Skip to content Skip to navigation

Connexions

You are here: Home » Content » Phạm Văn Huấn - Sự hình thành lực tạo triều và phương trình chuyển động thủy triều (các mục 1.2 - 1.6, chương 1, giáo trình Thủy triều)

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Phạm Văn Huấn - Sự hình thành lực tạo triều và phương trình chuyển động thủy triều (các mục 1.2 - 1.6, chương 1, giáo trình Thủy triều)

Module by: Phạm Văn Huấn. E-mail the author

Summary: Sự hình thành lực tạo triều; Biểu thức giải tích của lực tạo triều; Thuyết tĩnh học về thủy triều; Hệ phương trình chuyển động thủy triều

Sự hình thành lực tạo triều

Những lực tác dụng lên mỗi phần tử vật chất của Trái Đất gồm lực trọng trường, lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực ly tâm hình thành khi các hệ Trái Đất - Mặt Trăng hay Trái Đất - Mặt Trời quay quanh những trọng tâm chung tương ứng của chúng. Trọng lực đối với mỗi điểm của Trái Đất không đổi, vì vậy có thể không cần kể đến. Lực hấp dẫn của Mặt Trăng hay Mặt Trời tác động lên những điểm khác nhau trên Trái Đất sẽ không bằng nhau, phụ thuộc vào khoảng cách từ những điểm đó đến Mặt Trăng và Mặt Trời.

Hình 1: Giải thích sự hình thành lực tạo triều của hệ thống Trái Đất - Mặt Trăng
Hình 1 (graphics1.png)

Muốn hiểu về lực ly tâm vừa nói ở trên, ta xét sự chuyển động của hệ Trái Đất - Mặt Trăng hay Trái Đất - Mặt Trời. Nhờ những chuyển động biệt lập trong không gian và hấp dẫn lẫn nhau, Trái Đất và Mặt Trăng không rơi vào nhau mà cùng quay quanh một trọng tâm chung PP size 12{P} {} ở khoảng cách 0,73 bán kính Trái Đất, trên đường nối tâm Trái Đất với tâm Mặt Trăng (hình 1). Giả sử vị trí Mặt Trăng ký hiệu là MM size 12{M} {}, tâm Trái Đất ký hiệu là OO size 12{O} {}. Nếu nhìn từ sao Bắc Cực, thì thấy Mặt Trăng quay quanh trọng tâm chung theo chiều ngược kim đồng hồ, sau một khoảng thời gian vị trí mới của Mặt Trăng sẽ là M'M' size 12{ { {M}} sup { ' }} {}, tâm Trái Đất OO size 12{O} {} cũng quay quanh trọng tâm chung theo chiều ngược kim đồng hồ trên vòng tròn o'o' size 12{ { {o}} sup { ' }} {} bán kính OPOP size 12{"OP"} {} đến điểm O'O' size 12{ { {O}} sup { ' }} {} (hình 1). Bây giờ nếu ta không xét đến sự xoay của Trái Đất quanh trục của nó, thì thấy rằng tất cả các điểm bên trong và trên mặt Trái Đất đều quay trên những vòng tròn bán kính bằng bán kính vòng tròn quỹ đạo của tâm Trái Đất nhưng với những tâm khác nhau, thí dụ: điểm AA size 12{A} {} quay theo đường tròn a'a' size 12{ { {a}} sup { ' }} {} đến điểm A'A' size 12{ { {A}} sup { ' }} {}, điểm BB size 12{B} {} quay theo đường tròn b'b' size 12{ { {b}} sup { ' }} {} đến điểm B'B' size 12{ { {B}} sup { ' }} {}. Trên hình vẽ ta thấy rằng tại thời điểm bất kỳ những đường thẳng nối những điểm quay bất kỳ với những tâm quay tương ứng của chúng đều song song với nhau và song song với đường thẳng nối tâm Trái Đất với Mặt Trăng. Vậy trong khi hệ thống quay, những lực ly tâm (được vẽ bằng những mũi tên đậm) xuất hiện ở mọi điểm trên Trái Đất, kể cả ở tâm của nó, đều bằng nhau về độ lớn và có hướng song song với đường thẳng nối tâm Trái Đất với Mặt Trăng về phía xa Mặt Trăng.

Quá trình hình thành những lực ly tâm ở các điểm trên Trái Đất trong khi hệ Trái Đất - Mặt Trời quay quang trọng tâm chung cũng tương tự như vậy.

Nếu ký hiệu lực ly tâm ở điểm bất kỳ trên Trái Đất là CC size 12{ { vec {C}}} {}, lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên điểm đó là PP size 12{ { vec {P}}} {} (hình 2). Tổng vectơ của lực ly tâm và lực hấp dẫn tại mỗi điểm sẽ là lực tạo triều FF size 12{ { vec {F}}} {}

F=C+PF=C+P size 12{ { vec {F}}= { vec {C}}+ { vec {P}}} {}. (1.1)

Nhưng do lực ly tâm ở mỗi điểm bất kỳ bằng về độ lớn và ngược hướng so với lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên tâm Trái Đất nên

F=PP0F=PP0 size 12{ { vec {F}}= { vec {P}} - { vec {P}} rSub { size 8{0} } } {}, (1.2)

trong đó P0P0 size 12{ { vec {P}} rSub { size 8{0} } - {}} {} lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên tâm Trái Đất.

Như vậy suy ra lực tạo triều tại một điểm bất kỳ trên Trái Đất bằng hiệu giữa lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên điểm đó và lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên tâm Trái Đất. Công thức (1.2) rất thuận tiện khi tính các lực tạo triều cho các điểm trên Trái Đất.

Hình 2: Tổng hợp các lực hấp dẫn và ly tâm tạo thành lực tạo triều tại các điểm trên Trái Đất
Hình 2 (graphics2.png)

Trên hình 2 biểu diễn sự phân bố lực tạo triều trên mặt Trái Đất. Thấy rằng tại điểm gần Mặt Trăng nhất trên đường nối tâm Trái Đất với tâm Mặt Trăng lực tạo triều có độ lớn lớn nhất và hướng về phía Mặt Trăng. Tại điểm xa Mặt Trăng nhất trên đường này lực tạo triều cũng có độ lớn đó nhưng hướng về phía xa Mặt Trăng. Tại những điểm trên vòng sáng Trái Đất, lực tạo triều có độ lớn chỉ bằng khoảng một nửa so với hai trường hợp trên và hướng vào phía tâm Trái Đất. Với những điểm chuyển tiếp khác, các lực tạo triều có độ lớn và hướng chuyển tiếp giữa hai trường hợp đặc biệt trên.

Dưới tác động của các lực tạo triều, những phần tử nước trên Trái Đất cần phải dịch chuyển theo chiều các mũi tên chỉ vectơ lực. Nếu như đại dương là một lớp vỏ nước dày đều bao phủ khắp mặt Trái Đất thì nước sẽ dâng cao nhất tại những điểm nằm trên đường nối các tâm Trái Đất và Mặt Trăng, hạ thấp nhất tại những điểm nằm trên vòng sáng Trái Đất. Kết quả là mặt đại dương có dạng ellipxoit tròn xoay với trục lớn hướng theo đường nối các tâm Trái Đất và Mặt Trăng (hình 3).

Hình 3: Phân bố độ cao mực nước trên Trái Đất dưới tác dụng lực tạo triều
Hình 3 (graphics3.png)

Bây giờ ta thử sử dụng công thức (1.2) để tính độ lớn của các lực tạo triều của Mặt Trăng và Mặt Trời và so sánh chúng. Lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên một hạt nước khối lượng một đơn vị tại tâm Trái Đất bằng

F 0 M = kM r 2 F 0 M = kM r 2 size 12{F rSub { size 8{0} } rSup { size 8{M} } = { { ital "kM"} over {r rSup { size 8{2} } } } } {}

trong đó MM size 12{M - {}} {} khối lượng Mặt Trăng; khoảng cách từ tâm Trái Đất tới Mặt Trăng; kk size 12{k - {}} {} hằng số hấp dẫn ( k=2E,gk=2E,g size 12{k= { {gρ rSup { size 8{2} } } over {E} } ,``g - {}} {} gia tốc trọng trường Trái Đất, ρρ size 12{ρ - {}} {} bán kính Trái Đất, EE size 12{E - {}} {} khối lượng Trái Đất). Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất, khối lượng Trái Đất lớn gấp 81 lần khối lượng Mặt Trăng. Do đó ta tính được lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên tâm Trái Đất bằng

F 0 M = 2 M ( 60 ρ ) 2 . ( ( 81 M ) = g ( 60 ) 2 . 81 g 291600 F 0 M = 2 M ( 60 ρ ) 2 . ( ( 81 M ) = g ( 60 ) 2 . 81 g 291600 size 12{F rSub { size 8{0} } rSup { size 8{M} } = { {gρ rSup { size 8{2} } M} over { \( "60"ρ \) rSup { size 8{2} } "." \( \( "81"M \) } } = { {g} over { \( "60" \) rSup { size 8{2} } "." "81"} } approx { {g} over {"291600"} } } {}

và lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên điểm xa Mặt Trăng nhất trên mặt Trái Đất bằng

F P M = 2 M ( 61 ρ ) 2 . ( 81 M ) = g ( 61 ) 2 . 81 g 301401 F P M = 2 M ( 61 ρ ) 2 . ( 81 M ) = g ( 61 ) 2 . 81 g 301401 size 12{F rSub { size 8{P} } rSup { size 8{M} } = { {gρ rSup { size 8{2} } M} over { \( "61"ρ \) rSup { size 8{2} } "." \( "81"M \) } } = { {g} over { \( "61" \) rSup { size 8{2} } "." "81"} } approx { {g} over {"301401"} } } {}

Vậy độ lớn của lực tạo triều Mặt Trăng tại điểm này bằng FPM=0,11×106gFPM=0,11×106g size 12{F rSub { size 8{P} } rSup { size 8{M} } =0,"11" times "10" rSup { size 8{ - 6} } g} {}. Tương tự ta tính lực tạo triều của Mặt Trời, biết rằng khoảng cách từ tâm Trái Đất tới Mặt Trời bằng 23400 lần bán kính Trái Đất, khối lượng Mặt Trời bằng 333000 khối lượng Trái Đất. Các lực hấp dẫn của Mặt Trời lên tâm Trái Đất và lên một điểm xa Mặt Trời nhất trên mặt Trái Đất tuần tự bằng:

F 0 S = 2 E ( 333000 ) ( 23400 ρ ) 2 E = g ( 333000 ) ( 23400 ) 2 g 1644 , 3243 F 0 S = 2 E ( 333000 ) ( 23400 ρ ) 2 E = g ( 333000 ) ( 23400 ) 2 g 1644 , 3243 size 12{F rSub { size 8{0} } rSup { size 8{S} } = { {gρ rSup { size 8{2} } E \( "333000" \) } over { \( "23400"ρ \) rSup { size 8{2} } E} } = { {g \( "333000" \) } over { \( "23400" \) rSup { size 8{2} } } } approx { {g} over {"1644","3243"} } } {}

F P S = 2 E ( 333000 ) ( 23401 ρ ) 2 E = g ( 333000 ) ( 23401 ) 2 g 1644 , 4649 F P S = 2 E ( 333000 ) ( 23401 ρ ) 2 E = g ( 333000 ) ( 23401 ) 2 g 1644 , 4649 size 12{F rSub { size 8{P} } rSup { size 8{S} } = { {gρ rSup { size 8{2} } E \( "333000" \) } over { \( "23401"ρ \) rSup { size 8{2} } E} } = { {g \( "333000" \) } over { \( "23401" \) rSup { size 8{2} } } } approx { {g} over {"1644","4649"} } } {}

và độ lớn lực tạo triều Mặt Trời cho điểm này FPS=0,52×107gFPS=0,52×107g size 12{F rSub { size 8{P} } rSup { size 8{S} } =0,"52" times "10" rSup { size 8{ - 7} } g} {}. Từ đây có thể đánh giá lực tạo triều Mặt Trăng lớn hơn lực tạo triều Mặt Trời khoảng 2,1 lần.

Biểu thức giải tích của lực tạo triều

Bây giờ ta sẽ tìm những biểu thức định lượng của lực tạo triều làm cơ sở cho những tính toán thủy triều tiếp sau.

Trên hình 4 là hệ tọa độ vuông góc OXYZOXYZ size 12{ ital "OXYZ"} {} với tâm OO size 12{O} {} tại tâm Trái Đất và mặt phẳng XOYXOY size 12{ ital "XOY"} {} trùng mặt phẳng xích đạo Trái Đất, trục OZOZ size 12{ ital "OZ"} {} hướng lên trên. Mặt Trăng với khối lượng MM size 12{M} {} có tọa độ biến đổi ε,η,ζε,η,ζ size 12{ε,`η,`ζ} {}. Ký hiệu ρρ size 12{ρ - {}} {} bán kính Trái Đất, DD size 12{D - {}} {} khoảng cách từ điểm P(x,y,z)P(x,y,z) size 12{P \( x,y,z \) } {} đến tâm Mặt Trăng, rr size 12{r - {}} {} khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm Mặt Trăng, ZZ size 12{Z - {}} {} góc thiên đỉnh của Mặt Trăng đối với điểm PP size 12{P} {}. Hình chiếu của lực tạo triều trên các trục tọa độ tính cho một đơn vị khối lượng của phần tử nước tại điểm PP size 12{P} {} theo công thức (1.2) sẽ bằng

F x = kM D 2 ε x D kM r 2 ε r = kM ε x D 3 ε r 3 F x = kM D 2 ε x D kM r 2 ε r = kM ε x D 3 ε r 3 size 12{F rSub { size 8{x} } = { { ital "kM"} over {D rSup { size 8{2} } } } { {ε - x} over {D} } - { { ital "kM"} over {r rSup { size 8{2} } } } { {ε} over {r} } = ital "kM" left [ { {ε - x} over {D rSup { size 8{3} } } } - { {ε} over {r rSup { size 8{3} } } } right ]} {}

Fx=kMD2ηyDkMr2ηr=kMηyD3ηr3Fx=kMD2ηyDkMr2ηr=kMηyD3ηr3 size 12{F rSub { size 8{x} } = { { ital "kM"} over {D rSup { size 8{2} } } } { {η - y} over {D} } - { { ital "kM"} over {r rSup { size 8{2} } } } { {η} over {r} } = ital "kM" left [ { {η - y} over {D rSup { size 8{3} } } } - { {η} over {r rSup { size 8{3} } } } right ]} {} (1.3)

F x = kM D 2 ζ z D kM r 2 ζ r = kM ζ z D 3 ζ r 3 F x = kM D 2 ζ z D kM r 2 ζ r = kM ζ z D 3 ζ r 3 size 12{F rSub { size 8{x} } = { { ital "kM"} over {D rSup { size 8{2} } } } { {ζ - z} over {D} } - { { ital "kM"} over {r rSup { size 8{2} } } } { {ζ} over {r} } = ital "kM" left [ { {ζ - z} over {D rSup { size 8{3} } } } - { {ζ} over {r rSup { size 8{3} } } } right ]} {}

trong đó kk size 12{k - {}} {} hằng số hấp dẫn.

Trong tam giác MOPMOP size 12{ ital "MOP"} {} ta có

D = ( r 2 ρ 2 2rρ cos Z ) 1 / 2 = r 1 + ρ 2 r 2 2 ρ r cos Z 1 / 2 D = ( r 2 ρ 2 2rρ cos Z ) 1 / 2 = r 1 + ρ 2 r 2 2 ρ r cos Z 1 / 2 size 12{D= \( r rSup { size 8{2} } - ρ rSup { size 8{2} } - 2rρ"cos"Z \) rSup { size 8{1/2} } =r`` left [1+ { {ρ rSup { size 8{2} } } over {r rSup { size 8{2} } } } - 2 { {ρ} over {r} } "cos"Z right ] rSup { size 8{`1/2} } } {}

ρrρr size 12{ { {ρ} over {r} } } {} rất nhỏ nên có thể bỏ qua bình phương của nó và

D = r ( 1 2 ρ r cos Z ) 1 / 2 D = r ( 1 2 ρ r cos Z ) 1 / 2 size 12{D=r \( 1 - 2 { {ρ} over {r} } "cos"Z \) rSup { size 8{1/2} } } {}

do đó

1 D 3 = 1 r 3 1 2 ρ r cos Z 3 2 1 r 3 1 3 ρ r cos Z 1 D 3 = 1 r 3 1 2 ρ r cos Z 3 2 1 r 3 1 3 ρ r cos Z size 12{ { {1} over {D rSup { size 8{3} } } } = { {1} over {r rSup { size 8{3} } } } left [1 - 2 { {ρ} over {r} } "cos"Z right ] rSup { size 8{ - { {3} over {2} } } } approx { {1} over {r rSup { size 8{3} } } } left [1 - 3 { {ρ} over {r} } "cos"Z right ]} {}

Thế biểu thức cuối cùng này vào (1.3), biến đổi, bỏ qua những số hạng nhỏ dạng

ρxrρxr size 12{ { {ρx} over {r} } } {}, ρyrρyr size 12{ { {ρy} over {r} } } {}, ρzrρzr size 12{ { {ρz} over {r} } } {}

ta sẽ nhận được

F x = kM r 3 x + 3 ρε r cos Z F x = kM r 3 x + 3 ρε r cos Z size 12{F rSub { size 8{x} } = { { ital "kM"} over {r rSup { size 8{3} } } } left [ - x+3 { { ital "ρε"} over {r} } "cos"Z right ]} {}

Fy=kMr3y+3ρηrcosZFy=kMr3y+3ρηrcosZ size 12{F rSub { size 8{y} } = { { ital "kM"} over {r rSup { size 8{3} } } } left [ - y+3 { { ital "ρη"} over {r} } "cos"Z right ]} {} (1.4)

F z = kM r 3 z + 3 ρζ r cos Z F z = kM r 3 z + 3 ρζ r cos Z size 12{F rSub { size 8{z} } = { { ital "kM"} over {r rSup { size 8{3} } } } left [ - z+3 { { ital "ρζ"} over {r} } "cos"Z right ]} {}

Hình 4: Hệ tọa độ để xác định lực tạo triều Mặt Trăng
Hình 4 (graphics4.png)

Trong lý thuyết thủy triều thường dùng khái niệm hàm thế vị của lực tạo triều - là một hàm mà đạo hàm riêng theo các hướng của trục tọa độ sẽ bằng hình chiếu của lực tạo triều trên các hướng đó. Ngược lại, khi đã biết hình chiếu của lực trên các trục tọa độ - các biểu thức (1.4), thì hàm thế vị ΩΩ size 12{ %OMEGA } {} tìm được bằng cách lấy tích phân

Ω=0,0,0x,0,0Fxdx+x,0,0x,y,0Fydy+x,y,0x,y,zFzdzΩ=0,0,0x,0,0Fxdx+x,0,0x,y,0Fydy+x,y,0x,y,zFzdz size 12{ %OMEGA = Int cSub { size 8{0,0,0} } cSup { size 8{x,0,0} } {F rSub { size 8{x} } ital "dx"} + Int cSub { size 8{x,0,0} } cSup { size 8{x,y,0} } {F rSub { size 8{y} } ital "dy"} + Int cSub { size 8{x,y,0} } cSup { size 8{x,y,z} } {F rSub { size 8{z} } ital "dz"} } {} (1.5)

Thế những biểu thức (1.4) vào (1.5), biểu diễn

cos Z = ε x + η y + ζ z ρ r cos Z = ε x + η y + ζ z ρ r size 12{"cos"Z= { {ε`x+η`y+ζ`z} over {ρ`r} } } {}

rồi tính tích phân, ta được biểu thức hàm thế vị của lực tạo triều Mặt Trăng

Ω=32kMρ2r3cos2Z13Ω=32kMρ2r3cos2Z13 size 12{ %OMEGA = { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ rSup { size 8{2} } } over {r rSup { size 8{3} } } } left ["cos" rSup { size 8{2} } Z - { {1} over {3} } right ]} {} (1.6)

Bằng cách tương tự, ta có thể tìm được biểu thức hàm thế vị của lực tạo triều Mặt Trời

Ω'=32kM'ρ2r'3cos2Z'13Ω'=32kM'ρ2r'3cos2Z'13 size 12{ %OMEGA '= { {3} over {2} } { {k { {M}} sup { ' }ρ rSup { size 8{2} } } over {r' rSup { size 8{3} } } } left ["cos" rSup { size 8{2} } Z' - { {1} over {3} } right ]} {} (1.7)

trong đó dấu phảy trên các ký hiệu dùng để chỉ rằng chúng ứng với Mặt Trời. Thế vị thực của lực tạo triều bằng tổng các thế vị của Mặt Trăng và Mặt Trời

W=Ω+Ω'W=Ω+Ω' size 12{W= %OMEGA + { { %OMEGA }} sup { ' }} {} (1.8)

Khi đã biết biểu thức thế vị lực tạo triều, có thể tính được các thành phần lực tạo triều theo phương bất kỳ. Các biểu thức (1.9) tuần tự biểu diễn thành phần lực tạo triều tiếp tuyến với mặt Trái Đất và thành phần hướng theo bán kính Trái Đất

F s = Ω s = 1 ρ Ω Z = 3 2 kρM r 3 sin 2Z F s = Ω s = 1 ρ Ω Z = 3 2 kρM r 3 sin 2Z size 12{F rSub { size 8{s} } = { { partial %OMEGA } over { partial s} } = { {1} over {ρ} } { { partial %OMEGA } over { partial Z} } = { {3} over {2} } { {kρM} over {r rSup { size 8{3} } } } "sin"2Z} {}

Fρ=Ωρ=3kρMr3cos2Z13Fρ=Ωρ=3kρMr3cos2Z13 size 12{F rSub { size 8{ρ} } = { { partial %OMEGA } over { partial ρ} } = { {3kρM} over {r rSup { size 8{3} } } } left ["cos" rSup { size 8{2} } Z - { {1} over {3} } right ]} {} (1.9)

Thành phần tiếp tuyến FsFs size 12{F rSub { size 8{s} } } {} cực đại khi ZZ size 12{Z} {} bằng 45°45° size 12{"45" rSup { size 8{ circ } } } {}135°135° size 12{"135" rSup { size 8{ circ } } } {}, còn thành phần thẳng đứng cực đại khi ZZ size 12{Z} {} bằng 0°0° size 12{0 rSup { size 8{ circ } } } {}180°180° size 12{"180" rSup { size 8{ circ } } } {}. Thành phần tiếp tuyến bằng không khi ZZ size 12{Z} {} bằng 0°0° size 12{0 rSup { size 8{ circ } } } {}180°180° size 12{"180" rSup { size 8{ circ } } } {}, thành phần thẳng đứng bằng không khi ZZ size 12{Z} {} bằng 54°54° size 12{"54" rSup { size 8{ circ } } } {}126°126° size 12{"126" rSup { size 8{ circ } } } {}. Thay trị số của các đại lượng trong công thức (1.9), nhận được

Fs=g12×106Fs=g12×106 size 12{F rSub { size 8{s} } = { {g} over {"12" times "10" rSup { size 8{6} } } } } {}Fρ=g9×106Fρ=g9×106 size 12{F rSub { size 8{ρ} } = { {g} over {9 times "10" rSup { size 8{6} } } } } {}

đối với trường hợp lực tạo triều Mặt Trăng. Thấy rằng lực tạo triều rất nhỏ so với trọng lực. Thành phần thẳng đứng tuy lớn hơn thành phần tiếp tuyến, nhưng có cùng phương với trọng lực nên không gây chuyển động, chỉ làm thay đổi trọng lượng của các hạt nước, trong khi đó thành phần tiếp tuyến tác động theo phương vuông góc với trọng lực có thể làm cho các hạt nước dịch chuyển trong mặt phẳng ngang, dẫn tới dâng nước ở nơi này và hạ thấp mực nước ở nơi khác.

Thuyết tĩnh học thủy triều

Newton là người đầu tiên tìm ra biểu thức thế vị của lực tạo triều và đề xướng thuyết tĩnh học thủy triều hay còn gọi là thuyết thủy triều cân bằng. Thuyết tĩnh học giả thiết rằng đại dương bao phủ khắp Trái Đất bằng một lớp nước dày đều và trong từng thời điểm lực trọng trường Trái Đất tác dụng lên phần tử nước luôn cân bằng với lực tạo triều tác dụng lên nó. Nếu cân bằng thế vị của lực tạo triều với công nâng một đơn vị khối lượng nước từ mực trung bình lên tới mực triều gζˉgζˉ size 12{g { bar {ζ}}} {} chống lại trọng lực, thì ta nhận được công thức tính độ cao triều tĩnh học như sau

ζˉ=Ωgζˉ=Ωg size 12{ { bar {ζ}}= - { { %OMEGA } over {g} } } {} (1.10)

đối với triều Mặt Trăng.

Thay biểu thức thế vị lực tạo triều Mặt Trăng (1.6) vào (1.10) và biểu diễn cosZcosZ size 12{"cos"Z} {} qua vĩ độ địa lý ϕϕ size 12{ϕ} {}, xích vĩ Mặt Trăng δδ size 12{δ} {}, góc giờ Mặt Trăng AA size 12{A} {}:

cos Z = sin ϕ sin δ + cos ϕ cos δ cos A cos Z = sin ϕ sin δ + cos ϕ cos δ cos A size 12{"cos"Z="sin"ϕ"sin"δ+"cos"ϕ"cos"δ"cos"A} {}

người ta nhận được công thức độ cao triều tĩnh dưới dạng

ζˉ=32kMρ2gr3(13sin2δ)(13sin2ϕ)6+12sinsincosA+12cos2ϕcos2δcos2Aζˉ=32kMρ2gr3(13sin2δ)(13sin2ϕ)6+12sinsincosA+12cos2ϕcos2δcos2A size 12{ { bar {ζ}}= { {3} over {2} } { { ital "kM"ρ rSup { size 8{2} } } over { ital "gr" rSup { size 8{3} } } } left [ { { \( 1 - 3"sin" rSup { size 8{2} } δ \) \( 1 - 3"sin" rSup { size 8{2} } ϕ \) } over {6} } + { {1} over {2} } "sin"2ϕ"sin"2δ"cos"A+ { {1} over {2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ"cos" rSup { size 8{2} } δ"cos"2A right ]} {} (1.11)

Theo công thức này độ cao triều tĩnh gồm ba hợp phần: hợp phần thứ nhất biến đổi chậm cùng với biến thiên xích vĩ Mặt Trăng gọi là hợp phần chu kỳ dài, hợp phần thứ hai biến đổi cùng với biến thiên góc giờ của Mặt Trăng gọi là hợp phần toàn nhật và hợp phần thứ ba chứa hàm cos2Acos2A size 12{"cos"2A} {} gọi là hợp phần triều bán nhật.

Tương tự có công thức độ cao triều tĩnh do lực tạo triều Mặt Trời

ζˉ'=32kM'ρ2gr'3(13sin2δ')(13sin2ϕ)6+12sinsin'cosA'+12cos2ϕcos2δ'cos2A'ζˉ'=32kM'ρ2gr'3(13sin2δ')(13sin2ϕ)6+12sinsin'cosA'+12cos2ϕcos2δ'cos2A' size 12{ { bar {ζ}}'= { {3} over {2} } { { ital "kM"'ρ rSup { size 8{2} } } over { ital "gr"' rSup { size 8{3} } } } left [ { { \( 1 - 3"sin" rSup { size 8{2} } δ' \) \( 1 - 3"sin" rSup { size 8{2} } ϕ \) } over {6} } + { {1} over {2} } "sin"2ϕ"sin"2δ"'cos"A'+ { {1} over {2} } "cos" rSup { size 8{2} } ϕ"cos" rSup { size 8{2} } δ"'cos"2A' right ]} {} (1.12)

Mực triều đại dương được tính theo công thức (1.11) hay (1.12) có dạng những ellipxoit tròn xoay với trục lớn hướng về phía Mặt Trăng hay Mặt Trời (hình 3). Nếu kể tới sự xoay của Trái Đất trong ngày quanh trục của nó, thì trong một ngày mỗi điểm trên mặt Trái Đất sẽ trải qua hai lần nước dâng lên và hai lần nước rút xuống do tác động của lực tạo triều Mặt Trăng hoặc Mặt Trời riêng biệt.

Tổng của hai ellipxoit triều sẽ cho độ cao tổng cộng của cả Mặt Trăng và Mặt Trời. Trong thời gian nửa tháng, do dịch chuyển vị trí tương đối của Mặt Trăng và Mặt Trời, nên vị trí tương đối của hai ellipxoit cũng thay đổi: những ngày sóc vọng (trăng non hoặc trăng tròn) hai tinh tú đồng thời thiên đỉnh, các trục lớn của hai ellipxoit định hướng trùng nhau tạo nên triều lớn nhất. Những ngày trực thế (thượng huyền hoặc hạ huyền) các trục lớn của hai ellipxoit vuông góc nhau, triều dâng do Mặt Trăng diễn ra đúng lúc triều rút do Mặt Trời và triều tổng cộng sẽ nhỏ nhất (hình 5).

Tính thủy triều tĩnh theo các công thức (1.11) và (1.12) với những trị số trung bình của các tham số Mặt Trăng và Mặt Trời cho những kết quả như sau: độ lớn triều Mặt Trăng 0,54 m, triều Mặt Trời 0,25 m, do đó triều sóc vọng 0,79 m, triều trực thế 0,29 m. Thủy triều lớn nhất khi cả hai tinh tú ở cận điểm trên quỹ đạo của chúng: triều Mặt Trăng 0,64 m, triều Mặt Trời 0,26 m, triều tổng cộng 0,90 m. Nếu lúc trực thế mà Mặt Trăng ở viễn điểm, Mặt Trời ở cận điểm, thì triều Mặt Trăng 0,45 m và triều tổng cộng 0,19 m.

Ở các bờ đảo ngoài khơi đại dương, thủy triều diễn ra gần đúng như tính theo lý thuyết [2, 4]. Sai khác giữa lý thuyết và triều thực xảy ra mạnh mẽ ở những vùng gần đất liền, điều này chủ yếu do ảnh hưởng của những điều kiện địa lý, địa hình mỗi vùng.

Đỉnh sóng triều tổng cộng luôn luôn gần trùng với đỉnh sóng triều Mặt Trăng vì triều Mặt Trăng lớn hơn triều Mặt Trời hai lần. Do đó, người ta xác định thời gian nước lớn theo thời gian thượng đỉnh Mặt Trăng. Trong thực tế ngay những ngày sóc vọng nước lớn vẫn xuất hiện sau thượng đỉnh Mặt Trăng một khoảng thời gian gọi là nguyệt khoảng mà thuyết tĩnh không giải thích được.

Hình 5: Giải thích triều sai tuần trăng do vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời
Hình 5 (graphics5.png)

Thuyết tĩnh giải thích sự biến đổi của nguyệt khoảng là do thượng đỉnh Mặt Trăng chậm hơn thượng đỉnh Mặt Trời (trung bình 50 phút một ngày) mà thời gian nước lớn triều tổng cộng cũng xê dịch so với thời gian nước lớn triều Mặt Trăng.

Thuyết tĩnh cũng có thể giải thích nguyên nhân của triều sai ngày. Trên hình 6 đường PPPP size 12{ ital "PP"} {} là trục quay của Trái Đất, EQEQ size 12{ ital "EQ" - {}} {} xích đạo, znzn size 12{ ital "zn"} {} hướng lên Mặt Trăng khi xích vĩ bằng δδ size 12{δ} {}, DfDf size 12{ ital "Df" - {}} {} vòng giới hạn nửa chiếu sáng. Trục lớn của ellipxoit triều Mặt Trăng trong trường hợp này trùng với znzn size 12{ ital "zn"} {}. Người quan sát ở điểm ZZ size 12{Z} {} thấy nước lớn lúc thượng đỉnh trên của Mặt Trăng. Khi Trái Đất xoay mang người quan sát đến điểm Z2Z2 size 12{Z rSub { size 8{2} } } {} trên vòng chiếu sáng, thì anh ta thấy nước ròng, nhưng không phải sau 6 giờ 12 phút sau nước lớn, mà lâu hơn, vì cung vĩ tuyến ZZ2ZZ2 size 12{ ital "ZZ" rSub { size 8{2} } } {} lớn hơn một phần tư vòng tròn vĩ tuyến. Tiếp sau nước ròng này sẽ xuất hiện nước lớn thứ hai khi người quan sát được mang tới điểm Z1Z1 size 12{Z rSub { size 8{1} } } {} đúng 12 giờ 25 phút sau lần nước lớn đầu. Vậy nước lớn này xuất hiện sau nước ròng trước đó không phải là 6 giờ 12 phút mà ít hơn, vì cung vĩ tuyến Z2Z1Z2Z1 size 12{Z rSub { size 8{2} } Z rSub { size 8{1} } } {} nhỏ hơn một phần tư vòng tròn vĩ tuyến. Nước lớn thứ hai ở Z1Z1 size 12{Z rSub { size 8{1} } } {} rõ ràng thấp hơn nước lớn thứ nhất ở ZZ size 12{Z} {}. Sau nước lớn ở Z1Z1 size 12{Z rSub { size 8{1} } } {} nước ròng thứ hai sẽ xuất hiện sớm hơn 6 giờ 12 phút và sau 24 giờ 50 phút kể từ nước lớn thứ nhất người quan sát lại trở về điểm ZZ size 12{Z} {} và lại thấy nước lớn. Đối với những điểm khác trên Trái Đất mực nước lớn lúc thượng đỉnh trên và lúc thượng đỉnh dưới không như nhau, vì ellipxoit triều không đối xứng qua trục quay của Trái Đất. Chỉ ở xích đạo hai nước lớn trong ngày mới cao như nhau. Tại các cực Trái Đất mực nước không biến đổi trong ngày.

Hình 6: Giải thích triều sai ngày do độ lệch xích vĩ
Hình 6 (graphics6.png)

Triều Mặt Trời có chu kỳ triều sai ngày là nửa năm vì cứ sau nửa năm Mặt Trời lại đi qua xích đạo. Trong triều Mặt Trăng triều sai ngày có hai chu kỳ. Chu kỳ thứ nhất bằng 14 ngày do trong vòng 271/3271/3 size 12{"27" rSup { size 8{1/3} } } {} ngày Mặt Trăng quay một vòng đầy đủ quanh Trái Đất, hai lần đi qua mặt phẳng xích đạo, chu kỳ thứ hai bằng 18,6 năm do xích vĩ Mặt Trăng dao động trong khoảng 23°27'3±5°8'823°27'3±5°8'8 size 12{"23" rSup { size 8{ circ } } "27"'3 +- 5 rSup { size 8{ circ } } 8'8} {} trong vòng ngần ấy năm.

Như vậy sự biến thiên xích vĩ các tinh tú là nguyên nhân không những của triều sai ngày mà của cả những triều sai chu kỳ nửa tháng, nửa năm và 18,61 năm.

Triều thực Mặt Trăng và Mặt Trời trên đại dương có các lục địa không giống như trong mô hình lý tưởng của thuyết tĩnh. Ở đây không thể giải thích được sự phân bố phức tạp về độ lớn và tính chất triều ở đại dương và các biển như trên các bản đồ triều thực nhận được bằng quan trắc.

Phương trình chuyển động của thủy triều

Mối phụ thuộc phức tạp của lực tạo triều với thời gian được thể hiện bằng cách khai triển các hàm thế vị Ω(t)Ω(t) size 12{ %OMEGA \( t \) } {} hay hàm độ cao mực nước triều ζˉ(t)ζˉ(t) size 12{ { bar {ζ}} \( t \) } {} thành các số hạng (thành phần) điều hoà theo thời gian, hơn nữa trong thực tiễn người ta chỉ tính tới một số các thành phần điều hoà đầu tiên, những số hạng khai triển quan trọng nhất (xem chương 3). Điều này phù hợp với những nguyên lý của cơ học cổ điển nói rằng: (1) chu kỳ dao động do tác động của lực tuần hoàn thì bằng chu kỳ của lực; (2) nếu có nhiều lực tác động thì có thể nghiên cứu dao động do từng lực gây ra, kết quả cộng các dao động ấy sẽ cho kết quả tác động tổng cộng của tất cả các lực.

Sự biến động nhanh của lực tạo triều với thời gian dẫn tới phá hủy có tính chu kỳ sự cân bằng và lôi cuốn các khối nước dao động với tốc độ và gia tốc lớn. Thành thử trong thực tế hiện tượng thủy triều có đặc điểm động lực rõ rệt, chứ không như giả thiết cơ bản của thuyết tĩnh học về thủy triều: Các khối nước có quán tính lớn không thể trở nên cân bằng tức khắc với biến đổi của lực tạo triều. Vì vậy, dưới tác động của lực tạo triều tuần hoàn, các phần tử nước chuyển động đến những vị trí cân bằng mới, có xu hướng vượt quá vị trí cân bằng đó và sau đó dao động bên nó. Nếu lực tạo triều ngừng tác động thì dao động của các phần tử nước và do đó của mực biển sẽ tắt dần do ma sát. Vì lực tạo triều tuần hoàn, có chu kỳ xác định, nên dao động mực biển không tắt dần và có chu kỳ. Mặt biển không còn đặc trưng bằng ζˉζˉ size 12{ { bar {ζ}}} {} nữa mà bằng độ dâng thực ζζ size 12{ζ} {} so với mực trung bình.

Hình 7: Hệ tọa độ và các ký hiệu để xây dựng phương trình thủy triều
Hình 7 (graphics7.png)

Như vậy, nếu xem xét hiện tượng thủy triều theo quan điểm động lực như trên thì đòi hỏi phải kể đến các lực liên quan với bản chất động lực của hiện tượng. Những lực quan trọng nhất gồm: građien áp suất do tồn tại độ chênh mực nước theo phương ngang, các lực quán tính thời gian và không gian, lực Coriolis và các lực ma sát. Trong trường hợp này hiện tượng thủy triều được mô tả bằng hệ các phương trình thủy triều bao gồm phương trình chuyển động phản ánh cân bằng động lượng đối với yếu tố thể tích chất lỏng và phương trình liên tục biểu diễn sự bảo tồn khối lượng của yếu tố thể tích đó. Lấy hệ tọa độ vuông góc OxyzOxyz size 12{ ital "Oxyz"} {} với gốc OO size 12{O} {} nằm trên mặt phẳng mực nước trung bình, trục OxOx size 12{ ital "Ox"} {} hướng dương phía đông, trục OyOy size 12{ ital "Oy"} {} hướng dương phía bắc và trục OzOz size 12{ ital "Oz"} {} hướng dương lên trên (hình 7).

Để nhận được hệ phương trình mô tả chuyển động thủy triều ta xuất phát từ phương trình chuyển động và phương trình liên tục của chất lỏng không nén trong Trái Đất quay. Dưới dạng vectơ hệ này có dạng:

d v dt + 2 ω × v + 1 ρ p + F = 0 d v dt + 2 ω × v + 1 ρ p + F = 0 size 12{ { {d { vec {v}}} over { ital "dt"} } +2 { vec {ω}} times { vec {v}}+ { {1} over {ρ} } nabla p+ { vec {F}}=0} {}

v = 0 v = 0 size 12{ nabla cdot { vec {v}}=0} {}

trong đó vv size 12{ { vec {v}} - {}} {} vectơ vận tốc; pp size 12{p - {}} {} áp suất trong chất lỏng; ωω size 12{ { vec {ω}} - {}} {} vectơ tốc độ góc quay của Trái Đất; tt size 12{t - {}} {} thời gian; ρρ size 12{ρ - {}} {} mật độ chất lỏng; FF size 12{ { vec {F}} - {}} {} ngoại lực, hay dưới dạng cho tọa độ vuông góc:

u t + u u x + v u y + w u z fv + 1 ρ p x + F x = 0 u t + u u x + v u y + w u z fv + 1 ρ p x + F x = 0 size 12{ { { partial u} over { partial t} } +u { { partial u} over { partial x} } +v { { partial u} over { partial y} } +w { { partial u} over { partial z} } - ital "fv"+ { {1} over {ρ} } { { partial p} over { partial x} } +F rSub { size 8{x} } =0} {}

v t + u v x + v v y + w v z + fu + 1 ρ p y + F y = 0 v t + u v x + v v y + w v z + fu + 1 ρ p y + F y = 0 size 12{ { { partial v} over { partial t} } +u { { partial v} over { partial x} } +v { { partial v} over { partial y} } +w { { partial v} over { partial z} } + ital "fu"+ { {1} over {ρ} } { { partial p} over { partial y} } +F rSub { size 8{y} } =0} {}

1 ρ p z + F z = 0 1 ρ p z + F z = 0 size 12{ { {1} over {ρ} } { { partial p} over { partial z} } +F rSub { size 8{z} } =0} {}

u x + v y + w z = 0 u x + v y + w z = 0 size 12{ { { partial u} over { partial x} } + { { partial v} over { partial y} } + { { partial w} over { partial z} } =0} {}

Trong các phương trình trên các đại lượng Fx,Fy,FzFx,Fy,Fz size 12{F rSub { size 8{x} } ,``F rSub { size 8{y} } ,``F rSub { size 8{z} } - {}} {} là những hình chiếu của ngoại lực; u,v,wu,v,w size 12{u,``v,``w - {}} {} những hình chiếu của vận tốc tuần tự trên các hướng Ox,Oy,OzOx,Oy,Oz size 12{ ital "Ox",`` ital "Oy",`` ital "Oz"} {}; ff size 12{f - {}} {} thông số Coriolis ( =sinϕ,ϕ=sinϕ,ϕ size 12{ {}=2ω"sin"ϕ,```ϕ - {}} {} vĩ độ địa lý).

Bây giờ chúng ta xem các chuyển động triều trong đại dương như là phản ứng của lớp nước đối với tác động của lực tạo triều.

Một trong những tính chất quan trọng của lực tạo triều rút ra từ các mục trước là sự đồng nhất của nó theo chiều thẳng đứng trong phạm vi cả lớp nước. Còn phân bố không gian của thành phần ngang của lực tạo triều (như đã nhận xét, thành phần thẳng đứng không có giá trị đáng kể đối với chuyển động triều) thường được mô tả bằng hàm thế vị ΩΩ size 12{ %OMEGA } {} hay bằng thủy triều tĩnh (tức độ dâng của mực nước ζˉζˉ size 12{ { bar {ζ}}} {} so với mực trung bình) liên quan với hàm thế vị bằng biểu thức kiểu (1.10).

Khi đó các thành phần phuơng ngang của ngoại lực (Fx, Fy) sẽ là những hình chiếu của lực tạo triều lên các trục tọa độ ngang, còn thành phần thẳng đứng (Fz) chỉ gồm trọng lực:

F x = Ω x = g ζ ˉ x F x = Ω x = g ζ ˉ x size 12{F rSub { size 8{x} } = { { partial %OMEGA } over { partial x} } = - g { { partial { bar {ζ}}} over { partial x} } } {}

Fy=Ωy=gζˉyFy=Ωy=gζˉy size 12{F rSub { size 8{y} } = { { partial %OMEGA } over { partial y} } = - g { { partial { bar {ζ}}} over { partial y} } } {} (1.13)

F z = g F z = g size 12{F rSub { size 8{z} } =g} {}

Như vậy lực tạo triều tại mọi thời điểm được thể hiện qua građien ngang của áp suất thủy tĩnh gây bởi độ dâng mực nước ζˉζˉ size 12{ { bar {ζ}}} {} của thủy triều tĩnh học trên mặt phẳng gốc tọa độ.

Lấy trung bình thời gian của các phương trình chuyển động và liên tục trên đây, ta sẽ nhận được hệ phương trình chuyển động chất lỏng không nén trong Trái Đất quay dưới dạng Reynolds:

ut+uux+vuy+wuzfv=1ρpxzKuzA2u+Fxut+uux+vuy+wuzfv=1ρpxzKuzA2u+Fx size 12{ { { partial u} over { partial t} } +u { { partial u} over { partial x} } +v { { partial u} over { partial y} } +w { { partial u} over { partial z} } - ital "fv"= { {1} over {ρ} } { { partial p} over { partial x} } - { { partial } over { partial z} } K { { partial u} over { partial z} } - A nabla rSup { size 8{2} } u+F rSub { size 8{x} } } {} (1.14)

vt+uvx+vvy+wvz+fu=1ρpyzKvzA2v+Fyvt+uvx+vvy+wvz+fu=1ρpyzKvzA2v+Fy size 12{ { { partial v} over { partial t} } +u { { partial v} over { partial x} } +v { { partial v} over { partial y} } +w { { partial v} over { partial z} } + ital "fu"= { {1} over {ρ} } { { partial p} over { partial y} } - { { partial } over { partial z} } K { { partial v} over { partial z} } - A nabla rSup { size 8{2} } v+F rSub { size 8{y} } } {} (1.15)

1ρpz+g=01ρpz+g=0 size 12{ { {1} over {ρ} } { { partial p} over { partial z} } +g=0} {} (1.16)

và phương trình liên tục

ux+vy+wz=0ux+vy+wz=0 size 12{ { { partial u} over { partial x} } + { { partial v} over { partial y} } + { { partial w} over { partial z} } =0} {} (1.17)

Trong các phương trình trên các đại lượng KK size 12{K - {}} {} hệ số nhớt rối phương thẳng đứng và AA size 12{A - {}} {} hệ số nhớt rối phương ngang.

Xuất phát từ những phương trình (1.14-1.17) chúng ta sẽ thực hiện một số biến đổi để nhận được hệ phương trình đặc trưng mô tả chuyển động triều liên hệ giữa các vận tốc chuyển động theo các phương ngang ứng với các trục Ox,OyOx,Oy size 12{ ital "Ox",`` ital "Oy"} {} và dao động thẳng đứng của mặt nước biển trong thủy triều.

Tích phân phương trình (1.16) từ độ sâu đến mặt tự do của biển để tính áp suất tại độ sâu zz size 12{z} {} và giá trị của các đạo hàm áp suất theo các phương ngang, chúng ta sẽ nhận được:

p P 0 dp = g z ζ ρ dz p = P 0 + g z ζ ρ dz p P 0 dp = g z ζ ρ dz p = P 0 + g z ζ ρ dz size 12{ Int cSub { size 8{p} } cSup { size 8{P rSub { size 6{0} } } } { ital "dp"} = - g Int cSub {z} cSup {ζ} {ρ ital "dz"} size 12{`` rightarrow ``p=P rSub {0} } size 12{+g Int cSub {z} cSup {ζ} {ρ ital "dz"} }} {}

trong đó P0P0 size 12{P rSub { size 8{0} } - {}} {} áp suất khí quyển, ζζ size 12{ζ - {}} {} độ cao mực nước triều trên mực trung bình. Do đó

p x = P 0 x + g z ζ ρ x dz + ( ζ ) ζ x p x = P 0 x + g z ζ ρ x dz + ( ζ ) ζ x size 12{ { { partial p} over { partial x} } = { { partial P rSub { size 8{0} } } over { partial x} } +g Int cSub { size 8{z} } cSup { size 8{ζ} } { { { partial ρ} over { partial x} } ital "dz"+gρ \( ζ \) { { partial ζ} over { partial x} } } } {}

p y = P 0 y + g z ζ ρ y dz + ( ζ ) ζ y p y = P 0 y + g z ζ ρ y dz + ( ζ ) ζ y size 12{ { { partial p} over { partial y} } = { { partial P rSub { size 8{0} } } over { partial y} } +g Int cSub { size 8{z} } cSup { size 8{ζ} } { { { partial ρ} over { partial y} } ital "dz"+gρ \( ζ \) { { partial ζ} over { partial y} } } } {}

hoặc nếu P0,ρ=constP0,ρ=const size 12{P rSub { size 8{0} } ,```ρ="const"} {}graphics8.wmf thì

p x = ζ x p x = ζ x size 12{ { { partial p} over { partial x} } =gρ { { partial ζ} over { partial x} } } {}

py=ζypy=ζy size 12{ { { partial p} over { partial y} } =gρ { { partial ζ} over { partial y} } } {} (1.18)

Gộp các số hạng chứa đạo hàm áp suất theo các trục tọa độ (biểu thức (1.18)) với các số hạng chứa đạo hàm của độ cao triều tĩnh (biểu thức (1.13)) ta viết lại các phương trình (1.14-1.15) như sau

ut+uux+vuy+wuzfvgx(ζζˉ)zKuzA2u=0ut+uux+vuy+wuzfvgx(ζζˉ)zKuzA2u=0 size 12{ { { partial u} over { partial t} } +u { { partial u} over { partial x} } +v { { partial u} over { partial y} } +w { { partial u} over { partial z} } - ital "fv" - g { { partial } over { partial x} } \( ζ - { bar {ζ}} \) - { { partial } over { partial z} } K { { partial u} over { partial z} } - A nabla rSup { size 8{2} } u=0} {} (1.19)

vt+uvx+vvy+wvz+fugy(ζζˉ)zKvzA2v=0vt+uvx+vvy+wvz+fugy(ζζˉ)zKvzA2v=0 size 12{ { { partial v} over { partial t} } +u { { partial v} over { partial x} } +v { { partial v} over { partial y} } +w { { partial v} over { partial z} } + ital "fu" - g { { partial } over { partial y} } \( ζ - { bar {ζ}} \) - { { partial } over { partial z} } K { { partial v} over { partial z} } - A nabla rSup { size 8{2} } v=0} {} (1.20)

Những phương trình (1.19), (1.20) và (1.17) làm thành hệ phương trình để mô tả chuyển động thủy triều trong biển đồng nhất. Bây giờ chúng ta biến đổi tiếp để nhận hai phương trình chuyển động trong đó có mặt các thành phần vận tốc trung bình toàn bề dày lớp nước biển từ mặt tự do tới đáy z=Dz=D size 12{z= - D} {}:

uˉ=1D+ζDζudzuˉ=1D+ζDζudz size 12{ { bar {u}}= { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { ital "udz"} } {}vˉ=1D+ζDζvdzvˉ=1D+ζDζvdz size 12{ { bar {v}}= { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { ital "vdz"} } {} (1.21)

Muốn vậy phải tích phân từng số hạng trong các phương trình chuyển động và liên tục (1.19) - (1.20) và (1.17) và sử dụng những điều kiện biên theo phương trục thẳng đứng:

- Điều kiện dính tại đáy đối với các thành phần tốc độ ngang

u=v=0u=v=0 size 12{u=v=0} {} khi z=Dz=D size 12{z= - D} {} (1.22)

còn đối với thành phần thẳng đứng có thể xác định theo biểu thức

wD=uDDx+vDDywD=uDDx+vDDy size 12{w rSub { size 8{ - D} } =u rSub { size 8{ - D} } { { partial D} over { partial x} } +v rSub { size 8{ - D} } { { partial D} over { partial y} } } {} (1.23)

khi có những bất đồng nhất khá lớn về độ sâu biển, hoặc thông thường người ta sử dụng điều kiện triệt tiêu tốc độ thẳng đứng tại đáy

wD=0wD=0 size 12{w rSub { size 8{ - D} } =0} {} (1.24)

- Điều kiện triệt tiêu ứng suất ma sát trên mặt tự do:

Kuz=Kvz=0Kuz=Kvz=0 size 12{K { { partial u} over { partial z} } =K { { partial v} over { partial z} } =0} {} khi z=ζz=ζ size 12{z=ζ} {} (1.25)

với DD size 12{D - {}} {} độ sâu biển.

- Ứng suất ma sát ở đáy xấp xỉ bằng luật bình phương, tức thông lượng động lượng tỷ lệ với bình phương độ lớn của vận tốc dòng nước:

Kuz=ruˉ2+vˉ2uˉKuz=ruˉ2+vˉ2uˉ size 12{K { { partial u} over { partial z} } =r` sqrt { { bar {u}} rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSup { size 8{2} } } ` { bar {u}}} {}Kvz=ruˉ2+vˉ2vˉKvz=ruˉ2+vˉ2vˉ size 12{K { { partial v} over { partial z} } =r` sqrt { { bar {u}} rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSup { size 8{2} } } ` { bar {v}}} {} (1.26)

trong đó rr size 12{r - {}} {} hệ số ma sát đáy.

- Trên mặt tự do thoả mãn biểu thức động học:

wζ=ζt+uζζx+vζζywζ=ζt+uζζx+vζζy size 12{w rSub { size 8{ζ} } = { { partial ζ} over { partial t} } +u rSub { size 8{ζ} } { { partial ζ} over { partial x} } +v rSub { size 8{ζ} } { { partial ζ} over { partial y} } } {} (1.27)

Trong khi lấy tích phân từng số hạng của các phương trình và đổi thứ tự phép lấy tích phân và phép vi phân người ta phải áp dụng công thức tích phân với các cận biến đổi, thí dụ đối với hàm F(x,y,z,t)F(x,y,z,t) size 12{F \( x,y,z,t \) } {} công thức có dạng sau:

1 D + ζ D ζ F x dz = x 1 D + ζ D ζ Fdz + 1 ( D + ζ ) 2 ( D + ζ ) x D ζ Fdz 1 D + ζ F ζ ζ x 1 D + ζ F D D x 1 D + ζ D ζ F x dz = x 1 D + ζ D ζ Fdz + 1 ( D + ζ ) 2 ( D + ζ ) x D ζ Fdz 1 D + ζ F ζ ζ x 1 D + ζ F D D x size 12{ { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { { { partial F} over { partial x} } } ital "dz"= { { partial } over { partial x} } { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { ital "Fdz"} + { {1} over { \( D+ζ \) rSup { size 8{2} } } } { { partial \( D+ζ \) } over { partial x} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { ital "Fdz"} - { {1} over {D+ζ} } F rSub { size 8{ζ} } { { partial ζ} over { partial x} } - { {1} over {D+ζ} } F rSub { size 8{ - D} } { { partial D} over { partial x} } } {}

Thí dụ, với phương trình liên tục (1.17) ta thực hiện như sau:

1 D + ζ D ζ u x dz = u ˉ x + 1 ( D + ζ ) ( D + ζ ) x u ˉ u ζ D + ζ ζ x u D D + ζ D x 1 D + ζ D ζ u x dz = u ˉ x + 1 ( D + ζ ) ( D + ζ ) x u ˉ u ζ D + ζ ζ x u D D + ζ D x size 12{ { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { { { partial u} over { partial x} } } ital "dz"= { { partial { bar {u}}} over { partial x} } + { {1} over { \( D+ζ \) } } { { partial \( D+ζ \) } over { partial x} } { bar {u}} - { {u rSub { size 8{ζ} } } over {D+ζ} } { { partial ζ} over { partial x} } - { {u rSub { size 8{ - D} } } over {D+ζ} } { { partial D} over { partial x} } } {}

1 D + ζ D ζ v x dz = v ˉ x + 1 ( D + ζ ) ( D + ζ ) x v ˉ v ζ D + ζ ζ x v D D + ζ D x 1 D + ζ D ζ v x dz = v ˉ x + 1 ( D + ζ ) ( D + ζ ) x v ˉ v ζ D + ζ ζ x v D D + ζ D x size 12{ { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { { { partial v} over { partial x} } } ital "dz"= { { partial { bar {v}}} over { partial x} } + { {1} over { \( D+ζ \) } } { { partial \( D+ζ \) } over { partial x} } { bar {v}} - { {v rSub { size 8{ζ} } } over {D+ζ} } { { partial ζ} over { partial x} } - { {v rSub { size 8{ - D} } } over {D+ζ} } { { partial D} over { partial x} } } {}

1 D + ζ D ζ w x dz = w ζ w D 1 D + ζ D ζ w x dz = w ζ w D size 12{ { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { { { partial w} over { partial x} } } ital "dz"=w rSub { size 8{ζ} } - w rSub { size 8{ - D} } } {}

Vậy sau khi sử dụng các điều kiện (1.24) và (1.27) phương trình liên tục trở thành

ζt=(D+ζ)uˉx(D+ζ)vˉyζt=(D+ζ)uˉx(D+ζ)vˉy size 12{ { { partial ζ} over { partial t} } = - { { partial \( D+ζ \) { bar {u}}} over { partial x} } - { { partial \( D+ζ \) { bar {v}}} over { partial y} } } {} (1.28)

Thực hiện tương tự chúng ta nhận được các phương trình chuyển động viết cho tốc độ trung bình độ sâu dưới dạng tổng quát

uˉt+1DxDζu2dz+yDζuvdzfvˉ=gx(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2uˉ+A2uˉuˉt+1DxDζu2dz+yDζuvdzfvˉ=gx(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2uˉ+A2uˉ size 12{ { { partial { bar {u}}} over { partial t} } + { {1} over {D} } left [ { { partial } over { partial x} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } {u rSup { size 8{2} } ital "dz"} + { { partial } over { partial y} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { ital "uvdz"} right ] - f { bar {v}}= - g { { partial } over { partial x} } \( ζ - { bar {ζ}} \) - { {r} over {D} } sqrt { { bar {u}} rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSup { size 8{2} } } ` { bar {u}}+A nabla rSup { size 8{2} } { bar {u}}} {} (1.29)

vˉt+1DxDζuvdz+yDζv2dz+fuˉ=gy(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2vˉ+A2vˉvˉt+1DxDζuvdz+yDζv2dz+fuˉ=gy(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2vˉ+A2vˉ size 12{ { { partial { bar {v}}} over { partial t} } + { {1} over {D} } left [ { { partial } over { partial x} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { ital "uvdz"} + { { partial } over { partial y} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } {v rSup { size 8{2} } ital "dz"} right ]+f { bar {u}}= - g { { partial } over { partial y} } \( ζ - { bar {ζ}} \) - { {r} over {D} } sqrt { { bar {u}} rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSup { size 8{2} } } ` { bar {v}}+A nabla rSup { size 8{2} } { bar {v}}} {} (1.30)

Khi viết các phương trình này người ta đã chấp nhận D>>ζD>>ζ size 12{D">>"ζ} {}. Người ta có thể thay thế các số hạng thứ hai biểu thị lực quán tính không gian trong các phương trình chuyển động (1.29) và (1.30) bằng những số hạng tương đương thông qua các thành phần tốc độ trung bình độ sâu chứ không phải là tốc độ uu size 12{u} {}vv size 12{v} {}. Người ta đã chứng minh được rằng những xấp xỉ

1D+ζDζu2dzuˉ21D+ζDζu2dzuˉ2 size 12{ { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } {u rSup { size 8{2} } ital "dz"} approx { bar {u}} rSup { size 8{2} } } {},

1D+ζDζuvdzuˉvˉ1D+ζDζuvdzuˉvˉ size 12{ { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } { ital "uvdz"} approx { bar {u}} { bar {v}}} {},

Hay

1 D + ζ D ζ v 2 dz v ˉ 2 1 D + ζ D ζ v 2 dz v ˉ 2 size 12{ { {1} over {D+ζ} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } {v rSup { size 8{2} } ital "dz"} approx { bar {v}} rSup { size 8{2} } } {}

sẽ chỉ mắc sai số khoảng 2 - 3 % trong điều kiện phân bố tốc độ theo độ sâu có dạng parabol - là dạng hiện thực của chuyển động triều. Trong những trường hợp này hai phương trình chuyển động sẽ có dạng sau đây thường được sử dụng nhiều nhất trong thực tiễn mô hình hoá thủy triều

uˉt+uˉuˉx+vˉuˉyfvˉ=gx(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2uˉ+A2uˉuˉt+uˉuˉx+vˉuˉyfvˉ=gx(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2uˉ+A2uˉ size 12{ { { partial { bar {u}}} over { partial t} } + { bar {u}} { { partial { bar {u}}} over { partial x} } + { bar {v}} { { partial { bar {u}}} over { partial y} } - f { bar {v}}= - g { { partial } over { partial x} } \( ζ - { bar {ζ}} \) - { {r} over {D} } sqrt { { bar {u}} rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSup { size 8{2} } } { bar {u}}+A nabla rSup { size 8{2} } { bar {u}}} {} (1.31)

vˉt+uˉvˉx+vˉvˉy+fuˉ=gy(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2vˉ+A2vˉvˉt+uˉvˉx+vˉvˉy+fuˉ=gy(ζζˉ)rDuˉ2+vˉ2vˉ+A2vˉ size 12{ { { partial { bar {v}}} over { partial t} } + { bar {u}} { { partial { bar {v}}} over { partial x} } + { bar {v}} { { partial { bar {v}}} over { partial y} } +f { bar {u}}= - g { { partial } over { partial y} } \( ζ - { bar {ζ}} \) - { {r} over {D} } sqrt { { bar {u}} rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSup { size 8{2} } } { bar {v}}+A nabla rSup { size 8{2} } { bar {v}}} {} (1.32)

Các phương trình (1.28) và (1.31) - (1.32) liên hệ giữa các hàm - hai thành phần tốc độ ngang và độ cao mực nước trong thủy triều gọi là những phương trình triều. Người ta cũng còn gọi những phương trình trên là hệ phương trình chuyển động của sóng dài trong nước nông [7].

Phân tích định tính hệ phương trình chuyển động triều

Phương trình chuyển động triều nhận được ở mục 1.5 tương đối tổng quát. Phân tích định tính hệ phương trình này nhằm đánh giá mức độ quan trọng của từng số hạng trong mỗi phương trình. Trong mục này chúng ta sẽ dùng phương pháp chuẩn hoá biến để đánh giá mức độ đóng góp của các số hạng trong phương trình chuyển động triều [6]. Theo phương pháp này người ta biến đổi các phương trình triều thành dạng liên hệ giữa các biến không thứ nguyên nhận được bằng cách quy chuẩn các biến theo quy mô đặc trưng của chúng sao cho những biến không thứ nguyên có giá trị biến thiên trong khoảng từ không đến đơn vị. Mức độ quan trọng của mỗi số hạng tuỳ thuộc vào độ lớn của các hệ số không thứ nguyên đứng trước nó. Nếu số hạng nào có hệ số đứng trước có bậc nhỏ hơn so với hệ số của các số hạng khác, thì trong những trường hợp cụ thể để đơn giản cho việc giải hệ phương trình người ta có thể bỏ qua số hạng đó.

Bây giờ chúng ta đưa vào các phương trình (1.28), (1.29), (1.30) những biến số không thứ nguyên. Dùng đại lượng α1α1 size 12{α rSup { size 8{ - 1} } } {} nghịch đảo với số sóng ( α=/λ,λα=/λ,λ size 12{α=2π/λ,```λ - {}} {}bước sóng thủy triều) làm quy mô ngang đặc trưng của chuyển động, độ sâu làm quy mô thẳng đứng đặc trưng, đại lượng σ1σ1 size 12{σ rSup { size 8{ - 1} } } {} nghịch đảo với tốc độ góc của sóng triều ( α=/λ,λα=/λ,λ size 12{α=2π/λ,```λ - {}} {} chu kỳ sóng) làm quy mô thời gian đặc trưng. Quy mô đặc trưng của tốc độ và mực nước triều tĩnh và triều thực ký hiệu tuần tự là U,ζˉ0U,ζˉ0 size 12{U,`` { bar {ζ}} rSub { size 8{0} } } {}ζ0ζ0 size 12{ζ rSub { size 8{0} } } {}.

Thí dụ, với phương trình liên tục (1.28) thực hiện chuẩn hoá như sau:

ζ 0 σ 1 ζ n t n = Uu n ( D + ζ 0 ) ζ n α 1 x n ( D + ζ 0 ) u n α 1 x n Uv n ( D + ζ 0 ) ζ n α 1 y n ( D + ζ 0 ) U v n α 1 y n ζ 0 σ 1 ζ n t n = Uu n ( D + ζ 0 ) ζ n α 1 x n ( D + ζ 0 ) u n α 1 x n Uv n ( D + ζ 0 ) ζ n α 1 y n ( D + ζ 0 ) U v n α 1 y n size 12{ { {ζ rSub { size 8{0} } } over {σ rSup { size 8{ - 1} } } } { { partial ζ rSub { size 8{n} } } over { partial t rSub { size 8{n} } } } = - ital "Uu" rSub { size 8{n} } { { \( D+ζ rSub { size 8{0} } \) partial ζ rSub { size 8{n} } } over {α rSup { size 8{ - 1} } partial x rSub { size 8{n} } } } - { { \( D+ζ rSub { size 8{0} } \) partial u rSub { size 8{n} } } over {α rSup { size 8{ - 1} } partial x rSub { size 8{n} } } } - ital "Uv" rSub { size 8{n} } { { \( D+ζ rSub { size 8{0} } \) partial ζ rSub { size 8{n} } } over {α rSup { size 8{ - 1} } partial y rSub { size 8{n} } } } - { { \( D+ζ rSub { size 8{0} } \) U partial v rSub { size 8{n} } } over {α rSup { size 8{ - 1} } partial y rSub { size 8{n} } } } } {}

ζ 0 σ 1 ζ n t n = UD α 1 ( u n u n x n + v n v n y n ) ζ 0 σ 1 ζ n t n = UD α 1 ( u n u n x n + v n v n y n ) size 12{ rightarrow ````` { {ζ rSub { size 8{0} } } over {σ rSup { size 8{ - 1} } } } { { partial ζ rSub { size 8{n} } } over { partial t rSub { size 8{n} } } } = { { ital "UD"} over {α rSup { size 8{ - 1} } } } \( u rSub { size 8{n} } { { partial u rSub { size 8{n} } } over { partial x rSub { size 8{n} } } } +v rSub { size 8{n} } { { partial v rSub { size 8{n} } } over { partial y rSub { size 8{n} } } } \) } {}

Từ đây thấy rằng, để duy trì tất cả các số hạng của phương trình liên tục, cần thoả mãn đẳng thức:

ζ0σ1=UDα1ζ0σ1=UDα1 size 12{ { {ζ rSub { size 8{0} } } over {σ rSup { size 8{ - 1} } } } = { { ital "UD"} over {α rSup { size 8{ - 1} } } } } {} hay α1ζ0=UDσ1α1ζ0=UDσ1 size 12{α rSup { size 8{ - 1} } ζ rSub { size 8{0} } = ital "UD"σ rSup { size 8{ - 1} } } {} hay αζ0=UDα2σαζ0=UDα2σ size 12{ ital "αζ" rSub { size 8{0} } = { { ital "UD"α rSup { size 8{2} } } over {σ} } } {}

Với lực quán tính thời gian - số hạng thứ nhất của phương trình (1.29)

u ˉ t U σ 1 u ˉ n t n u ˉ t U σ 1 u ˉ n t n size 12{ { { partial { bar {u}}} over { partial t} } rightarrow { {U} over {σ rSup { size 8{ - 1} } } } { { partial { bar {u}} rSub { size 8{n} } } over { partial t rSub { size 8{n} } } } } {}

với các số hạng quán tính không gian, tức số hạng thứ hai hoặc thứ ba

1D(xDζu2dz)1DU2Dα1(xnDζun2dzn)1D(xDζu2dz)1DU2Dα1(xnDζun2dzn) size 12{ { {1} over {D} } \( { { partial } over { partial x} } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } {u rSup { size 8{2} } } ital "dz" \) `` rightarrow `` { {1} over {D} } { {U rSup { size 8{2} } D} over {α rSup { size 8{ - 1} } } } \( { { partial } over { partial x rSub { size 8{n} } } } Int cSub { size 8{ - D} } cSup { size 8{ζ} } {u rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } } ital "dz" rSub { size 8{n} } \) } {} ...

Thực hiện tương tự như vậy với tất cả các số hạng của các phương trình chuyển động, chia tất cả các số hạng cho hệ số của số hạng quán tính thời gian, sau khi rút gọn có sử dụng đẳng thức

αζ 0 = UD α 2 σ αζ 0 = UD α 2 σ size 12{ ital "αζ" rSub { size 8{0} } = { { ital "UD"α rSup { size 8{2} } } over {σ} } } {}

(rút ra khi chuẩn hóa phương trình liên tục ở trên), người ta nhận được hệ phương trình:

uˉntn+Roxn01un2dzn+yn01unvndznavˉn=Ro2Frxnζnζˉ0DRoζˉnrRoαDuˉn2+vˉn2uˉn+RoRen2uˉnuˉntn+Roxn01un2dzn+yn01unvndznavˉn=Ro2Frxnζnζˉ0DRoζˉnrRoαDuˉn2+vˉn2uˉn+RoRen2uˉn size 12{ { { partial { bar {u}} rSub { size 8{n} } } over { partial t rSub { size 8{n} } } } +R rSub { size 8{o} } left [ { { partial } over { partial x rSub { size 8{n} } } } Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{1} } {u rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } ital "dz" rSub { size 8{n} } } + { { partial } over { partial y rSub { size 8{n} } } } Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{1} } {u rSub { size 8{n} } v rSub { size 8{n} } ital "dz" rSub { size 8{n} } } right ] - a { bar {v}} rSub { size 8{n} } = - { {R rSub { size 8{o} } rSup { size 8{2} } } over {F rSub { size 8{r} } } } { { partial } over { partial x rSub { size 8{n} } } } left [ζ rSub { size 8{n} } - { { { bar {ζ}} rSub { size 8{0} } } over { ital "DR" rSub { size 8{o} } } } { bar {ζ}} rSub { size 8{n} } right ] - { { ital "rR" rSub { size 8{o} } } over {αD} } sqrt { { bar {u}} rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } } { bar {u}} rSub { size 8{n} } + { {R rSub { size 8{o} } } over {R rSub { size 8{e} } } } nabla rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } { bar {u}} rSub { size 8{n} } } {} (1.33)

vˉntn+Roxn01unvndzn+yn01vn2dznauˉn=Ro2Frynζnζˉ0DRoζˉnrRoαDuˉn2+vˉn2vˉn+RoRen2vˉnvˉntn+Roxn01unvndzn+yn01vn2dznauˉn=Ro2Frynζnζˉ0DRoζˉnrRoαDuˉn2+vˉn2vˉn+RoRen2vˉn size 12{ { { partial { bar {v}} rSub { size 8{n} } } over { partial t rSub { size 8{n} } } } +R rSub { size 8{o} } left [ { { partial } over { partial x rSub { size 8{n} } } } Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{1} } {u rSub { size 8{n} } v rSub { size 8{n} } ital "dz" rSub { size 8{n} } } + { { partial } over { partial y rSub { size 8{n} } } } Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{1} } {v rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } ital "dz" rSub { size 8{n} } } right ] - a { bar {u}} rSub { size 8{n} } = - { {R rSub { size 8{o} } rSup { size 8{2} } } over {F rSub { size 8{r} } } } { { partial } over { partial y rSub { size 8{n} } } } left [ζ rSub { size 8{n} } - { { { bar {ζ}} rSub { size 8{0} } } over { ital "DR" rSub { size 8{o} } } } { bar {ζ}} rSub { size 8{n} } right ] - { { ital "rR" rSub { size 8{o} } } over {αD} } sqrt { { bar {u}} rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } + { bar {v}} rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } } { bar {v}} rSub { size 8{n} } + { {R rSub { size 8{o} } } over {R rSub { size 8{e} } } } nabla rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } { bar {v}} rSub { size 8{n} } } {} (1.34)

ζntn=uˉnxnvˉnynζntn=uˉnxnvˉnyn size 12{ { { partial ζ rSub { size 8{n} } } over { partial t rSub { size 8{n} } } } = - { { partial { bar {u}} rSub { size 8{n} } } over { partial x rSub { size 8{n} } } } - { { partial { bar {v}} rSub { size 8{n} } } over { partial y rSub { size 8{n} } } } } {} (1.35)

Trong các biểu thức trên chỉ số nn size 12{n} {} đánh dấu các đại lượng không thứ nguyên; Ro=UCRo=UC size 12{R rSub { size 8{o} } = { {U} over {C} } } {} ( C=σα1C=σα1 size 12{C= ital "σα" rSup { size 8{ - 1} } - {}} {} tốc độ truyền sóng) - số Rossby biến tính; Re=URe=U size 12{R rSub { size 8{e} } = { {U} over {Aα} } - {}} {} số Reinolds biến tính; a=fσa=fσ size 12{a= { {f} over {σ} } - {}} {} thông số biểu thị tương quan giữa lực Coriolis và lực quán tính; Fr=U2gDFr=U2gD size 12{F rSub { size 8{r} } = { {U rSup { size 8{2} } } over { ital "gD"} } - {}} {} số Froude.

Mỗi số hạng trong các phương trình chuyển động là một lực tác động lên một đơn vị khối lượng. Để xác định mức độ ảnh hưởng của lực này hay lực khác trong chuyển động chỉ cần đánh giá các hệ số không thứ nguyên đứng trước các số hạng tương ứng.

Trong chuyển động nhật triều và bán nhật triều ở đại dương và các biển lớn [6] thì O(σ)=104s1O(σ)=104s1 size 12{O \( σ \) ="10" rSup { size 8{ - 4} } ``s rSup { size 8{ - 1} } } {}; O(D)=105cmO(D)=105cm size 12{O \( D \) ="10" rSup { size 8{5} } ``"cm"} {}; O(α)=108cm1O(α)=108cm1 size 12{O \( α \) ="10" rSup { size 8{ - 8} } ``"cm" rSup { size 8{ - 1} } } {}

do đó bậc của các hệ số bằng:

O(Ro)=103O(Ro)=103 size 12{O \( R rSub { size 8{o} } \) ="10" rSup { size 8{ - 3} } } {}; O(rRoαD)=103O(rRoαD)=103 size 12{O \( { {rR rSub { size 8{o} } } over {αD} } \) ="10" rSup { size 8{ - 3} } } {}; O(RoRe)=103O(RoRe)=103 size 12{O \( { {R rSub { size 8{o} } } over {R rSub { size 8{e} } } } \) ="10" rSup { size 8{ - 3} } } {}

O(r)=103O(r)=103 size 12{O \( r \) ="10" rSup { size 8{ - 3} } } {}; O(A)=109cm2/sO(A)=109cm2/s size 12{O \( A \) ="10" rSup { size 8{9} } ``"cm" rSup { size 8{2} } /s} {}; O(a)=1O(a)=1 size 12{O \( a \) =1} {}; O(Ro2Fr)=1O(Ro2Fr)=1 size 12{O \( { {R rSub { size 8{o} } rSup { size 8{2} } } over {F rSub { size 8{r} } } } \) =1} {}

Chính nhờ phân tích bậc đại lượng theo phương pháp trên đây mà người ta thấy rằng khi nghiên cứu thủy triều ở đại dương có thể bỏ qua những số hạng phi tuyến và các số hạng đặc trưng cho ma sát rối ở đáy và ma sát rối ngang. Các lực tạo triều trong trường hợp này nhỏ hơn một ít so với các lực građien ngang của áp suất, lực Coriolis và lực quán tính thời gian (O(ζˉ0/DRo)=0,20,3)(O(ζˉ0/DRo)=0,20,3) size 12{ \( O \( { bar {ζ}} rSub { size 8{0} } /DR rSub { size 8{o} } \) =0,2 - 0,3 \) } {}, và do đó cần phải tính đến chúng khi mô phỏng thủy triều đại dương [6]. Có thể bỏ qua đóng góp của các lực tạo triều nếu ζˉ0/DRo<<1ζˉ0/DRo<<1 size 12{ { bar {ζ}} rSub { size 8{0} } /DR rSub { size 8{o} } "<<"1} {}, tức khi mực triều tĩnh đặc trưng nhỏ hơn mực triều thực ít nhất một bậc.

Chính vì vậy mà trong thực tiễn giải bài toán về phân bố thủy triều trên toàn đại dương người ta phân biệt các bài toán [6]: (1) tính thủy triều ở đại dương; (2) tính dao động triều ở phần khơi các biển ven và (3) tính triều ở các vùng gần bờ và các vịnh nông. Bài toán thứ nhất tương đối đơn giản vì trong hệ phương trình mô phỏng có thể loại trừ các thành phần phi tuyến và ma sát rối, không cần đặt điều kiện biên lỏng và đồng thời có thể bỏ qua những chi tiết bất đồng đều của đường bờ và đáy. Bài toán thứ hai liên quan tới những khó khăn đáng kể do có mặt của các lực ma sát trong sự thành tạo thủy triều. Đôi khi người ta hoặc bỏ qua lực này, hoặc đặt ra những giả thiết rất thô, xa thực tế. Ngày nay sự phát triển của phương pháp tính và kỹ thuật tính toán đã cho phép tính tới một cách khá đầy đủ những yếu tố chính trong các phương trình động lực thủy triều. Đó là những thành công của các phương pháp số tính thủy triều mà chúng ta sẽ xét trong chương 2.

Trong các mục tiếp dưới đây chúng ta sẽ xét một số bài toán truyền triều đơn giản cho phép khảo sát giải tích để rút ra những đặc điểm quan trọng nhất của hiện tượng triều trong đại dương và biển.

Content actions

Download module as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks