷ số biên độ của hai sóng truyền ngược chiều nhau). Các biểu thức tương tự cũng thể viết cho dòng chảy u+u+ size 12{u rSup { size 8{+{}} } } {}uu size 12{u rSup { size 8{ - {}} } } {}. Chuyển động tổng cộng sẽ là ζ++ζζ++ζ size 12{ζ rSup { size 8{+{}} } +ζ rSup { size 8{ - {}} } } {}u++uu++u size 12{u rSup { size 8{+{}} } +u rSup { size 8{ - {}} } } {}. Dòng chảy vẫn có tính chất thuận nghịch và hướng dọc theo trục xx size 12{x} {}.

Hình 3: Hệ thống các điểm vô triều trong kênh có hai sóng truyền ngược chiều (các điểm B - bụng sóng, N - nút sóng) (theo [8])
Hình 3 (graphics3.png)

Trên kênh hình thành một loạt các hệ thống điểm vô triều (hình 3), các phương trình của các đường đồng dao động mực nước và dòng chảy nhận được bằng cách khảo sát cực trị của các biểu thức mực và dòng theo thời gian như sau:

tg σt NL = e my + ne my e my ne my tg k x tg σt max U = e my ne my e my + ne my tg k x tg σt NL = e my + ne my e my ne my tg k x tg σt max U = e my ne my e my + ne my tg k x alignl { stack { size 12{"tg"σt rSub { size 8{ ital "NL"} } = { {e rSup { size 8{ - ital "my"} } + ital "ne" rSup { size 8{ ital "my"} } } over {e rSup { size 8{ - ital "my"} } - ital "ne" rSup { size 8{ ital "my"} } } } "tg"`k`x} {} # "tg"σt rSub { size 8{"max"`U} } = { {e rSup { size 8{ - ital "my"} } - ital "ne" rSup { size 8{ ital "my"} } } over {e rSup { size 8{ - ital "my"} } + ital "ne" rSup { size 8{ ital "my"} } } } "tg"`k`x {} } } {} (1.69)

trong đó tNLtNL size 12{t rSub { size 8{ ital "NL"} } - {}} {} thời gian nước lớn; tmaxUtmaxU size 12{t rSub { size 8{"max"`U} } - {}} {} thời gian dòng triều cực đại.

Hoành độ của điểm vô triều ( xaxa size 12{x rSub { size 8{a} } } {}) xác định từ điều kiện nghịch pha của các sóng chạy ngược nhau, tức cho

cos ( σt kx ) = cos ( σt + kx ) x a = 0, ± λ 2 , ± λ , . . . cos ( σt kx ) = cos ( σt + kx ) x a = 0, ± λ 2 , ± λ , . . . size 12{"cos" \( σt - ital "kx" \) ="cos" \( σt+ ital "kx" \) ``` rightarrow ````x rSub { size 8{a} } =0,``` +- { {λ} over {2} } ,``` +- λ,``` "." "." "." } {}

Tung độ ( yaya size 12{y rSub { size 8{a} } } {}) xác định từ điều kiện bằng nhau của các biên độ của các sóng chạy ngược nhau gặp nhau nghịch pha:

He m y a = nHe my a y a = ln n 2m = gD ln n sin ϕ He m y a = nHe my a y a = ln n 2m = gD ln n sin ϕ size 12{ ital "He" rSup { size 8{ - m`y rSub { size 6{a} } } } = ital "nHe" rSup { ital "my" rSub { size 6{a} } } size 12{``` rightarrow ````y rSub {a} } size 12{ {}= - { {"ln"n} over {2m} } = - { { sqrt { ital "gD"} ``"ln"n} over {4ω"sin"ϕ} } }} {} (1.70)

Thấy rằng trong kênh xuất hiện hàng loạt điểm vô triều với hệ thống các đường đồng dao động triều (các đường liền nét trên hình 1.12) cùng quay ngược chiều kim đồng hồ.

Biên độ dao động (các đường gạch nối trên hình 3) tăng dần từ điểm vô triều ra phía các cạnh của kênh, đạt lớn nhất tại các góc kênh.

Nếu nhìn theo hướng truyền sóng lớn hơn (mũi tên lớn trên hình 3), thì thấy điểm vô triều dịch về bên trái khỏi trục giữa kênh (ở Bắc bán cầu), nếu n=1n=1 size 12{n=1} {} thì điểm vô triều nằm trên trục giữa kênh; nếu n=0n=0 size 12{n=0} {} thì không có điểm vô triều; khi n<<1n<<1 size 12{n"<<"1} {} tồn tại điểm vô triều tưởng tượng ở trên lục địa bờ trái, các đường đồng dao động triều tỏa tia quạt từ phía bờ trái ra phía biển. Từ biểu thức (1.70), nếu biết D,ϕD,ϕ size 12{D,``ϕ} {}yaya size 12{y rSub { size 8{a} } } {} chúng ta có thể ước lượng tương quan biên độ nn size 12{n} {} của hai sóng truyền ngược nhau trong kênh.

Ảnh hưởng của lực Coriolis đến chuyển động triều còn được khảo sát lý thuyết cho một trường hợp thủy vực phẳng rộng vô tận trên Trái Đất quay. Trong trường hợp này, lực Coriolis tác động lên sóng tiến truyền dọc trục xx size 12{x} {} sẽ dẫn tới dòng chảy ngang, nhưng dòng chảy ngang không gặp cản trở bởi bờ nên nó không tạo thành độ chênh lệch mực nước theo phương ngang so với phương lan truyền sóng và các đỉnh sóng triều vẫn giữ nằm ngang (phẳng) dọc trục yy size 12{y} {}. Hệ phương trình trong trường hợp này có dạng:

u t fv = g ζ x v t + fu = 0 u t fv = g ζ x v t + fu = 0 alignl { stack { size 12{ { { partial u} over { partial t} } - ital "fv"= - g { { partial ζ} over { partial x} } } {} # size 12{ { { partial v} over { partial t} } + ital "fu"=0} {} } } {} (1.71)

Nghiệm của hệ phương trình này, được gọi là sóng Sverdrup, có dạng

ζ = H s cos ( σt k s x ) ζ = H s cos ( σt k s x ) size 12{ζ=H rSub { size 8{s} } "cos" \( σt - k rSub { size 8{s} } x \) } {}

u = ( g / D ) 1 / 2 1 1 s 2 H s cos ( σt k s x ) 1 / 2 u = ( g / D ) 1 / 2 1 1 s 2 H s cos ( σt k s x ) 1 / 2 size 12{u= \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } `` left [ { {1} over {1 - s rSup { size 8{2} } } } H rSub { size 8{s} } "cos" \( σt - k rSub { size 8{s} } x \) right ] rSup { size 8{1/2} } } {}

v = ( g / D ) 1 / 2 1 1 s 2 H s sin ( σt k s x ) 1 / 2 v = ( g / D ) 1 / 2 1 1 s 2 H s sin ( σt k s x ) 1 / 2 size 12{v= - ` \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } `` left [ { {1} over {1 - s rSup { size 8{2} } } } H rSub { size 8{s} } "sin" \( σt - k rSub { size 8{s} } x \) right ] rSup { size 8{1/2} } } {} (1.72)

trong đó s=fσ,ks=σ2f2gD1/2s=fσ,ks=σ2f2gD1/2 size 12{s= { {f} over {σ} } ,```k rSub { size 8{s} } = left [ { {σ rSup { size 8{2} } - f rSup { size 8{2} } } over { ital "gD"} } right ] rSup { size 8{1/2} } } {}.

Những đặc điểm chính của sóng Sverdrup: Các thành phần tốc độ uu size 12{u} {}vv size 12{v} {} lệch pha nhau một phần tư chu kỳ, tỷ số biên độ của chúng bằng VU=sVU=s size 12{ { {V} over {U} } =s} {}. Dòng chảy quay theo chiều kim đồng hồ (ở Bắc bán cầu), đường bao nối các đầu mút véctơ dòng triều có dạng hình ellip với các bán trục UU size 12{U} {}VV size 12{V} {}, trục lớn của ellip định hướng theo phương truyền sóng. Mặt phẳng quỹ đạo hạt nước nghiêng so với mặt phẳng thẳng đứng.

Tương quan pha của uu size 12{u} {}ζζ size 12{ζ} {} vẫn giống như trong trường hợp không có lực Coriolis (cũng như trong sóng Kelvin). Nhưng tương quan biên độ của uu size 12{u} {}ζζ size 12{ζ} {} bây giờ phụ thuộc không những vào độ sâu, mà cả tần số của sóng và vĩ độ địa lý thông qua thông số ss size 12{s} {}. Tại xích đạo, s=0s=0 size 12{s=0} {}, sóng Sverdrup suy thoái thành sóng phẳng bình thường (quỹ đạo thẳng đứng), s=1s=1 size 12{s=1} {} tại vĩ độ tới hạn ϕthϕth size 12{ϕ rSub { size 8{ ital "th"} } } {}

ϕ th = ± arcsin σ ϕ th = ± arcsin σ size 12{ϕ rSub { size 8{ ital "th"} } = +- "arcsin" { {σ} over {2ω} } } {}

sóng Sverdrup chỉ tồn tại trong vùng ϕ<ϕthϕ<ϕth size 12{ϕ<ϕ rSub { size 8{ ital "th"} } } {}, tức khi s<1s<1 size 12{s<1} {}.

Tốc độ pha của sóng Sverdrup không chỉ phụ thuộc độ sâu biển mà vào thông số ss size 12{s} {}, tức phụ thuộc vào tần số:

C s = σ k s = ( gD ) 1 / 2 1 1 s 2 1 / 2 = ( gD ) 1 / 2 σ σ 2 f 2 1 / 2 C s = σ k s = ( gD ) 1 / 2 1 1 s 2 1 / 2 = ( gD ) 1 / 2 σ σ 2 f 2 1 / 2 size 12{C rSub { size 8{s} } = { {σ} over {k rSub { size 8{s} } } } = \( ital "gD" \) rSup { size 8{1/2} } `` left [ { {1} over {1 - s rSup { size 8{2} } } } right ] rSup { size 8{1/2} } ``= \( ital "gD" \) rSup { size 8{1/2} } `` left [ { {σ} over {σ rSup { size 8{2} } - f rSup { size 8{2} } } } right ] rSup { size 8{1/2} } } {}

Trên hình 4 thể hiện một số đặc điểm phân bố mực nước và dòng chảy trong sóng Sverdrup. Mũi tên lớn chỉ hướng truyền sóng. Các mũi tên nhỏ là vectơ vận tốc dòng triều.

Hình 4: Những đặc điểm của sóng Sverdrup [8]
Hình 4 (graphics4.png)

Ảnh hưởng của ma sát tới chuyển động triều

Trong trường hợp tính tới lực ma sát đáy tác động tới sự chuyển động của sóng triều, người ta xét hệ phương trình (xem [8]):

u t = g ζ x r u v t = g ζ y r v u t = g ζ x r u v t = g ζ y r v alignl { stack { size 12{ { { partial u} over { partial t} } = - g { { partial ζ} over { partial x} } - r rSub { size 8{*} } u} {} # { { partial v} over { partial t} } = - g { { partial ζ} over { partial y} } - r rSub { size 8{*} } v {} } } {} (1.73)

trong đó các số hạng ma sát đáy tuyến tính biểu điễn bằng ru,rv,rru,rv,r size 12{r rSub { size 8{*} } u,```r rSub { size 8{*} } v,```r rSub { size 8{*} } - {}} {} hệ số trở kháng ( r=2,4×103(V0/D)r=2,4×103(V0/D) size 12{r rSub { size 8{*} } =2,4 times "10" rSup { size 8{ - 3} } \( V rSub { size 8{0} } /D \) } {} khi D>25D>25 size 12{D>"25"} {} m, V0V0 size 12{V rSub { size 8{0} } - {}} {} mô đun vận tốc dòng triều trung bình theo phương thẳng đứng).

Loại trừ uu size 12{u} {}vv size 12{v} {} từ các phương trình chuyển động trên và phương trình liên tục trong điều kiện độ sâu không đổi, ta nhận được phương trình sóng

2 ζ t 2 = r ζ t + gD 2 ζ x 2 + 2 ζ y 2 2 ζ t 2 = r ζ t + gD 2 ζ x 2 + 2 ζ y 2 size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } =r rSub { size 8{*} } { { partial ζ} over { partial t} } + ital "gD" left [ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } + { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial y rSup { size 8{2} } } } right ]} {} (1.74)

Nếu chỉ xét chuyển động một chiều dọc theo trục xx size 12{x} {} thì nghiệm của phương trình này có thể viết dưới dạng

ζ = Ae μ x cos ( σt k x ) + Be μ x cos ( σt + k x ) ζ = Ae μ x cos ( σt k x ) + Be μ x cos ( σt + k x ) size 12{ζ= ital "Ae" rSup { size 8{ - μ`x} } "cos" \( σt - k rSub { size 8{*} } x \) + ital "Be" rSup { size 8{μ`x} } "cos" \( σt+k rSub { size 8{*} } x \) } {} (1.75)

trong đó

k = k 2 + μ 2 , μ = σ ( gD ) 1 / 2 ( σ 2 + r 2 ) 1 / 2 σ 1 / 2 k = k 2 + μ 2 , μ = σ ( gD ) 1 / 2 ( σ 2 + r 2 ) 1 / 2 σ 1 / 2 size 12{k rSub { size 8{*} } = sqrt {k rSup { size 8{2} } +μ rSup { size 8{2} } } `,```μ= { {σ} over { \( ital "gD" \) rSup { size 8{1/2} } } } `` left [ { { \( σ rSup { size 8{2} } +r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } ` - σ} over {2σ} } right ] rSup { size 8{1/2} } } {} (1.76)

Khi không có ma sát (r=0)(r=0) size 12{ \( r rSub { size 8{*} } =0 \) } {} ta có k=σgD=kk=σgD=k size 12{k rSub { size 8{*} } =σ` sqrt { ital "gD"} ``=k} {}μ=0μ=0 size 12{μ=0} {}. Hai số hạng ở vế phải (1.75) thể hiện hai sóng truyền ngược chiều nhau với vận tốc pha bằng

C = σ k = ( gD ) 1 / 2 ( σ 2 + r 2 ) 1 / 2 + σ 1 / 2 C = σ k = ( gD ) 1 / 2 ( σ 2 + r 2 ) 1 / 2 + σ 1 / 2 size 12{C rSub { size 8{*} } = { {σ} over {k rSub { size 8{*} } } } = \( ital "gD" \) rSup { size 8{1/2} } `` left [ { {2σ} over { \( σ rSup { size 8{2} } +r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } ``+σ} } right ] rSup { size 8{1/2} } } {} (1.77)

tức là chậm hơn một ít so với trường hợp không có ma sát. Vì vận tốc pha phụ thuộc vào tần số σσ size 12{σ} {}, nên điều này có nghĩa rằng lực ma sát tuyến tính tương tự như lực Coriolis làm cho sóng thủy triều trở thành sóng tản mạn.

Đặc điểm chính của nghiệm nhận được khác so với những nghiệm trước đây thể hiện ở hệ số eμxeμx size 12{e rSup { size 8{ -+ μ`x} } } {}, chỉ ra rằng biên độ của mỗi sóng suy giảm theo quy luật hàm mũ khi truyền trong kênh. Tốc độ suy giảm được đặc trưng bởi hệ số μμ size 12{μ} {} phụ thuộc vào ma sát rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {}. Về mặt vật lý, sự tắt dần của sóng như vậy là do tản mát năng lượng sóng do các lực ma sát đáy. Sự tắt dần theo quy luật hàm mũ chứng tỏ rằng tốc độ tản mát tỷ lệ với năng lượng của sóng.

Các đại lượng rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {}μμ size 12{μ} {} liên hệ với nhau theo biểu thức thứ hai của (1.76), từ đó ta có

r = ( gD ) 1 / 2 1 + μ 2 k 2 1 / 2 r = ( gD ) 1 / 2 1 + μ 2 k 2 1 / 2 size 12{r rSub { size 8{*} } =2μ`` \( ital "gD" \) rSup { size 8{1/2} } `` left [1+ { {μ rSup { size 8{2} } } over {k rSup { size 8{2} } } } right ] rSup { size 8{1/2} } } {} (1.78)

Biểu thức của tốc độ dòng triều trong sóng tiến tắt dần nhận được bằng cách thế công thức (1.75) (cho một sóng) vào phương trình liên tục một chiều, sau đó tích phân theo xx size 12{x} {}:

u = Ue μ x cos ( σt k x + α ) u = Ue μ x cos ( σt k x + α ) size 12{u= ital "Ue" rSup { size 8{ - μ`x} } "cos" \( σt - k rSub { size 8{*} } x+α \) } {} (1.79)

trong đó U=A(g/D)1/2k(μ2+k2)1/2,AU=A(g/D)1/2k(μ2+k2)1/2,A size 12{U=A`` \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } `` { {k} over { \( μ rSup { size 8{2} } +k rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } `} } ,```A - {}} {} biên độ mực nước của sóng, α=arctgμkα=arctgμk size 12{α="arctg"` { {μ} over {k rSub { size 8{*} } } } } {}.

Thấy rằng, ma sát gây nên sự trễ pha dao động giữa mực nước và dòng triều một lượng αα size 12{α} {} tỉ lệ với cường độ tắt dần; cực đại dòng chảy luôn luôn xảy ra sớm hơn cực đại mực nước. Khi lan truyền sóng dọc theo kênh, biên độ dòng triều cũng giảm dần cùng với biên độ mực nước. Hơn nữa tại mọi điểm trong sóng tiến, dòng chảy luôn nhỏ hơn so với trường hợp truyền sóng không ma sát, vì nhân tử k(μ2+k2)1/2k(μ2+k2)1/2 size 12{ { {k} over { \( μ rSup { size 8{2} } +k rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } } } } {} nhỏ hơn một.

Nếu biết độ trễ pha αα size 12{α} {} từ quan trắc, có thể ước lượng được hệ số trở kháng rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {} xuất phát từ biểu thức (1.76)

r = σ tg ( ) r = σ tg ( ) size 12{r rSub { size 8{*} } =σ`"tg" \( 2α \) } {} (1.80)

với điều kiện sóng thủy triều được quan trắc là sóng tiến thuần túy.

Thủy triều cảm ứng trong các biển ven kiểu vịnh có thiết diện ngang không đổi có thể xem như tổng của hai sóng tiến tắt dần truyền ngược chiều nhau, có cùng hệ số tắt dần μμ size 12{μ} {} và số sóng kk size 12{k rSub { size 8{*} } } {}. Nếu gốc tọa độ đặt ở đỉnh vịnh và sự phản xạ tại đó là toàn phần, thì biên độ của cả hai sóng tại x=0x=0 size 12{x=0} {} phải bằng nhau và dao động tổng cộng trong vịnh có dạng:

ζ = ζ + + ζ = H e μ x cos ( σt k x ) + e μ x cos ( σt + k x ) u = u + + u = U e μ x cos ( σt k x ) + e μ x cos ( σt + k x + α ) ζ = ζ + + ζ = H e μ x cos ( σt k x ) + e μ x cos ( σt + k x ) u = u + + u = U e μ x cos ( σt k x ) + e μ x cos ( σt + k x + α ) alignl { stack { size 12{ζ=ζ rSup { size 8{+{}} } +ζ rSup { size 8{ - {}} } =H`` left [e rSup { size 8{ - μ`x} } "cos" \( σt - k rSub { size 8{*} } x \) +e rSup { size 8{μ`x} } "cos" \( σt+k rSub { size 8{*} } x \) right ]} {} # u=u rSup { size 8{+{}} } +u rSup { size 8{ - {}} } =U`` left [e rSup { size 8{ - μ`x} } "cos" \( σt - k rSub { size 8{*} } x \) +e rSup { size 8{μ`x} } "cos" \( σt+k rSub { size 8{*} } x+α \) right ] {} } } {} (1.81)

trong đó U=H(g/D)1/2k(μ2+k2)1/2,HU=H(g/D)1/2k(μ2+k2)1/2,H size 12{U=H` \( g/D \) rSup { size 8{1/2} } `` { {k} over { \( μ rSup { size 8{2} } +k rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } } } ,```H - {}} {} biên độ mực nước của sóng tới và sóng phản xạ tại đỉnh vịnh. Bằng cách biến đổi lượng giác có thể nhận được những biểu thức mô tả sự phân bố biên độ (η0)(η0) size 12{ \( η rSub { size 8{0} } \) } {} và pha (thời gian nước lớn tNLtNL size 12{t rSub { size 8{ ital "NL"} } } {}) của thủy triều dọc theo kênh như Ippen và Harleman đã nhận được

η 0 ( x ) = 2H cos 2k x + ch x 2 1 / 2 t NL = 1 σ arctg k x ch x η 0 ( x ) = 2H cos 2k x + ch x 2 1 / 2 t NL = 1 σ arctg k x ch x alignl { stack { size 12{η rSub { size 8{0} } \( x \) =2H` left [ { {"cos"2k rSub { size 8{*} } x+"ch"`2μ`x} over {2} } right ] rSup { size 8{1/2} } `} {} # t rSub { size 8{ ital "NL"} } = { {1} over {σ} } "arctg"`k rSub { size 8{*} } x`"ch"`2μ`x {} } } {} (1.82)

Thủy triều tổng cộng bây giờ không còn là dao động đứng thuần túy thậm chí với sự hiện diện của phản xạ toàn phần tại đỉnh vịnh, vì do sự tắt dần bởi ma sát, sóng phản xạ tại mọi điểm trừ điểm phản xạ ở đỉnh vịnh, yếu hơn sóng tới. Xa dần đỉnh vịnh, tỷ số các biên độ nn size 12{n} {} của các sóng này giảm, tức chuyển động thủy triều về cấu trúc dần dần giống với sóng tiến truyền từ ngoài vào trong vịnh. Hiệu ứng này càng biểu lộ mạnh nếu sự tắt dần càng mạnh. Khảo sát các công thức này sẽ thấy rằng khi tăng ma sát tuyến nút với giá trị bằng không của η0η0 size 12{η rSub { size 8{0} } } {} bị thay thế bởi một đới biên độ nhỏ nhưng không bằng không và đới này dịch về phía đỉnh vịnh (do tăng số sóng kk size 12{k rSub { size 8{*} } } {}). Sự thay đổi pha khi r=0r=0 size 12{r rSub { size 8{*} } =0} {} xảy ra một cách nhảy vọt, nhưng đã trở nên trơn đều hơn với rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {} lớn dần. Như vậy là tác động của ma sát dường như làm giảm bớt những nét đột biến của bức tranh triều.

Ảnh hưởng đồng thời của lực Coriolis và ma sát

Khi đồng thời có mặt lực Coriolis và lực ma sát, thì các phương trình chuyển động viết cho tốc độ trung bình độ sâu sẽ có dạng [8]:

u t fv = g ζ x r u v t + fu = g ζ y r v u t fv = g ζ x r u v t + fu = g ζ y r v alignl { stack { size 12{ { { partial u} over { partial t} } - ital "fv"= - g { { partial ζ} over { partial x} } - r rSub { size 8{*} } u} {} # { { partial v} over { partial t} } + ital "fu"= - g { { partial ζ} over { partial y} } - r rSub { size 8{*} } v {} } } {} (1.83)

Trường hợp chuyển động tuần hoàn và độ sâu thủy vực không đổi, dùng các phương trình (1.83) để loại uu size 12{u} {}vv size 12{v} {} ra khỏi phương trình liên tục (xem phương trình (1.28)), người ta nhận được phương trình sóng viết cho mực nước có dạng dưới đây

2 ζ x 2 + 2 ζ y 2 + σ [ ( σ + i r ) 2 f 2 ] gD ( σ + i r ) ζ = 0 2 ζ x 2 + 2 ζ y 2 + σ [ ( σ + i r ) 2 f 2 ] gD ( σ + i r ) ζ = 0 size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } + { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial y rSup { size 8{2} } } } + { {σ`` \[ \( σ+i`r rSub { size 8{*} } \) rSup { size 8{2} } - f rSup { size 8{2} } \] } over { ital "gD"`` \( σ+i`r rSub { size 8{*} } \) } } ``ζ=0} {} (1.84)

Nghiệm của phương trình này trong điều kiện chuyển động triều dọc theo kênh, tức không xét dòng chảy ngang (v=0)(v=0) size 12{ \( v=0 \) } {}, bằng

ζ = H [ e μ x μ 1 y cos ( σt k x ) + e μ x + μ 1 y cos ( σt + k x ) ] ζ = H [ e μ x μ 1 y cos ( σt k x ) + e μ x + μ 1 y cos ( σt + k x ) ] size 12{ζ=H`` \[ e rSup { size 8{ - μ`x - μ rSub { size 6{1} } y} } "cos" \( σt - k rSub {*} size 12{x \) +e rSup {μ`x+μ rSub { size 6{1} } y} } size 12{"cos" \( σt+k rSub {*} } size 12{x \) \] }} {} (1.85)

trong đó: m1=fcσ(σ2+r2)1/2,μm1=fcσ(σ2+r2)1/2,μ size 12{m rSub { size 8{1} } = { {f} over {c rSub { size 8{*} } } } `` { {σ} over { \( σ rSup { size 8{2} } +r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } } } ,````μ} {}kk size 12{k rSub { size 8{*} } } {} có giá trị như (1.76).

Biểu thức (1.85) mô tả sóng Kelvin tắt dần. Bước sóng và tốc độ truyền của sóng này biến đổi với ma sát như trong sóng phẳng mô tả bởi (1.75). Độ nghiêng mực nước dọc trục yy size 12{y} {} được mô tả bởi thừa số em1yem1y size 12{e rSup { size 8{ -+ m rSub { size 6{1} } y} } } {}, nó giống như trong sóng Kelvin thông thường, nhưng ít dốc hơn, vì các tốc độ dòng chảy dọc kênh bị yếu đi bởi ma sát, và để cân bằng lực Coriolis xuất hiện tại từng thời điểm chỉ cần độ nghiêng nhỏ hơn so với trường hợp sóng Kelvin thông thường. Với r=0r=0 size 12{r rSub { size 8{*} } =0} {} hay f=0f=0 size 12{f=0} {} biểu thức (1.85) tuần tự chuyển thành biểu thức sóng Kelvin (1.67) hay biểu thức sóng phẳng có ma sát (1.75).

Các sóng Kelvin tắt dần có lẽ là điển hình đối với phần lớn các biển ven có dạng vịnh. Cơ chế hình thành thủy triều cảm ứng ở các biển như vậy là cơ chế sóng triều từ ngoài cửa xâm nhập vào và từ trong phản xạ ra. Dao động tổng cộng ở phần lớn biển bao gồm hai sóng Kelvin tắt dần. Chúng ta có thể nhận được những nét chung của bức tranh thủy triều bằng cách xét sự giao thoa hai sóng Kelvin biên độ khác nhau truyền ngược hướng đối với nhau. Đặc điểm đặc trưng nhất của bức tranh thủy triều tổng cộng là sự dịch chuyển các điểm vô triều từ trục biển về phía trái của hướng truyền sóng đi vào (sóng tới), độ dịch chuyển yaya size 12{y rSub { size 8{a} } } {} liên hệ với đại lượng nn size 12{n} {} trong biểu thức (1.70). Khi dần xa khỏi đỉnh vịnh về phía đại dương đại lượng nn size 12{n} {} sẽ giảm do tăng sóng tới và giảm sóng phản xạ, và như vậy, sự dịch chuyển ngang của điểm vô triều sẽ càng lớn khi vị trí của điểm vô triều càng xa đỉnh vịnh.

Tương tự ta có thể xác định các sóng Sverdrup tắt dần, khác với các sóng Sverdrup thông thường bởi thừa số e±μxe±μx size 12{e rSup { size 8{ +- μ`x} } } {} và nhận được trong điều kiện:

u y = v y = η y = 0 u y = v y = η y = 0 size 12{ { { partial u} over { partial y} } = { { partial v} over { partial y} } = { { partial η} over { partial y} } =0} {}

Sự hiện diện của lực Coriolis và ma sát, sự giao thoa làm mối liên hệ giữa dao động mực nước và dòng chảy trở nên phức tạp hơn nhiều so với trường hợp sóng phẳng. Nếu xét các dòng chảy và độ nghiêng mực nước tại hai thời điểm cách nhau một phần tư chu kỳ triều, thì từ (1.83) nhận được

u 1 = A ζ 1 x + B ζ 2 x + C ζ 1 y + D ζ 2 y u 2 = B ζ 1 x A ζ 2 x D ζ 1 y + C ζ 2 y v 1 = C ζ 1 x D ζ 2 x A ζ 1 y + B ζ 2 y v 2 = D ζ 1 x C ζ 2 x B ζ 1 y A ζ 2 y u 1 = A ζ 1 x + B ζ 2 x + C ζ 1 y + D ζ 2 y u 2 = B ζ 1 x A ζ 2 x D ζ 1 y + C ζ 2 y v 1 = C ζ 1 x D ζ 2 x A ζ 1 y + B ζ 2 y v 2 = D ζ 1 x C ζ 2 x B ζ 1 y A ζ 2 y alignl { stack { size 12{u rSub { size 8{1} } = - A { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial x} } +B { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial x} } +C { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial y} } +D { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial y} } } {} # u rSub { size 8{2} } = - B { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial x} } - A { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial x} } - D { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial y} } +C { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial y} } {} # v rSub { size 8{1} } = - C { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial x} } - D { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial x} } - A { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial y} } +B { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial y} } {} # v rSub { size 8{2} } =D { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial x} } - C { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial x} } - B { { partial ζ rSub { size 8{1} } } over { partial y} } - A { { partial ζ rSub { size 8{2} } } over { partial y} } {} } } {} (1.86)

trong đó

A = p r ( σ 2 + f 2 + r 2 ) A = p r ( σ 2 + f 2 + r 2 ) size 12{A=p`r rSub { size 8{*} } ` \( σ rSup { size 8{2} } +f rSup { size 8{2} } +r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) } {}

B = ( σ 2 f 2 + r 2 ) B = ( σ 2 f 2 + r 2 ) size 12{B=pσ \( σ rSup { size 8{2} } - f rSup { size 8{2} } +r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) } {}

C = pf ( σ 2 f 2 r 2 ) C = pf ( σ 2 f 2 r 2 ) size 12{C= ital "pf" \( σ rSup { size 8{2} } - f rSup { size 8{2} } - r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) } {}

D = 2pσ f r D = 2pσ f r size 12{D=2pσ`f`r} {}

p = g ( σ 2 f 2 r 2 ) 2 2 f 2 p = g ( σ 2 f 2 r 2 ) 2 2 f 2 size 12{p= { {g} over { \( σ rSup { size 8{2} } - f rSup { size 8{2} } - r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{2} } - 4σ rSup { size 8{2} } f rSup { size 8{2} } } } } {}

Với những giá trị cho trước của σ,f,rσ,f,r size 12{σ,``f,``r rSub { size 8{*} } } {} những biểu thức liên hệ tuyến tính (1.86) về nguyên tắc cho phép tính được dòng chảy nếu biết các độ nghiêng mặt nước và ngược lại.

Hiệu ứng phi tuyến trong kênh ma sát

Xét chuyển động sóng thủy triều trong kênh hẹp với các phương trình chuyển động và liên tục phi tuyến dạng:

u t + u u x = g ζ x r u u t + u u x = g ζ x r u size 12{ { { partial u} over { partial t} } +u { { partial u} over { partial x} } = - g { { partial ζ} over { partial x} } - r rSub { size 8{*} } u} {} (1.87)

ζ t + u ζ x = ( D + ζ ) u x ζ t + u ζ x = ( D + ζ ) u x size 12{ { { partial ζ} over { partial t} } +u { { partial ζ} over { partial x} } = - \( D+ζ \) { { partial u} over { partial x} } } {} (1.88)

ở đây rr size 12{r rSub { size 8{*} } - {}} {} hệ số ma sát. Giả thiết rằng ở điểm x=0x=0 size 12{x=0} {} kênh tiếp xúc với biển và thủy triều tại đó dao động theo quy luật điều hòa đơn giản:

ζ = H sin T 0 t ζ = H sin T 0 t size 12{ζ=H"sin" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } t} {} (1.89)

trong đó HH size 12{H - {}} {} biên độ mực nước, T0T0 size 12{T rSub { size 8{0} } - {}} {} chu kỳ dao động.

Để khảo sát bài toán này, người ta sử dụng phương pháp xấp xỉ liên tiếp [9]: Đầu tiên phải giải hệ phương trình vi phân (1.87), (1.88) với điều kiện biên (1.89) với giả thiết biên độ thủy triều vô cùng nhỏ (sóng triều trong kênh sâu):

u t = g ζ x r u u t = g ζ x r u size 12{ { { partial u} over { partial t} } = - g { { partial ζ} over { partial x} } - r rSub { size 8{*} } u} {} (1.90)

ζ t = D u x ζ t = D u x size 12{ { { partial ζ} over { partial t} } = - D { { partial u} over { partial x} } } {} (1.91)

nghiệm nhận được cho trường hợp này được thế vào hệ ban đầu (1.87) và (1.88) và giải tiếp hệ này cho trường hợp biên độ hữu hạn (biên độ thủy triều có thể so sánh được với độ sâu của kênh).

Trường hợp truyền sóng tiến trong kênh sâu (phép xấp xỉ bậc nhất) (1.90), (1.91), ta viết lại phương trình sóng đối với mực nước dưới dạng tương tự (1.74):

2 ζ t 2 C 0 2 2 ζ x 2 + r ζ t = 0 2 ζ t 2 C 0 2 2 ζ x 2 + r ζ t = 0 size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } - C rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } +r { { partial ζ} over { partial t} } =0} {} (1.92)

với nghiệm phản ánh sự tắt dần biên độ dọc theo kênh và giảm tốc độ truyền sóng tương tự (1.75):

ζ = He mx sin T 0 t n C 0 x ζ = He mx sin T 0 t n C 0 x size 12{ζ= ital "He" rSup { size 8{ - ital "mx"} } "sin" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]} {} (1.93)

Thế (1.93) vào (1.92) và cho bằng không các hệ số đứng trước các hàm

sinT0tnC0xsinT0tnC0x size 12{"sin" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } `` left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]} {}cosT0tnC0xcosT0tnC0x size 12{"cos" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } `` left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]} {}

sẽ nhận được các giá trị của nn size 12{n} {}mm size 12{m} {} như sau:

n = 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 + 1 2 1 / 2 n = 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 + 1 2 1 / 2 size 12{n= left lbrace { {1} over {2} } `` left [1+ { {1} over {4} } { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } } over {π rSup { size 8{2} } } } r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } right ] rSup { size 8{1/2} } + { {1} over {2} } right rbrace rSup { size 8{1/2} } } {} (1.94)

m = λ 0 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 1 2 1 / 2 m = λ 0 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 1 2 1 / 2 size 12{m= { {2π} over {λ rSub { size 8{0} } } } `` left lbrace { {1} over {2} } `` left [1+ { {1} over {4} } { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } } over {π rSup { size 8{2} } } } r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } right ] rSup { size 8{1/2} } - { {1} over {2} } right rbrace rSup { size 8{1/2} } } {} (1.95)

Từ nghiệm (1.93) thấy rằng tốc độ góc của sóng thủy triều trong kênh ma sát và số sóng k=T0nC0k=T0nC0 size 12{k= { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } } {}, do đó tốc độ truyền sóng

C = σ k = C 0 n = C 0 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 1 2 1 / 2 C = σ k = C 0 n = C 0 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 1 2 1 / 2 size 12{C= { {σ} over {k} } = { {C rSub { size 8{0} } } over {n} } = { {C rSub { size 8{0} } } over { left lbrace ` { {1} over {2} } ` left [1+ { {1} over {4} } { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } } over {π rSup { size 8{2} } } } r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } right ] rSup { size 8{1/2} } `` - { {1} over {2} } right rbrace rSup { size 8{1/2} } } } } {} (1.96)

Thấy rằng chu kỳ sóng càng lớn thì ảnh hưởng ngăn cản của ma sát đến tốc độ truyền sóng càng nhiều như kết luận của Sverdrup và Makkaveev.

Những giá trị của nn size 12{n} {}mm size 12{m} {} có thể biểu diễn qua các hàm hyperbolic. Ta đặt

1 2 r T 0 π = sh 2v 1 2 r T 0 π = sh 2v size 12{ { {1} over {2} } r rSub { size 8{*} } { {T rSub { size 8{0} } } over {π} } ="sh"`2v} {}

sẽ nhận được

v = 1 2 arsh 1 2 r T 0 π v = 1 2 arsh 1 2 r T 0 π size 12{v= { {1} over {2} } ``"arsh"`` { {1} over {2} } r rSub { size 8{*} } { {T rSub { size 8{0} } } over {π} } } {}

n = ch v n = ch v size 12{n="ch"`v} {} (1.97)

m = λ 0 sh v m = λ 0 sh v size 12{m= { {2π} over {λ rSub { size 8{0} } } } "sh"`v} {} (1.98)

Tiếp tục giải hệ (1.90), (1.91), người ta tìm được tốc độ dòng chảy

u = gH C 0 e m x s n sin T 0 t n C 0 x + r cos T 0 t n C 0 x u = gH C 0 e m x s n sin T 0 t n C 0 x + r cos T 0 t n C 0 x size 12{u= { { ital "gH"} over {C rSub { size 8{0} } } } { {e rSup { size 8{ - m`x} } } over {s} } left lbrace n"sin" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]+r"cos" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ] right rbrace } {} (1.99)

trong đó dùng các ký hiệu

s = 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 = ch 2v s = 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 = ch 2v size 12{s= left [1+ { {1} over {4} } { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } } over {π rSup { size 8{2} } } } r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } right ] rSup { size 8{1/2} } ``="ch"`2v} {} (1.100)

r = 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 1 2 1 / 2 = 1 2 ( s 1 ) 1 / 2 = sh v r = 1 2 1 + 1 4 T 0 2 π 2 r 2 1 / 2 1 2 1 / 2 = 1 2 ( s 1 ) 1 / 2 = sh v size 12{r= left lbrace { {1} over {2} } `` left [1+ { {1} over {4} } { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } } over {π rSup { size 8{2} } } } r rSub { size 8{*} } rSup { size 8{2} } right ] rSup { size 8{1/2} } - { {1} over {2} } right rbrace rSup { size 8{1/2} } ``= left [ { {1} over {2} } \( s - 1 \) right ] rSup { size 8{1/2} } ``="sh"`v} {} (1.101)

Tích phân phương trình (1.99) theo tt size 12{t} {} ta nhận được quãng đường xê dịch ngang của các hạt nước

ξ = T 0 g H D e m x s n cos T 0 t n C 0 x + r sin T 0 t n C 0 x ξ = T 0 g H D e m x s n cos T 0 t n C 0 x + r sin T 0 t n C 0 x size 12{ξ= { {T rSub { size 8{0} } ` sqrt {g} } over {2π} } { {H} over { sqrt {D} } } { {e rSup { size 8{ - m`x} } } over {s} } left lbrace - n"cos" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]+r"sin" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ] right rbrace } {} (1.102)

Xét cực trị của biểu thức (1.102), ta tìm được khoảng cách lớn nhất mà các hạt nước có thể dao động ra xa khỏi vị trí cân bằng

ξ max = T 0 g H D e m x s ξ max = T 0 g H D e m x s size 12{ξ rSub { size 8{"max"} } = { {T rSub { size 8{0} } sqrt {g} } over {2π} } { {H} over { sqrt {D} } } { {e rSup { size 8{ - m`x} } } over {s} } } {} (1.103)

Các phương trình (1.93) và (1.102) xác định hình dạng quỹ đạo thẳng đứng của các hạt nước. Sau khi biến đổi quỹ đạo này có dạng

ξ T 0 g r D s 2 T 0 g Hn D e m x s 2 + ζ 2 He m x 2 = 1 ξ T 0 g r D s 2 T 0 g Hn D e m x s 2 + ζ 2 He m x 2 = 1 size 12{ { { left [ξ - { {T rSub { size 8{0} } sqrt {g} `r} over {2π` sqrt {D} `s} } right ] rSup { size 8{`2} } } over { left [ { {T rSub { size 8{0} } sqrt {g} } over {2π} } `` { { ital "Hn"} over { sqrt {D} } } { {e rSup { size 8{ - m`x} } } over {s} } right ] rSup { size 8{`2} } } } + { {ζ rSup { size 8{2} } } over { left [ ital "He" rSup { size 8{ - m`x} } right ] rSup { size 8{`2} } } } =1} {} (1.104)

Biểu thức này là phương trình của đường elip. Nó có thể dẫn đến dạng chuẩn trong hệ tọa độ hướng theo các trục ellip

y 2 a 2 + z 2 b 2 = 1 y 2 a 2 + z 2 b 2 = 1 size 12{ { {y rSup { size 8{2} } } over {a rSup { size 8{2} } } } + { {z rSup { size 8{2} } } over {b rSup { size 8{2} } } } =1} {} (1.105)

a = 1 2 He mx 1 + T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 + 1 T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 a = 1 2 He mx 1 + T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 + 1 T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 size 12{a= { {1} over {2} } ital "He" rSup { size 8{ - ital "mx"} } ` left lbrace left [1+ { {T rSub { size 8{0} } ` sqrt {g} `n} over {π` sqrt {D} `s} } + { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } g} over {4π rSup { size 8{2} } D`s} } right ] rSup { size 8{1/2} } + left [1 - { {T rSub { size 8{0} } ` sqrt {g} `n} over {π` sqrt {D} `s} } + { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } g} over {4π rSup { size 8{2} } D`s} } right ] rSup { size 8{1/2} } right rbrace } {} (1.106)

b = 1 2 He mx 1 + T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 1 T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 b = 1 2 He mx 1 + T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 1 T 0 g n π D s + T 0 2 g 2 D s 1 / 2 size 12{b= { {1} over {2} } ital "He" rSup { size 8{ - ital "mx"} } ` left lbrace left [1+ { {T rSub { size 8{0} } ` sqrt {g} `n} over {π` sqrt {D} `s} } + { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } g} over {4π rSup { size 8{2} } D`s} } right ] rSup { size 8{1/2} } `` - `` left [1 - { {T rSub { size 8{0} } ` sqrt {g} `n} over {π` sqrt {D} `s} } + { {T rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } g} over {4π rSup { size 8{2} } D`s} } right ] rSup { size 8{1/2} } right rbrace } {} (1.107)

Góc nghiêng của trục lớn của ellip so với trục kênh xx size 12{x} {} bằng

α = 1 2 arctg 4 πλ 0 Dr λ 0 2 2 D 2 s α = 1 2 arctg 4 πλ 0 Dr λ 0 2 2 D 2 s size 12{α= { {1} over {2} } "arctg"` { {4 ital "πλ" rSub { size 8{0} } ital "Dr"} over {λ rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } - 4π rSup { size 8{2} } D rSup { size 8{2} } s} } } {} (1.108)

Dưới tác dụng của lực ma sát, trục lớn của quỹ đạo ellip nghiêng với đường nằm ngang một góc, kết quả là thời điểm mặt nước đi qua mực trung bình xảy ra trước thời điểm thay đổi dòng chảy. Bây giờ ta xác định khoảng thời gian vượt trước này. Muốn vậy cần viết lại phương trình (1.99) thành:

u = R sin T 0 ( t ε ) u = R sin T 0 ( t ε ) size 12{u=R"sin" { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } \( t - ε \) } {} (1.109)

trong đó

ε = x C γ ε = x C γ size 12{ε= { {x} over {C} } - γ} {} (1.110)

R = u max = gH C 0 e mx s R = u max = gH C 0 e mx s size 12{R=u rSub { size 8{"max"} } = { { ital "gH"} over {C rSub { size 8{0} } } } `` { {e rSup { size 8{ - ital "mx"} } } over { sqrt {s} } } } {} (1.111)

γ = T 0 arctg ( th v ) γ = T 0 arctg ( th v ) size 12{γ= { {T rSub { size 8{0} } } over {2π} } "arctg"` \( "th"`v \) } {} (1.112)

Xác định thời điểm thay đổi dòng chảy tctc size 12{t rSub { size 8{c} } } {} bằng cách cho biểu thức (1.109) bằng không, từ đó ta có

t c = ε = x C T 0 arctg r n = x C T 0 arctg ( th v ) t c = ε = x C T 0 arctg r n = x C T 0 arctg ( th v ) size 12{t rSub { size 8{c} } =ε= { {x} over {C} } - { {T rSub { size 8{0} } } over {2π} } "arctg"` { {r} over {n} } = { {x} over {C} } - { {T rSub { size 8{0} } } over {2π} } "arctg"` \( "th"`v \) } {} (1.113)

Thời điểm mặt nước đi qua mực trung bình xác định bằng cách cho (1.93) bằng không, từ đó ta có

t m = x C t m = x C size 12{t rSub { size 8{m} } = { {x} over {C} } } {} (1.114)

Vậy khoảng thời gian vượt trước của thời điểm mực nước trung bình so với thời điểm thay đổi dòng chảy bằng

Δt = t m t c = T 0 arctg r n = T 0 arctg ( th v ) Δt = t m t c = T 0 arctg r n = T 0 arctg ( th v ) size 12{Δt=t rSub { size 8{m} } - t rSub { size 8{c} } = { {T rSub { size 8{0} } } over {2π} } "arctg"` { {r} over {n} } = { {T rSub { size 8{0} } } over {2π} } "arctg"` \( "th"`v \) } {} (1.115)

Thời gian vượt trước càng lớn nếu chu kỳ dao động càng lớn và hệ số ma sát càng lớn.

Trong thực hành, để tiện lợi khi tích phân các phương trình triều, người ta hay thay mối liên hệ bình phương của lực ma sát bằng mối liên hệ tuyến tính. Bây giờ, ta xét cách tính hệ số ma sát tuyến tính sao cho tối ưu trong phép thay thế gần đúng trên. Để cho sai số khi thay thế mối phụ thuộc bình phương bằng sai số của mối phụ thuộc tuyến tính, chúng ta phải chọn hệ số ma sát tuyến tính rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {} sao cho công cản trở chuyển động trong liên hệ tuyến tính và trong liên hệ bình phương bằng nhau, tức

0 t r uudt = 0 t ku 2 udt 0 t r uudt = 0 t ku 2 udt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {r rSub { size 8{*} } ital "uudt"} = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "ku" rSup { size 8{2} } ital "udt"} } {} (1.116)

ở đây kk size 12{k - {}} {} hệ số ma sát trong liên hệ bình phương, bằng k=gχ2D,χk=gχ2D,χ size 12{k= { {g} over {χ rSup { size 8{2} } D} } ,```χ - {}} {} hằng số Chezi. Thế biểu thức của uu size 12{u} {} vào (1.116), tính các tích phân, ta được công thức xác định rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {}

r = kR ε T 0 4 + ε sin 3 T 0 ( t ε ) dt ε T 0 4 + ε sin 2 T 0 ( t ε ) dt = 8 3 k π u max = 0, 85 ku max r = kR ε T 0 4 + ε sin 3 T 0 ( t ε ) dt ε T 0 4 + ε sin 2 T 0 ( t ε ) dt = 8 3 k π u max = 0, 85 ku max size 12{r rSub { size 8{*} } = ital "kR"`` { { Int cSub { size 8{ε} } cSup { size 8{ { {T rSub { size 6{0} } } over {4} } +ε} } {"sin" rSup { size 8{3} } { {2π} over {T rSub { size 8{0} } } } \( t - ε \) ital "dt"} } over { Int cSub {ε} cSup { { {T rSub { size 6{0} } } over {4} } +ε} {"sin" rSup {2} { { size 12{2π} } over { size 12{T rSub {0} } } } size 12{ \( t - ε \) ital "dt"}} } } size 12{ {}= { {8} over {3} } { {k} over {π} } u rSub {"max"} } size 12{ {}=0,"85" ital "ku" rSub {"max"} }} {} (1.117)

Tính hệ số rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {} theo công thức này cho độ sâu 10 và 20 m, umax=1umax=1 size 12{u rSub { size 8{"max"} } =1} {} m/s. Hằng số Chezi xác định theo công thức χ1n0D0,167χ1n0D0,167 size 12{χ approx { {1} over {n rSub { size 8{0} } } } D rSup { size 8{0,"167"} } } {}, hệ số gồ ghề n0=0,025n0=0,025 size 12{n rSub { size 8{0} } =0,"025"} {} (trường hợp tường đất):

với D=10mD=10m size 12{D="10"`m} {}, r=2,4.104r=2,4.104 size 12{r rSub { size 8{*} } =2,4 "." "10" rSup { size 8{ - 4} } } {}

với D=20mD=20m size 12{D="20"`m} {}, r=0,96.104r=0,96.104 size 12{r rSub { size 8{*} } =0,"96" "." "10" rSup { size 8{ - 4} } } {}

Từ công thức (1.117) thấy rằng hệ số ma sát rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {} không phải là đại lượng không đổi dọc theo chiều dài kênh vì tốc độ umaxumax size 12{u rSub { size 8{"max"} } } {} giảm theo quy luật hàm mũ dọc kênh. Vậy lấy rr size 12{r rSub { size 8{*} } } {} không đổi chỉ là ước lượng gần đúng trên một đoạn kênh đang xét.

Bây giờ đặt các biểu thức của ζζ size 12{ζ} {}uu size 12{u} {} vào các số hạng phi tuyến trong các phương trình (1.87) và (1.88), ta sẽ khảo sát trường hợp truyền sóng đứng trong kênh độ sâu hữu hạn:

u t + g u x + r u = π gH 2 n λ 0 Ds e mx sin T 0 t n C 0 x + π gH 2 r λ 0 Ds e 2 mx cos T 0 t n C 0 x + π gH 2 n λ 0 Ds e 2 mx u t + g u x + r u = π gH 2 n λ 0 Ds e mx sin T 0 t n C 0 x + π gH 2 r λ 0 Ds e 2 mx cos T 0 t n C 0 x + π gH 2 n λ 0 Ds e 2 mx size 12{ { { partial u} over { partial t} } +g { { partial u} over { partial x} } +r rSub { size 8{*} } u= { {π ital "gH" rSup { size 8{2} } n} over {λ rSub { size 8{0} } ital "Ds"} } e rSup { size 8{ - ital "mx"} } "sin" { {4π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]+ { {π ital "gH" rSup { size 8{2} } r} over {λ rSub { size 8{0} } ital "Ds"} } e rSup { size 8{ - 2 ital "mx"} } "cos" { {4π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]+ { {π ital "gH" rSup { size 8{2} } n} over {λ rSub { size 8{0} } ital "Ds"} } e rSup { size 8{ - 2 ital "mx"} } } {} (1.118)

ζ t + D u x = gH 2 C 0 λ 0 e 2 mx sin T 0 t n C 0 x + 1 2 gH 2 C 0 2 s r e 2 mx ζ t + D u x = gH 2 C 0 λ 0 e 2 mx sin T 0 t n C 0 x + 1 2 gH 2 C 0 2 s r e 2 mx size 12{ { { partial ζ} over { partial t} } +D { { partial u} over { partial x} } = { {2π ital "gH" rSup { size 8{2} } } over {C rSub { size 8{0} } λ rSub { size 8{0} } } } e rSup { size 8{ - 2 ital "mx"} } "sin" { {4π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]+ { {1} over {2} } { { ital "gH" rSup { size 8{2} } } over {C rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } s} } r rSub { size 8{*} } e rSup { size 8{ - 2 ital "mx"} } } {} (1.119)

Loại uu size 12{u} {} ra khỏi hai phương trình trên, nhận được phương trình sóng

2 ζ t 2 C 0 2 2 ζ x 2 + r ζ t = 12 π 2 gH 2 λ 0 2 e 2 mx cos T 0 t n C 0 x 2 ζ t 2 C 0 2 2 ζ x 2 + r ζ t = 12 π 2 gH 2 λ 0 2 e 2 mx cos T 0 t n C 0 x size 12{ { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial t rSup { size 8{2} } } } - C rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } { { partial rSup { size 8{2} } ζ} over { partial x rSup { size 8{2} } } } +r rSub { size 8{*} } { { partial ζ} over { partial t} } ="12" { {π rSup { size 8{2} } ital "gH" rSup { size 8{2} } } over {λ rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } } } e rSup { size 8{ - 2 ital "mx"} } "cos" { {4π} over {T rSub { size 8{0} } } } left [t - { {n} over {C rSub { size 8{0} } } } x right ]} {}

+ gH 2 C 0 λ 0 r e 2 mx sin T 0