Skip to content Skip to navigation

Connexions

You are here: Home » Content » Định dạng ảnh

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Định dạng ảnh

Module by: ThS. Nguyen Ngoc Han. E-mail the author

Khái niệm ảnh

Ảnh tự nhiên là tập hợp các nhóm thông tin màu có thể nhận biết bởi mắt người, ảnh tự nhiên dễ hiểu tuy nhiên rất hạn chế trong việc giải thích một nội dung, ý tưởng hơn là một văn bản.

Hình 1
Hình 1 (graphics1.jpg)

Lý thuyết màu - mô hình màu sắc trong ảnh

Màu sắc được lưu trong dữ liệu số hóa theo hai chế độ chính: RGB và CMYK.

RGB(Red, Green, Blue) các màu trong hình khối được tạo và lưu theo tỷ lệ của 3 màu cơ bản: đỏ, xanh da trời và xanh lá cây. Phần lớn các máy tính hiện nay đều sử dụng chế độ này. Thang màu được chỉ định từ 0 đến 255. Ảnh RGB sử dụng ba màu để tái tạo đến 16.7 triệu màu sắc tự nhiên. RGB là chế độ mặc định cho các ảnh trong Paint Shop Pro. Màn hình máy tính luôn luôn hiển thị các màu sử dụng mô hình RGB. Một số ưu điểm khi sử dụng màu RGB:

  1. Tiết kiệm dung lượng nhớ và cải thiện hiệu suất làm việc trong quá trình tách màu.
  2. Độc lập cao đối với thiết bị, do không gian màu RGB không phụ thuộc vào màn hình hoặc mực in.
Hình 2
Hình 2 (graphics2.jpg)
  1. Màu cộng

CMYK(Cyan, Magenta, Yellow, Black) là các màu bù với màu cơ bản RGB trong vòng tròn màu. Các màu này thường được sử dụng trong ngành công nghiệp in ấn và xuất bản.

Màu CMYK là phần màu được sử dụng tạo ra màu sắc cho việc in ảnh trong máy in. Mô hình CMYK dựa trên chất lượng hấp thụ ánh sáng của mực in trên giấy. Khi ánh sáng trắng va đập trên mực, một phần của phổ bị hấp thụ và một phần phản xạ trở lại đến mắt con người. Về lý thuyết, các sắc tố tinh khiết, đỏ thẫm (M) và vàng (Y) phải kết hợp với nhau để hấp thụ toàn bộ màu và tạo ra màu đen. Trong ảnh CMYK màu trắng thuần tuý được tạo ra khi cả bốn thành phần đều có giá trị bằng 0. Các màu cơ bản được sử dụng là: Xanh lam, Đỏ tươi, Vàng và Đen.

Hình 3
Hình 3 (graphics3.jpg)
  1. Màu trừ

HSL (Hue, Saturation, Lightness)/HSV/HVC: dựa trên các màu logic cơ bản của RGB, sự vận dụng thường theo trực giác, cảm tính con người, chế độ màu này được sử dụng trong việc tạo sửa đổi ảnh trong phần mềm. Các ảnh này thường dựa vào mức độ màu sắc, độ bão hòa màu, ánh sáng để tạo, chỉnh sửa các ảnh. Màu HSL là mẫu màu được dùng để nhìn một cách trực quan hơn sự kết hợp màu sắc, sự bão hoà màu và độ sáng.

YUV (Luminance, 2 Color diferences): Màu này được xây dựng dựa trên đặc tính thính giác của con người. Các thuật toán chuyển đổi, nén dữ liệu ảnh YUV rất có hiệu quả.

Độ sâu màu

Là tổng số màu được sử dụng trong một ảnh, điều này tuỳ thuộc vào kích thước, chất lượng, độ phân giải, cũng như định dạng ảnh. Độ sâu màu được tính bằng số pixel màu hiển thị. Một bít ảnh thể hiện 2 màu. Đối với ảnh đen trắng độ sâu màu là 1 bit, ảnh đa cấp xám là 8 bit (256 màu), ảnh đầy đủ màu sắc gồm 256 màu. Mỗi ảnh RGB có 24 bit (16.7 triệu) màu, với các ảnh chuyên nghiệp độ sâu màu là 30~48 bit (10~16 triệu) màu.

Hình 4
Hình 4 (graphics4.jpg)
  1. Ảnh 16 triệu màu

Bảng màu (chỉ số màu trong bảng màu có thể được mô tả như sau):

F1C34A018310FC451D3E47201D80565B40FAE45A330FD07A0012E279ED1C00001020304FEFF03F1C34A01839B2C451D3E47201D80537940FAE45A330FD85A0012E2C479ED32Dữ liệu ảnhBảng màuMàu ảnh03

Một số hiệu ứng thao tác màu thông dụng trong PaintShop Pro:

Hình 5
Hình 5 (.png)
Hình 6
Hình 6 (.png)
BlackWhite
Hình 7
Hình 7 (.png)
Brightness / Contrast:

Đơn giản là việc chuyển đổi ánh sáng cho màu. Giá trị Contrast điều chỉnh tỷ lệ độ sáng màu.

Over saturation:

Hình 8
Hình 8 (.png)
Hình 9
Hình 9 (.png)
BlackWhite
Hình 10
Hình 10 (.png)
Mất thông tin, dữ liệu màu, điều chỉnh độ bão hòa màu trong toàn cảnh.

Hình 11
Hình 11 (.png)
Hình 12
Hình 12 (.png)
BlackWhite
Hình 13
Hình 13 (.png)
Equalization:

Mở rộng đầy đủ phạm vi màu sắc

Các thuộc tính màu sắc

Hình 14
Hình 14 (graphics5.png)
Gamma Màu: Đây là một dải màu có thể được biểu thị bằng một hệ màu. Có nhiều dải màu thể hiện được trong quá trình xử lý nhưng không thể hiện được khi in ra.

Kênh màu: Một ảnh được tạo ra bởi các kênh và vùng màu. Ví dụ kiểu RGB là chế độ được tạo bởi 3 kênh màu. CMYK được tạo bởi 4 kênh màu. PaintShopPro chuyển đổi các ảnh từ chế độ RGB, HSL sang CMYK khi in ra.

Vòng tròn màu căn bản và cách dùng màu:

Thực chất trên vòng tròn trên có 12 cung, mỗi cung gồm có 8 cấp độ màu. Các màu căn bản được chọn với những màu sắc đặc trưng và chuyển dần độ đậm nhạt từ ngoài vào trong tâm hình tròn. Có ba cấp màu thường được dùng:

  1. Cấp thứ nhất: lấy ra ba màu căn bản đỏ-vàng-lục lam để từ đó phối ra các sắc độ màu khác nhau.
  2. Cấp thứ 2: Tạo ba màu cơ bản da cam-tím-xanh lá cây bằng cách trộn màu đỏ với vàng, màu đỏ với màu lục lam, màu vàng với màu lục lam.
  3. Cấp thứ 3: trộn 3 màu cơ bản: đỏ-vàng-lục lam với các màu tương ứng da cam-tím-xanh lá cây tương ứng ta được các màu đỏ cam, vàng cam, vàng xanh, xanh lơ, xanh tím và đỏ tím.
Bảng 1
graphics7.jpg Cấp thứ 1graphics8.jpg
Cấp thứ 2graphics9.jpg Cấp thứ 3graphics10.jpg

Cách phối màu:

  1. Xác định rõ hiệu quả muốn đạt được với màu sắc
  2. Chọn một màu chính đặc trưng cho chủ đề cần thể hiện
  3. Chọn màu hỗ trợ màu chính, màu chính và màu hỗ trợ có tính năng làm tăng nét rực rỡ, linh động giúp nhau nổi bật lên (Ví dụ cảnh màu vàng trên phông nền tím thì cảnh đó sẽ rực rỡ hơn và nền tím không bị chìm. Cùng hình ảnh đó trên nền trắng hay xanh thì cảnh không nổi bật được)
  4. Từ màu chính và màu phối hợp chọn ra các màu khác hài hoà với hai màu trước

Ngoài ra người ta còn phân loại thành các màu cơ bản sau:

Màu nóng:

Hình 15
Hình 15 (graphics11.jpg)
Là màu đỏ bão hoà trên vòng tròn màu (trộn giữa hai màu đỏ và vàng). Màu nóng có ảnh hưởng, tác động đến không gian xung quanh do đó màu này thường được dùng trong thiết kế tạo sự chú ý.

Màu lạnh:

Màu lạnh có tính đối lập với màu nóng, là màu thuần xanh biển

Màu ấm:

Hình 16
Hình 16 (graphics13.jpg)
Được tạo ra do sự phối hợp giữa màu đỏ và màu vàng. Các màu thường gặp là màu đỏ cam, vàng cam (cảnh mặt trời bình minh hay cảnh hoàng hôn)

Màu mát:

Hình 17
Hình 17 (graphics14.jpg)
Được phối hợp từ màu vàng trên nền màu xanh. Các màu được tạo ra như vàng xanh, xanh lá cây, lục lam

Màu sáng:

Được tạo ra từ màu đỏ pha màu lục lam và vàng nhạt

Hình 18
Hình 18 (graphics16.jpg)

Màu tối:

Là màu chứa màu đen trong khi phối màu, cần phối hợp hài hoà màu sáng và màu tối để tạo một ấn tượng sâu sắc, mạnh mẽ.

Màu nhạt:

Sử dụng phần lớn màu trắng trong quá trình phối màu

Màu tươi:

Tổng hợp từ các màu sáng và màu mát, màu mát (màu xanh, đỏ, vàng, cam), màu tươi được tạo ra bằng cách bỏ qua thang màu xám và đen

Số hoá ảnh 2 chiều

Hình thức số hoá ảnh 2 chiều được thể hiện qua sơ đồ sau:

Dữ liệu vàoHình thức số hóa ảnhĐầu raẢnh ScannerChuột, bảng vẽ điện tửTrên màn hình máy inChuyển thành điểmẢnh 2D Ảnh tự tạo*Ảnh chụp / FilmĐối tượng tự nhiênMô phỏng lạiDữ liệu ảnh Bitmap Dữ liệu ảnh Vector Camera số hóa

Định dạng ảnh Bitmap

Khái niệm

Ảnh Bitmap được xây dựng từ các điểm ảnh màu (pixels) là một khối nhỏ màu hình chữ nhật. Tất cả các điểm màu được sắp xếp với nhau theo một trật tự tạo thành ảnh. Định dạng ảnh bitmap được thiết kế sử dụng đối với các điểm ảnh hoặc hình đồ hoạ tương tự nhau. Một bức ảnh được tạo nên từ rất nhiều các điểm pixels. Các ảnh có độ phân giải cao (chất lượng ảnh tốt) bao gồm nhiều pixel và chiếm nhiều không gian bộ nhớ hơn so với cùng bức ảnh có độ phân giải thấp. Trong quá trình tạo ảnh cho trang Web, file ảnh được chỉnh sửa và thường lưu lại với độ phân giải là 72 pixels/inch (1inch=2.54cm). Màn hình máy tính có độ phân giải là 2-96 pixel trên 1 inch tuỳ thuộc vào hãng sản xuất máy tính. Người ta sử dụng lớp ảnh bitmap cho đồ hoạ văn bản tạo vì tính năng tiện lợi trong việc chỉnh sửa sau này cũng như việc lưu mỗi đối tượng tạo ra trên các lớp.

Đặc điểm

Hình minh họa họa sau đây có kích thước là 32x32 pixel, nói cách khác có 32 điểm màu theo mỗi hướng của hình vuông đơn vị. Kết hợp tất cả các điểm màu lại tạo thành hình trên. Khi phóng to ảnh lên chúng ta dễ dàng nhận thấy các điểm màu hình vuông riêng biệt, chú ý hình răng cưa trắng trên hình vẽ cũng là các điểm màu trắng hình vuông và xuất hiện như một khối đồng nhất màu.

Hình 19
Hình 19 (graphics19.png)

(Sau khi ảnh phóng to có kích thước 192 x 192 pixel, khi hiển thị thước đo ta nhận thấy hình chiếm 2,5 inch màn hình. Chia 192 cho 2.66 ta được 72 do đó độ phân giải trên màn hình là 72 ppi.)

Ảnh Bitmap phụ thuộc vào độ phân giải. Độ phân giải được hiểu là tập hợp các điểm pixel trong 1 ảnh và tính bằng dpi (dots per inch) hoặc ppi (pixels per inch). Ảnh Bitmap hiển thị trên máy tính có độ phân giải là: 72 hoặc 96 ppi. Tuy nhiên khi in ảnh bitmap đạt chất lượng cao chúng ta cần đặt độ phân giải khoảng 150-300.

Đối với ảnh Bitmap chúng ta không thể phóng to, thu nhỏ kích thước ảnh mà vẫn giữ nguyên chất lượng ảnh. Giảm kích thước ảnh Bitmap đồng nghĩa với việc chúng ta xoá đi một số điểm pixel và không thể khôi phục lại được. Tăng kích thước ảnh Bitmap bằng cách tạo mới thêm các điểm pixel, chương trình xử lý ảnh sẽ ước lượng giá trị màu dựa trên các điểm màu gần nó, quá trình đó gọi là Inter polation.

Việc thay đổi kích thước ảnh được gọi chính xác là quá trình “điều chỉnh tỷ lệ” (trong đồ hoạ trình diễn, đây là sự điều chỉnh trục y- trục giá trị được chọn bởi chương trình, sao cho các cách biệt về dữ liệu được rõ ràng. Mọi chương trình đồ hoạ đều có khả năng chia thang tỷ lệ trên trục y, nhưng thang đó có thể không thoả mãn. Điều chỉnh thang bằng tay sẽ cho kết quả tốt hơn). Tuy nhiên khi tăng kích thước ảnh lên chúng ta cần chú ý tới hạn định sự xuất hiện bề mặt lởm chởm răng cưa. Điều chỉnh tỷ lệ kích thước ảnh Bitmap nhỏ đi sẽ không tạo bất kỳ hiệu ứng nào. Thực tế khi thu nhỏ ảnh chúng ta đã tăng độ phân giải của ảnh.

Chú ý rằng mọi ảnh được quét Scanner vào máy đều là ảnh bitmap, mọi ảnh chụp từ máy ảnh số đều là ảnh bitmap.

Chuyển đổi các định dạng ảnh bitmap được hầu hết các phần mềm trợ giúp, chúng ta có thể ghi file dưới nhiều định dạng khác nhau bằng các tập lệnh cơ bản trong PaintShop Pro.

Ảnh Bitmap nói chung không trợ giúp việc tạo nền trong suốt, ngoại trừ hai định dạng file ảnh GIF và PNG trợ giúp hiệu ứng này. Cần chú ý rằng các phần mềm sửa đổi ảnh đều trợ giúp việc tạo hiệu ứng trong suốt nhưng chỉ có 2 định dạng file trên mới lưu được hiệu ứng này. Một quan niệm sai lầm khi cho rằng vùng ảnh được tạo trong suốt sẽ duy trì hiệu ứng đó khi file ảnh được lưu dưới bất kỳ định dạng ảnh nào hoặc khi ta sao chép và dán sang một chương trình khác. Thực tế, hiệu ứng đó sẽ không còn, tuy nhiên trong một số phần mềm xử lý ảnh thông dụng ta có thể giấu, lưu vùng ảnh bitmap được tạo trong suốt.

Một số định dạng ảnh Bitmap thông dụng:

  • BMP
  • GIF
  • JPEG, JPEG2000
  • PNG
  • PICT(ảnh tạo trong máy Macintosh)
  • PCX
  • TIFF
  • PSD (Adobe Photoshop)

Một số phần mềm soạn thảo ảnh Bitmap thông dụng:

  • Adobe Photoshop
  • Corel Photo-Paint
  • Jasc Paint Shop Pro
  • Micrografx Picture Publisher
  • Ulead PhotoImpact
  • Microsoft Paint

Định dạng ảnh Vectơ

Khái niệm

Ảnh Vectơ được tạo mới từ rất nhiều đối tượng khác nhau. Đối tượng Vectơ được xác định bởi các hàm toán học mà không phải là các điểm ảnh, ảnh vectơ cho chất lượng ảnh cao hơn ảnh Bitmap. Các đối tượng cơ bản bao gồm đường thẳng, đường cong và một số hình toán học gốc với các thuộc tính màu sắc, độ dày đường thẳng...

Đặc điểm

Người ta hoàn toàn có thể thay đổi các thuộc tính đối tượng ảnh vectơ mà không ảnh hưởng

Hình 20
Hình 20 (graphics20.png)
tới đối tượng cơ bản đó. Đối với ảnh vectơ chúng ta không chỉ thay đổi thuộc tính mà còn có thể thay đổi hình dạng và sự hiển thị ảnh qua các điểm nút của ảnh.

Ảnh vectơ cho phép biến đổi theo tỷ lệ do đó chúng không phụ thuộc vào độ phân giải. Ta có thể tăng giảm kích thước cả trên màn hình hay khi in mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh.

Một ưu điểm nổi bật khác của ảnh vectơ là chúng không hạn chế về hình dạng các điểm như trong ảnh bitmap. Đối tượng vectơ này có thể thay thế hoàn toàn bởi đối tượng vectơ khác. Hình vẽ trên cho thấy đối tượng vectơ hình tròn và ảnh bitmap hình tròn xuất hiện như nhau trên ảnh nền màu trắng, nhưng khi thay đổi màu nền thì vẫn tồn tại hình chữ nhật bao quanh đối tựợng ảnh bitmap trong khi ảnh vectơ thì không.

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, hạn chế cơ bản nhất của ảnh vectơ là sự không thích hợp đối với các ảnh tự nhiên, ảnh chụp từ máy kỹ thuật số. Ảnh vectơ được tạo từ các vùng màu thuần nhất hoặc vùng màu xám nhưng chúng không thể mô tả các màu sắc tinh tế khác nhau trong một bức ảnh. Đó cũng chính là lý do tại sao chúng ta không thấy ảnh vectơ xuất hiện nhiều trong các bức tranh nghệ thuật, tranh truyện cũng như hình biếm họa. Tuy nhiên ngày nay công cụ tạo ảnh vectơ trợ giúp chúng ta ứng dụng đối tượng bề mặt ảnh bitmap giống như cảnh tự nhiên và trên đó ta hoàn toàn có thể tạo hiệu ứng, tạo cảnh nền trong suốt, tạo bóng cho từng đối tượng để có các cảnh khác nhau tuỳ theo mục đích sử dụng.

Các đối tượng Vectơ cơ bản được xây dựng sẵn trong phần mềm, chúng ta không thể quét một ảnh vào và lưu dưới dạng ảnh vectơ mà không sử dụng phần mềm chuyển đổi đặc biệt. Ảnh vectơ dễ dàng chuyển đổi sang ảnh bitmap. Khi chuyển đổi ta có thể xác định bất kỳ kích thước nào cho ảnh bitmap mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh. Tuy vậy, điều cần nhớ trước khi chuyển ảnh là phải lưu lại ảnh vectơ gốc bởi lẽ ảnh bitmap đã mất đi toàn bộ chất lượng và trạng thái vectơ của các đối tượng trong ảnh. Chú ý rằng khi ta mở ảnh vectơ trong phần mềm chỉ trợ giúp ảnh bitmap thì tất cả các thuộc tính, chất lượng ảnh vectơ sẽ bị chuyển đổi thành dữ liệu ảnh bitmap.

Lý do quan trọng nhất khi ta quyết định chuyển đổi ảnh vectơ sang ảnh bitmap là khi chúng được sử dụng trên trang Web. Tại thời điểm hiện nay, các trang Web đều chưa hỗ trợ định dạng ảnh vectơ một cách hiệu quả. Chúng ta có thể sử dụng ảnh vectơ trên Macromedia Flash nhưng định dạng file này yêu cầu phải hỗ trợ Plug-in. Định dạng SVG được coi là định dạng chuẩn ảnh vectơ trên Web.

Hình 21
Hình 21 (.png)
Ảnh gốcẢnh bitmap (400%)Ảnh vector (400%)Ảnh vectơ có chế độ phân giải không phụ thuộc vào kích thước ảnh, chúng không biến đổi khi ta phóng to, thu nhỏ ảnh như đối với ảnh bitmap. Do đối tượng vectơ được xây dựng từ các phương trình toán học khác với đối tượng bitmap được tạo thành từ các điểm ảnh, kích thước file ảnh vectơ nhỏ hơn nhiều so với kích thước cùng ảnh bitmap.

Metafiles là ảnh đồ họa chứa cả dữ liệu ảnh bitmap và ảnh vectơ. Ví dụ một ảnh vectơ có thể chứa đối tượng mẫu được tạo thành từ các điểm pixel như là tô màu vùng. Lúc đó file này chứa ảnh vectơ nhưng thuộc tính tô màu được ghi dưới dữ liệu ảnh bitmap.

Một số định dạng ảnh Vectơ thông dụng:

  • AI (Adobe Illustrator)
  • CDR (CorelDRAW)
  • CMX (Corel Exchange)
  • CGM Computer Graphics Metafile
  • DRW (Micrografx Draw)
  • DXF AutoCAD
  • WMF Windows Metafile

Một số phần mềm soạn thảo ảnh Vectơ thông dụng:

  • Adobe Illustrator
  • CorelDRAW
  • Macromedia Freehand
  • Xara
  • Serif DrawPlus
  • Harvard Draw

So sánh ảnh bitmap và ảnh vectơ

Ảnh Bitmap

  • Tập hợp các điểm màu pixels
  • Phụ thuộc vào chế độ phân giải
  • Chất lượng giảm khi thay đổi lại kích thước ảnh
  • Dễ dàng chuyển đổi giữa các định dạng ảnh
  • Hạn chế là hình dạng, kích thước ảnh luôn luôn là hình chữ nhật
  • Chỉ có một số (rất ít) định dạng ảnh trợ giúp tạo hiệu ứng trong suốt

Ảnh Vectơ

  • Được xác định bằng các đường toàn học, dễ dàng thay đổi, điều chỉnh tỷ lệ, hình dạng và tạo các hiệu ứng trên ảnh
  • Chất lượng ảnh không phụ thuộc vào độ phân giải, phóng to, thu nhỏ ảnh
  • Không tạo nền, luôn có mặc định hỗ trợ hiệu ứng trong suốt
  • Thường tạo các cảnh khung, xương sống ảnh có sẵn qua các hình dạng, đối tượng toán học cơ bản
  • Không thích hợp đối với các ảnh nghệ thuật cao, ảnh tự nhiên, hay ảnh chụp kỹ thuật số

Định nghĩa một số định dạng ảnh đồ họa

GIF

GIF (từ viết tắt của Graphics Interchange Format) là một kiểu định dạng ảnh bitmap ra đời năm 1987 bởi hãng CompuServe, sử dụng thuật toán nén không mất dữ liệu(thông tin) LZW. Ảnh GIF có tối đa 256 màu (8 bits), được đánh chỉ số index trong bảng màu, cho phép tạo màu nền trong suốt.

BMP

BMP là một định dạng ảnh chuẩn bitmap trong môi trường Microsoft Windows. Ảnh được lưu có chỉ số hay không chỉ số các dữ liệu điểm ảnh RGB (tính theo pixel) với độ lớn (kích thước 1, 4, 8, hay 24 bit) một cách có hiệu quả. Dữ liệu lưu có thể không nén hay nén theo thuật toán nén dữ liệu 4-8 bit RLE. BMP là sự lựa chọn tốt nhất đối với các định dạng ảnh bitmap đơn giản có hỗ trợ phạm vi dữ liệu điểm ảnh RGB rộng.

JPEG

JPEG viết tắt của Joint Photographic Experts Group, một tổ chức tạo ra định dạng ảnh đồ họa. JPEG sử dụng thuật toán nén mất thông tin. Ảnh JPEG có tối đa 16 triệu màu (24-bit), cung cấp thông tin định rõ tỷ lệ, mức độ nén, cho phép lưu lại từng phần trên trang Web gọi là một "progressive JPEG."

TIF và TIFF

Loại file ảnh bitmap này sử dụng thuật toán nén không mất dữ liệu và chúng ta có thể ghi lại dưới các định dạng file khác nhau, TIF và TIFF được sử dụng rộng rãi. Photoshop cho phép chuyển đổi TIF sang định dạng ảnh vectơ và có thể lưu tới 4 kênh màu. Với ảnh đồ hoạ trên web, chúng ta không thể thực hiện được 3 kênh màu sử dụng trong chế độ màu RGB (độ sâu màu là 24 bit).

PNG

PNG (Portable Network Graphics) là một định dạng ảnh đồ hoạ bitmap được phát triển thành định dạng ảnh chuẩn bởi W3C. PNG cho phép chúng ta sử dụng tới 256 chỉ số màu, hỗ trợ 16~256 triệu màu (24- 48 bit màu), hỗ trợ việc tạo và lưu alpha kênh, tạo ảnh nền trong suốt, đặc trưng riêng của ảnh PNG là thuật toán nén không mất dữ liệu (thông tin), tốt hơn 10 ~ 30 % so với ảnh GIF.

SVG

Là định dạng ảnh vectơ được tích hợp từ hai định dạng PGML (Precision Graphics Markup Language) và VML (Vector Markup Language) là một định dạng ảnh vectơ được công nhận trong hội nghị World Wide Web Consortium (W3C), một chuẩn chính cho các file ảnh trên Web bởi các tổ chức Adobe Systems, IBM, Netscape, và Sun Microsystems.

SWF

SWF (Shockwave Flash) là 1 định dạng ảnh đồ hoạ vectơ của hãng Macromedia Flash. SVG và SWF đều là định dạng ảnh đồ hoạ vectơ được dùng phổ biến hiện nay, tất cả đều được mô tả bởi các phương trình, đường toán học mà không phải là tập hợp các điểm ảnh pixel. Đặc trưng của loại ảnh này là kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với các định dạng ảnh khác, ảnh vectơ này cho phép điều chỉnh, phóng to mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh (độ phân giải, màu sắc, tạo răng cưa hoặc bất kỳ một hiệu ứng nào khác). Cả SVG và SWF đều được đưa ra thảo luận và được công nhận bởi W3C. Hai chuẩn này đều dựa trên chuẩn XML (Extensible Markup Language).

EPS

Là ảnh vectơ được sử dụng thông dụng nhất hiện nay thay thế cho ảnh bitmap hay các đối tượng vectơ khác. Khi gửi ảnh tới một máy không có định dạng font chuẩn thì chúng ta nên chuyển đổi dòng text sang dạng ảnh vectơ này.

So sánh một số định dạng file ảnh đồ hoạ

GIF

Ưu điểm:

  • Được phổ biến rộng rãi nhất
  • Hỗ trợ tạo mức hiệu ứng nền trong suốt transparency
  • Có khả năng tạo chỉ số trong bảng màu
  • Nén không mất dữ liệu (thông tin)
  • Thích hợp cho các ảnh có số màu hiển thị không quá nhiều như ảnh đen trắng, ảnh có từng vùng màu đơn như truyện tranh, đường kẻ nghệ thuật.

Nhược điểm:

  • Số màu tối đa sử dụng là 256 màu
  • Không thể thay đổi, điều khiển được tỷ lệ nén
  • Vì số màu được dùng hạn chế như thế nên không phù hợp với ảnh chất lượng cao, ảnh nhiều màu đa dạng trong tự nhiên

JPEG

Ưu điểm:

  • Có nhiều tỷ lệ nén mất dữ liệu khác nhau
  • Có thể nén với tỷ lệ nén rất cao
  • Cung cấp 24-bit màu (16 triệu màu)
  • Định dạng tốt nhất đối với các ảnh cần nhiều màu sắc tự nhiên (màu liên tiếp nhau trong bảng màu) như ảnh chụp phong cảnh, ảnh và các minh hoạ trên sách báo, ảnh 3 chiều.
  • Có thể tải từng phần ảnh trên mạng vào từng thời điểm khác nhau (quá trình "progressive JPEGs")

Nhược điểm:

  • Không thể đánh chỉ số màu trong bảng màu
  • Không hỗ trợ tạo ảnh nền trong suốt
  • Nén mất dữ liệu
  • Không phải mọi máy tính đề hiển thị tốt, cố định 24-bit màu

PNG

Ưu điểm:

  • Cho phép tạo 256 chỉ số màu
  • Hỗ trợ 24 ~ 48 bit màu
  • Hỗ trợ việc tạo, lưu alpha channel và tạo nền trong suốt
  • Đặc biệt tỷ lệ nén không mất dữ liệu tốt hơn GIF từ 10 ~ 30 %

Nhược điểm:

  • Không phải là chuẩn được sử dụng rộng rãi, các trình duyệt Web chưa hoàn toàn hỗ trợ định dạng file này
  • Gần đây chỉ mới được sử dụng như là một định dạng file có thể đọc được bởi trình duyệt Netscape và IE, điều đó có nghĩa rằng chỉ một phần nhỏ những người sử dụng 2 trình duyệt Web này mới đọc được ảnh PNG

VECTƠ (PGML, SWF và VML)

Ưu điểm:

  • Kích thước nhỏ hơn nhiều so với các file định dạng ảnh bitmap
  • Có thể điều chỉnh tỷ lệ, kích thước, phóng to, thu nhỏ mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh
  • Rất thích hợp cho ảnh có các hình, đường toán học cơ bản, các biểu tượng, bản đồ, đồ họa
  • Ngày càng hứa hẹn sẽ trở thành một chuẩn được phổ biến rộng rãi và phát triển mạnh trên Web

Nhược điểm:

  • Hiện nay, chưa tạo thành chuẩn được người dùng sử dụng nhiều trên trang Web
  • Đòi hỏi phải dùng hỗ trợ đặc biệt trong hầu hết các trường hợp hiển thị (trừ định dạng SWF )

Content actions

Download module as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks