Chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập môn học Giáo dục thể chất (GDTC) nói chung và môn Bóng chuyền nói riêng. Giúp cho sinh viên các lớp chuyên Thê dục- Sinh nâng cao thể lực và hiệu quả trong tập luyện và thi đấu trong bóng chuyền.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích của đề tài, chúng tôi đề ra hai nhiệm vụ cần giải quyết:
1. Nhiệm vụ 1
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng một số bài tập và nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng thấp tay ( bước 1).
Xây dựng thực nghiệm các bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt cho sinh viên các lớp chuyên Thể dục - Sinh trường Đại học Đà Nẵng.
Đê giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tư liệu khoa học
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã đọc, tham khảo tài liệu, phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài. Nhằm xác định những cơ sở chung và chuyên môn nhằm giải quyết sau khi xác định tên và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
1.Phương pháp quan sát sư phạm
Chúng tôi đã tiến hành quan sát các buổi học chính khóa của các lớp sinh viên trong tiết học, theo dõi các biện pháp giáo viên sử dụng nhằm nâng cao khả năng chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt của sinh viên. Làm cơ sở thực tiễn để xác định những mặt sai lầm với các bài tập được chọn để tăng cường hiệu quả kỹ thuật.
3. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm
Chúng tôi đã kết hợp phiếu hỏi với kết hợp phỏng vấn trực tiếp các thầy, cô giáo bộ môn, các huấn luyện viên, các vận động viên bóng chuyền. Đưa ra các câu hỏi cụ thể về việc nâng cao khả năng chuyền bóng thấp tay của sinh viên, làm cơ sở thực tiễn để xác định những sai lầm với các bài tập được lựa chọn để tăng cường khả năng chuyền bóng bằng hai tay trước mặt
.
4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm đê kiểm nghiệm đánh giá tính hiệu quả của các bài tập ứng dụng, đê tiến hành kiểm tra ban đầu, làm cơ sở để phân nhóm.
- Nhóm thực nghiệm A: Gồm 10 sinh viên áp dụng một số bài tập mà chúng tôi nghiên cứu.
- Nhóm đối chứng B: Gồm 10 sinh viên vẫn tiến hành giảng dạy bình thường theo chương trình quy định chung. Sau hai tháng tập luyện, chúng tôi tiến hành kiểm tra hai lần. So sánh trước và sau thực nghiệm rồi đối chiếu làm sáng tỏ hiệu quả của bài tập.
5. Phương pháp hệ thống và mô hình hóa
Sử dụng phương pháp này chúng tôi có điều kiện phân tích, khái quát hóa cũng như mô phỏng quá trình thực tế hoạt động tương tự, từ đó có cơ sở xác định các mối quan hệ tương đương giữa các mô hình và đối tượng nghiên cứu. Trên cơ sở phân tích hệ thống và lựa chọn xây dựng mô hình các biện pháp cần thiết để tổ chức ứng dụng thực nghiệm nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu cho giai đoạn tiếp theo.
6. Phương pháp sử dụng toán học thống kê
Chúng tôi sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu để xử lý sô liệu và đánh giá kết quả thông qua sự vận dụng các công thức sau:
Công thức 1:
X=∑xinX=∑xin size 12{X= { { Sum { ital "xi"} } over {n} } } {} ( n = 1,2.......ni )
δ2=∑xA−XA2+∑xB−XB2nA+nB−2δ2=∑xA−XA2+∑xB−XB2nA+nB−2 size 12{δ rSup { size 8{2} } = { { Sum { left ( ital "xA" - ital "XA" right ) rSup { size 8{2} } + Sum { left ( ital "xB" - ital "XB" right )} } rSup { size 8{2} } } over { ital "nA"+ ital "nB" - 2} } } {} ( n <30 )
CV
=
δx
X
.
100
CV
=
δx
X
.
100
size 12{ ital "CV"= { {δx} over {X} } "." "100"%} {}
δx
=
δx
2
δx
=
δx
2
size 12{δx= sqrt {δx rSup { size 8{2} } } } {}
A=XA−XBδ2nA+δ2nBA=XA−XBδ2nA+δ2nB size 12{A= { { ital "XA" - ital "XB"} over { sqrt { { {δ rSup { size 8{2} } } over { ital "nA"} } + { {δ rSup { size 8{2} } } over { ital "nB"} } } } } } {} ( n <30 )
V. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
1. Thời gian nghiên cứu
Đề tài này được tiến hành nghiên cứu từ tháng 9 năm 2001 đến tháng 12 năm 2002 và được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ tháng 9/2001 đến tháng 2/2002. Đọc tài liệu tham khảo, chọn đề tài, hoàn thành đề cương.
Giai đoạn 2: Từ tháng 3/2002 đến tháng7/2002. Tiến hành giải quyết nhiệm vụ 1 và 2.
Giai đoạn 3: Từ tháng 8/2002 đến tháng 12/2002. Hoàn thành đề tài và bảo vệ công trình nghiên cứu.
2. Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên các lớp Thể dục - Sinh khóa 1999 và khóa 2000
3. Địa điểm
Tại trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng.
CHƯƠNG I
1. Giải quyết nhiệm vụ 1:
Cơ sở lý luận, thực trạng và những yêu cầu đôi với sinh viên lớp chuyên Thê dục - Sinh khi học kỹ thuật chuyền bóng bằng hai tay trước mặt.
Cơ sở lý luận của việc thực hiện kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt:
Trong tập luyện và thi đấu thể thao: Tấn công và phòng thủ là hai mặt mâu thuẫn của một thể thống nhất. Chúng có mối quan hệ biện chứng: Cái này là cơ sở, là tiền đề của cái kia. Hai mặt ấy dựa vào nhau, thúc đẩy nhau phát triển. Vì vậy trong việc bố trí các bài tập kỹ thuật, chiến thuật người giáo viên, huấn luyện viên phải đặc biệt quan tâm tới việc thúc đẩy các mối quan hệ giữa tấn công và phòng thủ. Phải lấy các bài tập tấn công để nâng cao hiệu quả phòng thủ và ngược lại nâng cao trình độ phòng thủ là tiền đề đưa khả năng tấn công lên một bước cao hơn.
Đối với môn bóng chuyền, bốn dạng kỹ thuật đặc trưng đó là: Phát bóng, chuyền bóng, đập bóng, đón đỡ bóng bước một. Những loại hình kỹ thuật này có mối quan hệ biện chứng với nhau như mối quan hệ giữa chuyền bóng và đập bóng; chuyền bóng thấp bằng hai tay trước mặt (đệm bước 1) với chuyền bóng bằng hai tay (bước 2) nhưng đồng thời nó cũng có mặt mâu thuẫn với nhau, đôi kháng và thúc đẩy nhau phát triên như: Phát bóng với đón đỡ bước 1; Đập bóng với chắn bóng.
Những loại hình kỹ thuật trong bóng chuyền bao hàm nhũng hình thái động tác khác nhau. Song kỹ thuật đón đỡ bóng (bước 1) là kỹ thuật tưởng như dê học, dễ thực hiện. Nhưng mức độ chuẩn, chính xác cao thì khó. Vì vậy kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt không nên thực hiện ở trạng thái tĩnh mà phải thực hiện ở trạng thái động( thường xuyên di chuyển); ngoài ra còn phải có nhiều người phối hợp tập luyện.
Chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt là một kỹ thuật cơ bản trong bóng chuyền, nó đóng vai trò quan trọng. Vừa là hạt nhân trên sân, vừa là người chỉ huy điều hành để đưa bóng lên vị trí tấn công. Khi chuyền bóng từ dưới lên cao hơi chếch về trước theo hướng bóng đi đồng thời phải phối hợp lực toàn thân: Chân đạp đất duỗi các khớp, dùng sức đạp hông, vai, cánh tay, cẳng tay.
Xu thế bóng chuyền hiện đại cho thấy: Khi vận động viên thực hiên kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bước 1) chuẩn, yêu cầu vận động viên phải di chuyển nhanh, linh hoạt, nhạy cảm, có sự phán đoán bóng tốt. Điều quan trọng hơn hết khi thực hiện hoàn thiện động tác thì VĐV phải nắm vững kỹ thuật, biết cảm giác dùng sức tốt, phán đoán chính xác đường bóng của đối phương di chuyển tới.
Thi đấu môn bóng chuyền khác với các môn thể thao khác là VĐV khi phối hợp với đồng đội không được giữ bóng lâu trong tay. Đặc điểm này đặt ra cho người tập phải thực hiện động tác chuyền bóng trong thời gian ngắn và tuyệt đối không được mắc lỗi kỹ thuật như dính bóng, bóng lăn tay. Thời gian thi đấu mỗi hiệp, mỗi trận không cố định có thể kéo dài hoạc ngắn tùy thuộc vào sự cân bằng hay chênh lệch trình độ giữa hai đội. Trong suốt thời gian trận đấu VĐV phải thực hiện động tác liên tục, lượng vận động rất lớn, nhịp độ trận đấu luôn tăng. Phán đoán bóng nhanh và một vài yếu tô khác như diện tích sân không rộng, tốc độ bóng đi quá nhanh. Các tình huống thi đấu thay đổi liên tục trên sân làm cho trận đấu thực sự gay cấn, quyết liệt tạo cho VĐV tập trung chú ý cao độ, hoạt động của thần kinh căng thẳng.
Từ những đặc điểm trên đòi hỏi VĐV bóng chuyền phải có sự chuẩn bị toàn diện về thể lực, tâm lý tổng hợp. Sự di chuyển nhanh từ các tư thế xuất phát khác nhau để thực hiện kỹ thuật chuyền bóng thấp tay cũng như thực hiện các kỹ thuật khác trong bóng chuyền đều có ý nghĩa rất lớn. Đòi hỏi người tập phải chú ý nhận định nhanh tình huống trong trận đấu.
Cơ sở để thực hiện kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt có hiệu qủa cao là dựa trên một số yếu tố như: Di chuyển nhanh linh hoạt, xử lý kịp thời tình huống trận đấu như: bóng di chuyển trên không, sự di chuyển, phối hợp của đồng đội và của đối phương, luôn quan sát, chú ý trong thi đấu, biết duy trì trạng thái tâm lý của đội bằng những hoạt động cá nhân, động viên các cầu thủ trên sân để tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng để giành thắng lợi. Khi hàng trên tham gia tấn công, hàng dưới phải nhanh chóng bọc lót phòng thủ cho vững vàng.
Hoạt động của vận động viên chuyền bóng thấp tay ( đệm bóng) luôn liên quan mật thiết tới sự phân tích tình huống thi đấu và xác địng phương thức thực hiện kỹ thuật tối ưu. Từ đó nâng cao chất lượng thực hiện của người đỡ bóng. Quá trình quyết định nhiệm vụ kỹ- chiến thuật liên quan chặt chẽ tới tốc độ và hoạt động tư duy. Tổ hợp các đặc diểm chất lượng của vận động viên khi thực hiện kỹ thuật chuyền bong thấp tay bao gồm những thông số chuyên môn, các thông số về tâm, sinh lý như sự thực hiện của chức năng cơ quan phân tích, vận động và tư duy. Hoạt động và tư duy của vận động viên bao gồm:
- Phân tích và đánh giá tình huống.
- Xác định tình huống trận đấu.
- Dự định phương án giải quyết.
- Tôi ưu hóa.
- Thông qua sự chỉ đạo thần kinh để quyết định.
- Kiểm tra thực hiện các hoạt động của đồng đội và thống nhât giải quyết liên quan đến các mặt khác nhau của hoạt động thi đấu.
Trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ huấn luyện viên, giáo viên cần phải nắm được nguyên tắc hệ thống trong cơ sơ lựa chọn bài tập và mối liên hệ tương hỗ giữa chúng khi tiến hành soạn thảo và đề ra các bài tập với mục đích tạo ảnh hưởng đên sự phát triển các tố chất và khả năng cần thiết của bài tập.
Nguyên tắc hình thành kỹ xảo động tác, tính đặc thù của bóng chuyền và tính logic của chu kỳ hóa quá trình giảng dạy, huấn luyện là toàn bộ công việc đã được xây dựng theo một trình tự nhất định.
Giáo dục những tố chất và năng lực chuyên môn (phương tiện chuẩn bị thể lực chuyên môn):
- Nắm vững cơ sở kỹ năng phán đoán chuẩn bị chuyền bóng thấp tay.
- Kết hợp giữa tố chất và năng lực cơ sở khả năng chuyền bóng.
- Hoàn thiện kỹ xảo chuyền bóng.
- Giảng dạy các tình huống chiến thuật chuyền bóng trong chiến thuật cá nhân, nhóm, đồng đội.
Các bài tập chuẩn bị là phương tiện cơ bản của chuẩn bị thể lực chuyên môn và nhiệm vụ của nó, là phát triển năng lực, thể chất cần thiết cho VĐV bóng chuyền và chức năng thi đấu cuả VĐV khi thực hiện kỹ thụât chuyền bóng.
Theo phương pháp thực hiện các bài tập đó có thể chia làm hai dạng:
- Bài tập không có dụng cụ.
- Bài tập với dụng cụ ( bóng đặc, bóng nhồi, bóng đá, bóng rổ).
Hình thức tiếp sức có ý nghĩa quan trọng, bởi vì luyện tập cho VĐV di chuyển nhanh trong sự phối hợp sức nhanh phản ứng. Định hướng và một số tố chất quan trọng khác đảm bảo sự di chuyển kịp thời đến vị trí và đạt được hiệu qủa( đón đỡ bóng chính xác, chuẩn về kỹ thuật và đúng thời điểm).
Phát triển tố chất nhanh, mạnh, sức mạnh tốc độ là vấn đề quan trọng trong huấn luyện thể lực chuyên môn cho VĐV bóng chuyền. Sức nhanh là tố chất tổng hợp bao gồm: Sức nhanh, phản xạ, phản ứng tốc độ của động tác, động tác độc lập, tần số động tác với đặc thù chức năng của cầu thủ đón đỡ bóng cần giải quyết hai nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Sử dụng các bài tập đòi hỏi phải thực hiện bằng những tín hiệu. Điều đó liên quan đến sự thực hiện các động tác mô phỏng không có dụng cụ.
- Chọn các bài tập sao cho khi hoạt động thực hiện ở tốc độ tới hạn và gần tới hạn ( phụ thuộc vào đối tượng luyện tập). Các bài tập như: Chạy tốc độ ở các tư thế khác nhau. Thay đổi đột ngột hướng di chuyển kết hợp thực hiện động tác là rất cần thiết.
Trong bóng chuyền tốc độ co cơ có ý nghĩa đặc biệt. Hiệu suất thực hiện các động tác kỹ thuật phụ thuộc vào tốc độ co cơ ( bật cao tại chỗ, di chuyển đón đỡ bóng nhanh, đúng thời điểm). Cần áp dụng tổ hợp các bài tập hướng tới sự phát triển sức mạnh của cơ và tốc độ căng cơ.
- Các bài tập với vật nặng, các bài tập phát triển tĩnh lực, động lực, các bài tập chuyên môn liên quan tới các động tác kỹ thuật chủ yếu. Bởi vì: Tốc độ (sức nhanh) là một tố chất có tính tổng hợp cho nên các bài tập tiếp sức có ý nghĩa lớn trong việc huấn luyện bóng chuyền.
- Các bài tập nhằm phát triển năng lực thể chất cho VĐV tập chuyền bóng có thể chia làm các nhóm sau:
+ Các bài tập phát triển tôc độ di chuyển.
+ Các bài tập phát triển tốc độ trả lời.
+ Các bài tập phát triển sức mạnh các cơ quan tham gia thực hiện động tác kỹ thuật cơ bản chuyền bóng thấp tay.
Muốn nâng cao được hiệu quả đỡ bóng bước một cần giải quyết nhiệm vụ then chốt là:
- Hoàn thiện kỹ thuật chuyền bóng thấp tay.
- Phát triển thể lực toàn diện, đặc biệt là thể lực chuyên môn. Do vậy bài tập lựa chọn phải được hệ thống hóa nhằm mục đích hoàn thiện kỹ thuật và phát triển thể lực chuyên môn tối ưu cho sinh viên.
1.2: Thực trạng và những yêu cầu đối với sinh viên lớp chuyên Thể dục - Sinh khi học kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (bước 1).
Để đánh giá thực trạng và những yêu cầu đối với sinh viên lớp chuyên Thể dục - Sinh tại trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng khi học kỹ thuật chuyền bóng thấp tay chúng tôi tiến hành kiểm tra thực tế về kỹ thuật chung của toàn lớp, nội dung kiểm tra:
- Tập di chuyển đón đỡ bóng vào tường .
- Tập hình tay đón đỡ bóng hợp lý.
- Tập đỡ phát bóng.
- Tập tự đệm bóng nhiều lần.
- Tập đỡ gõ bóng.
- Tập đỡ đập bóng.
Để đảm bảo cho việc thực hiện kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (bước 1) cho sinh viên cần phải đánh giá về các mặt: Tâm lý, sinh lý. Đánh gía qua sự phát triển của các tô chất: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ linh hoạt và sự ổn định phối hợp thực hiện động tác.
Trong thực tế luyện tập và thi đấu bóng chuyền đã thể hiện rõ: trình độ thể lực của sinh viên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thu nhập xử lý thông tin trong qúa trình thi đấu.
Trong quá trình thi đấu bóng chuyền luôn luôn căng thẳng đòi hỏi người VĐV phải rèn luyện tạo cho mình tâm lý ổn định, vững vàng, đảm bảo sự toàn diện cho tính toán chiến thuật, kỹ thuật cá nhân diễn ra trong thời gian cực nhanh để phối hợp với đồng đội hoặc xử lý tình huống: tấn công mạnh, nhẹ, lỏng. Tạo nên sự biến hóa bất ngờ gây áp lực cho đối phương và giành thắng lợi. Trong bóng chuyền muốn thực hiện chiến thuật đạt hiệu quả tối ưu thì VĐV phải đạt được trình độ kỹ thuật điêu luyện. Kỹ thuật trong bóng chuyền gắn liền với trình độ chiến thuật tạo nên hiệu quả thi đấu cao.
Khi tiến hành thi đấu hay luyện tập bóng chuyền, việc thực hiện kỹ thuật chuẩn không phải là việc đơn giản. Nó là kết quả của quá trình hoạt động hợp lý. Một động tác mà trước tiên phải đảm bảo được thành tích hay hiệu qua ở VĐV là phải biết kết hợp nhiều yếu tố thể lực, khả năng vận động phối hợp trong thực tế thi đấu các tình huống diễn ra đa dạng và phức tạp. Đê thực hiện kỹ thuật chuyền bóng thấp tay, kỹ thuật tuy đơn giản nhưng thực hiện đúng, chính xác phải nắm chắc các yếu lĩnh kỹ thuật động tác và đòi hỏi người học phải có độ chính xác cao trong vận dụng, thực hiện.
Qua thực tế giảng dạy, chúng tôi thấy rằng quá trình tiếp thu của sinh viên phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân cơ bản dẫn tới các mặt yếu kém trong luyện tập kỹ thuật như: khái niệm sai lệch về kỹ thuật động tác, nắm yếu lĩnh kỹ thuật chưa vững. Hiểu nhiệm vụ và tầm quan trọng của kỹ thuật chuyền bóng thấp tay cơ bản trong tổng thể kỹ thuật chuyền bóng chưa cao.
Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt (đệm bóng) xét về cấu trúc động tác là mối liên hệ có tính qui luật hoàn chỉnh và thống nhất giữa các giai đoạn trong kỹ thuật. Do vậy, khả năng hoàn thiện kỹ thuật động tác còn thể hiện ở kinh nghiệm vận động của người tập, tạo ra tiền đề cho việc tiếp thu kỹ thuật động tác có hiệu quả tốt nhất.
Để đánh gia thực trạng mức độ nhận thức về tầm quan trọng và việc tiến hành luyện tập kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (bước 1) của sinh viên lớp Thể dục - Sinh trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các thầy cô giáo, các huấn luyện viên môn bóng chuyền.
Số phiếu phát ra là:24 phiếu; thu về là 21 phiếu.
( Được thể hiện ở bảng 1 ).
Bảng 1:
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng chuyền bóng thấp tay bằng 2 tay trước mặt.
Bảng 1
| STT |
Nguyên nhân |
| Ý kiến đánh giá (21 phiếu) |
| Đồng ý |
Tỷ lệ % |
|
| 1 |
Thể lực chung yếu, phản xạ chậm. |
15 |
71,4 % |
| 2 |
Chưa nắm vững kỹ thuật cơ bản |
10 |
47,6 % |
| 3 |
Động tác di chuyến phối hợp chuyền bóng yếu. |
17 |
80,9 % |
| 4 |
Khả năng phán đoán bóng đến chưa chính xác. |
18 |
85,7 % |
| 5 |
Góc độ, hình tay đón đỡ bóng không hợp lý. |
17 |
80,9 % |
| 6 |
Phối hợp về cảm giác dùng sức đỡ bóng kém. |
12 |
57,1 % |
| 7 |
Kỹ thuật động tác chưa hoàn thiện. |
19 |
90,4 % |
| 8 |
Yếu tố tâm lý không ổn định. |
9 |
12,8 % |
| 9 |
Cảm giác không gian kém, xác định điểm rơi của bóng yếu. |
7 |
33,3 % |
Qua kết qủa trên ta thấy ở nội dung: 1, 3, 4, 5, 7 được các chuyên gia đồng ý chiếm tỷ lệ cao.
Để đạt được kết quả trong giờ học đòi hỏi người giáo viên, huấn luyện viên phải lựa chọn được các bài tập và sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng đón đỡ bóng bước 1, khắc phục những sai lầm của sinh viên, nâng cao hiệu quả trong khi thực hiện kỹ thuật động tác của sinh viên. Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu, đã qua trao đổi với các giáo viên, huấn luyện viên bóng chuyền.
Thông qua qúa trình quan sát các khóa học ở trường của học sinh, sinh viên khi mới học kỹ thuật chuyền bóng thấp tay ( bước 1) của bóng chuyền. Kết hợp hỏi ý kiến của các giáo viên trong giờ lên lớp của 90 học sinh 2 lớp chuyên Thể dục - Sinh khóa tuyển sinh 1999 và 2000 trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng chúng tôi thống kê được tỷ lệ sinh viên mắc sai lầm, hạn chế ở các nội dung sau:
Bảng 2:
Những nguyên nhân yếu kém khi thực hiện kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bóng) đối với sinh viên 2 lớp chuyên Thể dục - Sinh trường ĐHSP khi mới học.
Bảng 2
| STT |
Nguyên nhân |
Số lượng SV |
Số SV mắc phải |
Tỷ lệ % |
| 1 |
Do thể lực chung yếu, phản xạ chậm. |
90 |
16 |
17,7 % |
| 2 |
Chưa nắm được kỹ thuật cơ bản. |
90 |
6 |
6,6 % |
| 3 |
Động tác di chuyển đón đỡ bóng yếu. |
90 |
13 |
14,4 % |
| 4 |
Chưa có khả năng phán đoán bóng chính xác. |
90 |
14 |
15,5 % |
| 5 |
Góc độ, hình tay đỡ bóng không hợp lý. |
90 |
20 |
22,2 % |
| 6 |
Phối hợp cảm giác dùng sức kém. |
90 |
7 |
7,7 % |
| 7 |
Do kỹ thuật động tác chưa hoàn chỉnh. |
90 |
15 |
16,6 % |
| 8 |
Yếu tố tâm lý không ổn định. |
90 |
5 |
5,5 % |
| 9 |
Cảm giác không gian kém, chưa xác định được vị trí điểm rơi. |
90 |
8 |
8,8 % |
Qua kết quả trên chúng tôi nhận thấy: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt trong bóng chuyền đối với sinh viên mới học phần lớn mắc phải sai lầm hạn chế ở những nội dung: 1, 3, 4, 5,7. Còn ở những nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Dựa vào kết quả phỏng vấn và quan sát sư phạm trên chúng tôi nhận thấy nội dung: 1, 3, 4, 5, 7 của hai kết quả tỷ lệ cao thể hiện ở bảng tổng hợp sau:
Bảng 3: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng chính đến việc tiếp thu kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (bước 1)
Bảng 3
| STT |
Phương pháp |
| Tên những nội dung cơ bản |
| 1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
| 1 |
Quan sát SP |
17,7 |
6,6 |
14,4 |
15,5 |
22,2 |
7,7 |
16,6 |
5,5 |
8,8 |
| 2 |
Qua phiếu PV |
71,4 |
47,6 |
80,9 |
85,7 |
80,9 |
57,1 |
90,4 |
12,8 |
33,3 |
( Các thông số trên được tính theo tỷ lệ %)
Từ kết quả so sánh giữa 2 phương pháp trên chúng tôi thấy ở nội dung:
1, 3, 4, 5, 7 đều chiếm tỷ lệ cao. Xuất phát từ cơ sở lý luận chuyên môn và nghiên cứu thực tiễn, chúng tôi xác định được 5 nội dung cơ bản có ảnh hưởng nhiều đến khả năng tiếp thu, hình thành kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bước 1) của sinh viên lớp Thể dục - Sinh khi mới học bóng chuyền đó là:
1.2.1 - Do thể lực chung còn yếu, phản xạ phối hợp vận động chậm:
- Biểu hiện thứ nhất là: việc nắm vững kỹ thuật động tác và hoạt động chiến thuật phụ thuộc vào trình độ các tố chất và thể lực của người tập.
- Thứ hai là: tác động của bản thân các phương tiện tập luyện bóng chuyền tới sự phát triển thể lực toàn diện và trạng thái chức năng cơ thể lại phụ thuộc nhiều vào trình độ nắm vững kỹ thuật động tác.
- Thứ ba là : vai trò của tập luyện cho sinh viên, vận động viên bóng chuyền là hết sức quan trọng trong thi đấu.
Xu hướng chính cho tập luyện, huấn luyện thể lực của người tập bóng chuyền trong giai đoạn đầu là tác động để phát triển trình độ thể lực toàn diện nắm vững nhanh kỹ thuật thi đấu hợp lý, đảm bảo việc duy trì lượng vận động cho người tập ở mức độ tối ưu, tạo điều kiện hoàn thiện nâng cao kỹ - chiến thuật trong giai đoạn tiếp theo.
1.2.2 - Động tác phối hợp di chuyển thực hiện đón đỡ bóng trong chuyền bóng thấp tay yếu.
Trong quá trình tập luyện hay thi đấu việc xác định động tác phối hợp di chuyển đón bóng là yếu tố quan trọng. Do vậy có được động tác di chuyển phù hợp để đón đỡ bóng hợp lý cần phải được xác định đúng nguyên nhân dẫn đến sai lầm hạn chế đó là:
- Cảm giác không gian về bóng kém.
- Chưa xác định đúng vị trí điểm rơi của bóng.
- Động tác phối hợp, di chuyển chưa nhịp nhàng.
1.2.3 - Chưa có khả năng phán đoán bóng đến chính xác:
Trong khi đánh bóng: việc xác định hướng bóng, đường bóng đến là hết sức quan trọng. Nếu phán đoán tốc độ bay của bóng đến mình hạn chế thì không có khả năng thực hiện kỹ thuật chuyền bóng chính xác đưọc. Nguyên nhân xẩy ra hạn chế đó là:
- Không xác định rõ tính năng của đường bóng đi.
- Chưa có khả năng định hình trong không gian.
- Ít nhạy cảm với kỹ thuật.
1.2.4 - Góc độ và hình tay đón đỡ, chuyền bóng đi không hợp lý:
Do khả năng phán đoán tính năng đường bóng trong không gian chưa tốt nên ảnh hưởng đến độ chuẩn xác khi tiếp xúc với bóng. Nguyên nhân đó là:
- Động tác di chuyển đến vị trí chuyền bóng thích hợp để tiếp xúc bóng không chính xác: sớm quá hoặc muộn qúa.
- Chưa nắm vững yếu lĩnh kỹ thuật, khái niệm động tác còn sai.
1.2.5 - Do kỹ thuật động tác chưa hoàn thiện:
Bất kỳ một VĐV thể thao nào nếu kỹ thuật động tác chưa đạt tới mức hoàn thiện thì hiệu quả thi đấu không thể đạt kết quả cao. Vì vậy, việc nắm vững và hoàn thiện kỹ thuật là điều thiêt yếu.
- Cần nắm vững then chốt kỹ thuật động tác.
- Thực hiện kỹ thuật phải hợp lý, điêu luyện phù hợp với trình độ của
VĐV.
Trong qúa trình giảng dạy việc truyền đạt kỹ thuật là yếu tố quan trọng giữa giáo viên với sinh viên. Khả năng hoàn thiện kỹ thuật còn phụ thuộc vào thời gian giảng dạy và trình độ tiếp thu của sinh viên. Song song với các yếu tố trên còn phụ thuộc vào đặc điểm cá nhân, giới tính. Theo chương trình đào tạo môn bóng chuyền cho sinh viên lớp chuyên Thể dục - Sinh mới học ở giai đoạn đầu nên nắm vững và hoàn thiện các kỹ thuật, do đó các nội dung ở bước đầu khi tiếp thu kỹ thuật mắc phải sai lầm là điều không tránh khỏi.
CHƯƠNG II
2.1. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng thấp tay ( bước 1) cho sinh viên lớp chuyên Thể dục - Sinh trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng.
2.1.1 - Cơ sở lý luận chung về phương pháp tập luyện kỹ thuật.
Hoạt động của các môn thể thao có tính chu kỳ nói chung, việc tiếp thu kỹ thuật được lặp đi, lặp lại nhiều lần vì việc tiếp thu kỹ thuật tương đối đơn giản. Nhưng kỹ thuật của môn bóng chuyền là một hoạt động không có chu kỳ, luôn luôn thay đổi theo tình huống. Kỹ thuật xem ra có vẻ đơn giản nhưng không thể thực hiện hoàn chỉnh kỹ thuật ngay từ những lần tập đầu tiên. Thông thường là phụ thuộc vào khả năng tích lũy năng kinh nghiệm, sử dụng phối hợp vận động, do đó trên cơ sở lý luận chung, dựa vào phương pháp tập luyện. Thường sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thuyết trình: Dùng lời nói phân tích kỹ thuật.
- Phương pháp trực quan: Giáo viên làm mẫu cho sinh viên quan sát trực tiếp hoặc cho sinh viên xem băng hình kỹ thuật.
- Phương pháp phân chia (phân đoạn).
- Phương pháp giúp đỡ, sửa chữa trực tiếp.
Các phương pháp này luôn được vận dụng cùng một lúc như phương pháp sử dụng lời nói ( thuyết trình) với phương pháp phân chia các khâu cơ bản của kỹ thuật.
Trong quá trình luyện tập muốn đạt được trình độ kỹ thuật cao, người tập phải tuân thủ các nguyên tắc tập luyện : trước hết trong qúa trình luyện tập phải tự giác, tích cực, có lòng ham mê, có nghị lực và ý chí cao của bản thân. Tự giác, tích cực trong học tập rèn luyện giúp người học chủ động, nghiên cứu kỹ thuật kỹ càng trong khi học và sau khi học để áp dụng vào thực tế cho thành thạo.
Luyện tập phải thường xuyên có hệ thống, phải tập theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, tránh tình trạng chạy theo động tác mới cao hơn khi chưa hoàn thiện động tác cơ bản, đơn giản. Việc nắm vững kỹ thuật cơ bản giúp cho người tập nâng cao được hiệu quả cao trong thi đấu, đồng thời tạo điều kiện vững chắc cho việc đi sâu vào kỹ thuật phức tạp hơn, tạo tự tin cho sự sáng tạo chiến thuật trong thi đấu. Việc củng cố, nâng cao luyện tập các bài tập kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng. Do vậy, ở giai đoạn đầu luyện tập dễ mắc những sai lầm và có nhiều động tác thừa không chuẩn xác kỹ thuật. Chính vì vậy mà khi tập luyện, giảng dạy kỹ thuật bóng chuyền ở giai đoạn đầu giáo viên, huấn luyện viên cần sử dụng nhiều phương pháp, sáng tạo, tận tình giúp học sinh khắc phục những sai lầm mắc phải trong khi thực hiện động tác.
2.1.2 - Xác định một số bài tập ứng dụng nhằm nâng cao hiệu qủa kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (bước 1).
Dựa trên cơ sở lý luận chung, chuyên môn về phương pháp huấn luyện, giảng dạy môn bóng chuyền. Kết hợp quan sát, trao đổi với các giáo viên, huấn luyện viên chúng tôi lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt cho sinh viên lớp chuyên Thể dục - Sinh trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng.
Bài tập bổ trợ.
1 - Chạy rẻ quạt.
2 - Các tư thế chuẩn bị.
3 - Nhảy dây nhanh.
4 - Thực hiện kỹ thuật không bóng.
5 - Chạy tốc độ 30m.
6 - Tập mô phỏng hình tay đón đỡ bóng hợp lý.
Bài tập kỹ thuật động tác.
1 - Tập phán đóan đường bóng và di chuyển đón đỡ bóng chuyền bóng thấp tay.
2 - Tập góc độ ra tay thích hợp.
3 - Tập kết hợp dùng sức toàn thân.
4 - Di chuyển đón đỡ bóng vào tường.
5 - Tự đệm bóng nhiều lần.
6 - Tập đỡ phát bóng qua lưới.
7 - Tập đỡ gõ bóng nhẹ, mạnh.
8 - Tập đỡ đập bóng.
9 - Tập đỡ bóng phòng thủ cá nhân, nhóm.
Để xác định cơ sở thực tiễn và khách quan, khi đưa ra những bài tập để chúng tôi phỏng vấn kết hợp trao đổi trực tiếp với các giáo viên, huấn luyện viên bóng chuyền để lấy ý kiến đánh giá lựa chọn các bài tập để nâng cao hiệu quả chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt (đệm bóng).
Số phiếu phát ra: 20 phiếu; thu vào: 18 phiếu.
Bảng 4:
Kết quả phỏng vấn các bài tập.
Bảng 4
| TT |
Số người được hỏi |
| TÊN BÀI TẬP |
| Bài tập bổ trợ |
Bài tập kỹ thuật |
| 1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
| 1 |
18 người đồng ý |
12 |
15 |
9 |
10 |
15 |
13 |
16 |
9 |
10 |
12 |
15 |
16 |
8 |
9 |
17 |
| 2 |
Tỷ lệ % |
66,6 |
83,3 |
50 |
55,5 |
66,6 |
72,2 |
88,8 |
50 |
55,5 |
66,6 |
83,3 |
88,8 |
44,4 |
50 |
94,4 |
Qua kết quả phỏng vấn trên chúng tôi nhận thấy các bài tập được các nhà chuyên môn quan tâm sử dụng nhiều hơn ở các phần trong giảng dạy, huấn luyện kỹ thuật bóng chuyền đó là:
Bài tập bổ trợ:
- Chạy rẻ quạt (chiếm 66,6 %).
- Các tư thế chuẩn bị (chiếm 83,3 %).
- Tập hình tay đón đỡ bóng hợp lý (chiếm 72,2 %).
Bài tập kỹ thuật động tác.
1. Tập phán đoán đường bóng và di chuyển thực hiện kỹ thuật chuyền bóng (chiếm 88,8%)
2. Di chuyển đón đỡ bóng, đệm bóng vào tường (chiếm 66,6 %)
3. Tự đệm bóng nhiêu lần (chiếm 66,6 %)
- Tập đỡ phát bóng qua lưới (chiêm 88,8 %).
- Tập đỡ phát bóng, chiến thuật phòng thủ cá nhân (chiếm 94,4 %)
Như vậy, qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở trên, chúng tôi nhận thấy cần lựa chọn những bài tập hợp lý được nhiều người quan tâm, sử dụng đã đưa vào qúa trình thực nghiệm cho sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt (bước 1).
Bài tập 1: Chạy rẻ quạt.
Cách thực hiện: Chạy rẻ, quạt ở một bên sân, trên 2 vạch biên dọc, tính từ biên ngang đặt các quả bóng rổ, mỗi quả cách nhau 3m. Vị trí xuất phát ở điểm giữa của vạch biên ngang. Sinh viên từ điểm xuất phát chạy tới chạm tay vào quả bóng gần nhất phía phải, sau đó chạy sang trái chạm tay vào bóng ở vị trí xuất phát, tiếp tục chạy sang trái chạm tay vào bóng gần nhất. Bài tập được tiếp tục thực hiện như vậy với những vị trí đặt bóng tiếp sau. Thực hiện theo trình tự từng người một.
Yêu cầu: người tập phải chạy tích cực với tốc độ cao.
Bài tập 2: ác tư thế chuẩn bị
Cách thực hiện: Chia lớp ra thành hai hàng, thực hiện các tư thế: 2 chân rộng bằng vai, chân trước chân sau, khoảng cách bằng một bàn chân. Thực hiện bước đệm, lăn ngã người cứu bóng.
Yêu cầu:
Chú ý: Khi cho sinh viên thực hiện động tác đệm bóng đi phải kết hợp lực toàn thân khi thực hiện động tác.
Bài tập 3: Tập hình tay đón đỡ bóng hợp lý
Thực hiện hình tay đón bóng hợp lý, tập luyện kỹ thuật đón đỡ bóng thấp tay để kiểm tra: mặt phẳng tay, tư thế hình tay, góc độ ra tay khi chuẩn bị tiếp xúc với bóng.
- Thực hiện 3 nhóm: mỗi lần thực hiện 3 phút.
- Chú ý: kết hợp lực toàn thân khi thực hiện kỹ thuật.
2.1.3 - Yêu cầu đối với bài tập kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt (bước 1).
+ Bài tập 1:
- Tập phán đoán đường bóng đi và di chuyển chuyền bóng.
Động tác di chuyển đón đỡ bóng có thể dùng bước trượt, bước thường, bước với, bước cuối, tư thế ghìm lại không cho cơ thể xô về trước, 2 tay duỗi ra trước, 2 bàn tay khép chặt với nhau (khóa). Hai tay có thể khép với nhau bằng cách ép chặt 2 nắm tay với nhau, 2 chân ở tư thế chân trước chân sau, gối hơi gập, trọng tâm cơ thể hạ thấp, 2 tay đưa ra trước tạo thành mặt phẳng lớn nhất. Khi bóng bay gần tới, hai chân bắt đầu dướn, đạp thẳng xuống đất, duỗi nhanh khớp gối, nâng cơ thể lên chêch phía trước (góc chếch khoảng 200). Tốc độ chuyển động của tay không đáng kể. Bóng tiếp xúc 1/3 cẳng tay về phía trước, thời gian chạm bóng rất ngắn. Vì vậy các động tác di chuyển để chuyền bóng là hết sức quan trọng để điều chỉnh hướng bay của bóng. Khi thực hiện động tác chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt: 2 chân duỗi hết các khớp khi kết thúc, 2 tay vươn thẳng ra trước.
Yêu cầu: sinh viên khi thực hiện động tác phải chính xác.
+ Bài tập 2:
Di chuyển đón đệm bóng vào tường.
Chia lớp thành hai nhóm: A - B thực hiện kỹ thuật di chuyển, đón đỡ bóng vào tường khoảng 2m. Thực hiện liên tục trong thời gian 3 phút.
Yêu cầu: Chuyền bước 1 vào tường chuẩn, dùng lực đều, di chuyển, phối hợp nhịp nhàng.
Tác dụng của bài tập: vùa sửa hình tay, góc độ, cách dùng lực, phối hợp sức và độ chuẩn của bóng theo ý muốn của nuời tập.
+ Bài tập 3:
Tập đỡ phát bóng.
Bên A phát bóng, bên B chuyền bóng thấp tay (đệm) lên vị trí số 3. Mỗi người đệm 10 quả thì đổi người khác.
3BAA
Yêu cầu: Sinh viên phải phán đoán và di chuyển hợp lý đệm bóng vào vị trí số 3 của sân mình.
+ Bài tập 4:
Tự đệm bóng nhiều lần.
Yêu cầu: Đệm nhiều lần, phối hợp nhịp nhàng dùng sức đúng, vị trí tiếp xúc bóng chính xác, di chuyển hợp lý. Đường bóng bay cao hơn đầu ít nhất 1m.
+ Bài tập 5:
Tập đỡ bóng phòng thủ cá nhân, nhóm.
- Phòng thủ cá nhân: A gõ bóng cho B đỡ, đệm phòng thủ, sau đó đổi lại.
- Phòng thủ nhóm: A gõ cho 5 bạn đỡ phòng thủ, sau đó đổi cho B, C, D, E luân phiên.
Yêu cầu: Gõ chuẩn vị trí.
- Người phòng thủ: Đệm bóng trả về cho người gõ chuẩn, cao hơn đầu người gõ ít nhất 1m.
A
B C D E F
Chú ý: Lúc đầu giáo viên trực tiếp gõ cho học sinh.
- Cử một số sinh viên gõ chuẩn gõ cho nhóm tập luyện.
- Đổi luân phiên: Sinh viên nào cũng được gõ, sinh viên nào cũng được phòng thủ.
i. Phương pháp tập luyện cho nhóm thực nghiệm:
Trong quá trình giảng dạy vì thời gian có hạn, chúng tôi chỉ thực hiện 12 giáo án. Nội dung giảng dạy mang tính chất lồng ghép trong suốt quá trình thực hiện bài tập. Những giáo án kỹ thuật lúc đầu chúng tôi phân tích từng yêu cầu yếu lĩnh kỹ thuật động tác sau đó mới kết hợp thành những bài tập kỹ thuật nguyên vẹn để áp dụng cho nhóm thực nghiệm.
Đầu tiên chúng tôi áp dụng những bài tập bổ trợ kỹ thuật sau phần khởi động chung và chuyên môn, nhằm tạo khả năng định hình kỹ thuật và những bước di chuyển hợp lý của người học. Nhằm khắc phục những sai lệch cơ bản về góc độ ra tay khi tiếp xúc bóng. Định hình được tính năng của đường bóng trong không gian. Đồng thời ổn định tính nhịp điệu động tác. Chúng tôi áp dụng những bài tập bổ trợ với sự lặp lại liên tục để sinh viên ổn định động tác những đường bóng cơ bản khi thực hiện.
Đê tránh sự nhàm chán trong tập luyện, chúng tôi thay đổi bài tập bằng cách ứng dụng các bài tập kỹ thuật vào buổi học trong các bài tập mà chúng tôi đưa ra với sự thay đổi hợp lý trong từng giáo án nhằm tăng cường tính hưng phấn cho sinh viên.
Trong 12 giáo án mà chúng tôi áp dụng cho 90 giáo sinh lớp chuyên Thể dục - Sinh khóa 1999 - 2000. Các bài tập kỹ thuật thực hiện trong 10 giáo án để giúp sinh viên hoàn thiện, thời gian còn lại chúng tôi cho áp dụng thi đấu để nâng cao hiệu quả kỹ thuật và tạo hưng phấn trong tiết tập luyện. Đồng thời tìm ra những kinh nghiệm xử lý tình huống trong tập đấu.
Khi lên lớp chúng tôi đặc biệt chú trọng việc sửa đổi động tác sai cho sinh viên, đề ra yêu cầu cao trong việc hình thành những động tác nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong suốt quá trình ứng dụng bài tập cho nhóm thực nghiệm.
Tiến trình giảng dạy cho nhóm thực nghiệm
Bảng 5
| Tuần |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
| Thứ |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
| TT giáo án |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
| Nội dung BT1 |
+ |
|
|
+ |
|
+ |
|
|
+ |
|
+ |
|
| Nội dung BT2 |
+ |
+ |
+ |
|
+ |
|
|
+ |
|
|
|
|
| Nội dung BT3 |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
|
+ |
|
|
|
+ |
|
| Nội dung BT4 |
|
+ |
|
+ |
|
+ |
+ |
+ |
|
|
|
+ |
| Nội dung BT5 |
|
+ |
+ |
|
+ |
|
+ |
+ |
|
|
|
|
| Nội dung BT6 |
|
|
+ |
+ |
|
+ |
|
|
+ |
|
+ |
+ |
| Nội dungBT7 |
|
|
|
+ |
+ |
|
+ |
+ |
|
+ |
|
+ |
| Nội dung BT8 |
|
|
|
|
|
+ |
|
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
Mã số nội dung:
- Chạy rẻ quạt.
- Các tư thể chuẩn bị.
- Tập hình tay chuyền bóng thấp tay (đệm bóng).
- Tập phán đoán đường bóng và di chuyển đón đỡ.
- Di chuyển đệm bóng nhiều lần.
- Di chuyển đệm bóng vào tường.
- Tập đỡ phát bóng.
- Tập đỡ bóng phòng thủ cá nhân, nhóm.
2.1.4 Đánh giá bài tập cho nhóm thực nghiệm.
Để đánh giá một cách chính xác và khách quan cho kết quả kiểm tra cuối cùng. Chúng tôi kiểm tra giai đoạn đầu. Thông qua số liệu thu được xử lý, đánh giá trình độ khả năng của từng nhóm học sinh . Sau đó chia thành 2 nhóm với trình độ tương đương nhau.
Nhóm A: là nhóm thực nghiệm gồm 10 sinh viên áp dụng bài tập đưọc lựa chọn tiến hành lồng ghép giảng dạy.
Nhóm B: là nhóm đối chiếu gồm 10 sinh viên học tập theo chương trình quy định thuần túy.
+ Hình thức kiểm tra:
Để có hiệu quả trong các bài tập đã lựa chọn trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn 20 học sinh của lớp Sinh - Thể dục khóa 1999 và khóa 2000 chia làm 2 nhóm có trình độ về chuyên môn tương đương nhau:
- Mỗi sinh viên thực hiện kỹ thuật động tác chuyền bước 1 từ ô số 1vào ô số 3:10 quả.Tính số quả vào ô quy định. Chỉ tiêu: đạt là 4 quả, khá là5- 6 quả, giỏi là7- 8 quả.
- Mỗi sinh viên thực hiện kỹ thuật động tác chuyền bước 1 từ ô số 6 vào ô số 3: 10 quả. Tính số quả vào ô quy định. Chỉ tiêu: đạt là 4 quả, khá là 5- 6 quả, giỏi là 7- 8 quả.
Bảng 5:
Kết quả kiểm tra ban đầu của 2 nhóm trước thực nghiệm ( n = 20 )
Bảng 6
| Thông số thống kê nội dung kiểm tra |
Nhóm thực nghiệm A(n=10) |
Nhóm đối chiếu B(n=10) |
|
T(tính) |
T(bảng) |
| Đỡ bóng ô số 1 vào số 3 |
4,3 |
4,1 |
0,39 |
0,71 |
2,107 |
| Đỡ bóng ô số 6 vào số 3 |
4,8 |
4,5 |
0,67 |
0,81 |
2,101 |
So sánh kết quả bảng trên ta thấy:
Đỡ bóng từ ô số 1 vào ô số 3:
T (tính) = 0,71 < T (bảng) = 2,101
Sự khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P= 5%
Như vậy 2 nội dung kiểm tra kết quả thu được T(tính) < T(bảng) sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P= 5%. Vậy thành tích ban đầu của 2 nhóm tương đương nhau.
+ Tiến trình thực nghiệm.
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm các bài tập ứng dụng cho 10 sinh viên. Kết quả thực nghiệm sau 12 giáo án giảng dạy, chúng tôi tiến hành kiểm tra kết quả học tập 2 nhóm để lấy số liệu và đánh giá kết quả của bài tập ứng dụng thực hiện trong 10 quả. Chỉ tiêu đạt là 4 quả; khá là 5-6 quả; giỏi là 7-8 quả. Sau khi xử lý số liệu, chúng tôi thu được kết quả sau thực nghiệm bài tập ứng dụng.
Bảng 6:
Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 nhóm.(n = 20)
Bảng 7
| Thông số thống kêNội dung kiểm tra |
Nhóm thực nghiệmA (n=10) X |
Nhóm đối chiếuB (n=10) X |
|
T(tính) |
T(bảng) |
| Đỡ bóng ô số 1 vào ô số 3 |
7,1 |
5,7 |
0,72 |
3,69 |
2,878 |
| Đỡ bóng ô số 6 vào ô số 3 |
7,2 |
5,5 |
0,97 |
3,86 |
2,878 |
+ So sánh kết quả trên ta thấy:
Đỡ bóng số 1 vào ô số 3:
T(tính) = 3,96 > T(bảng) = 2,878
Sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P = 5%
Đỡ bóng từ số 6 vào ô số 3
T(tính) = 3,86 > T(bảng) = 2,878
Sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa ở ngưỡng T(tính) > T(bảng), sự khác biệt có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P < 5%. Hay nói cách khác sau khi áp dụng các bài tập đã lựa chọn cho nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn so với nhóm đối chiếu.
Thông qua kết quả ở bảng 5 và bảng 6 chúng tôi tính hiệu quả chung về giá trị trung bình của 2 nội dung nhóm A và B.
Bảng 7:
So sánh kết quả sau thực nghiệm.
(Giữa các nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng)
n=20
Bảng 8
| Nhóm |
| Đỡ bóng từ ô số 1 vào ô số 3 |
Đỡ bóng từ ô số 6 sang ô số 3 |
| Trước thựcNghiệm |
Sau thực nghiệm |
Sự tăng trưởng |
Trước thực nghiệm |
Sau thực nghiệm |
Sự tăng trưởng |
|
| A(n=10) |
4,3 |
7,1 |
2,8 |
4,8 |
|
|
| B(n-=10) |
4,1 |
5,7 |
1,6 |
4,5 |
|
|
| Chênh lệch giữa 2 nhóm.. |
0,2(không đáng kể) |
1,4 |
|
0,3(không đáng kể) |
1,7 |
|
Qua xử lý số liệu bằng phương pháp toán học thống kê cho thấy rằng: Kết qủa học tập của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chiếu, đảm bảo tính khách quan bởi lẽ cả 2 nhóm đều chịu sự tác động điều kiện tập luyện như sau:
Việc đánh giá về thành tích và so sánh mức độ giữa 2 nhóm, ta thấy nhóm thực nghiệm tốt hơn nhóm đối chiếu là do đã dựa vào giảng dạy các bài tập và các kỹ thuật chuyền bóng thấp tay hợp lý và có hiệu quả. Ngoài ra còn có các ảnh hưởng tác động đến quá trình tập luyện như nhu cầu tiếp thu, khả năng phối hợp vận động và thể lực. Nhưng nếu đầu tư nhiều thời gian chúng tôi tin chắc rằng kết quả sẽ thu được cao hơn.
1. Những kết luận chung:
Từ kết quả nghiên về lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài, qua giải quyết các nhiệm vụ cho phép chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1.1 Đối với sinh viên lớp chuyên Thể dục - Sinh trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng nói riêng, sinh viên Đại học TDTT nói chung, khi mới học kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt (bước 1) trong bóng chuyền, việc xác định đúng những yếu điểm cơ bản và nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng thực hiện kỹ thuật đó là cơ sở quan trọng để tìm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tập luyện ở các giai đoạn tiếp theo (các yếu tố ở bảng 1 và 2 ).
1.2 Việc xác định đúng và hợp lý hệ thống các bài tập bổ trợ và bài tập kỹ thuật có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm giúp người tập nhanh chóng nâng cao kỹ năng chuyền bóng thấp tay (bước 1) trong bóng chuyền. Các bài tập chúng tôi đã nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng trên đây qua thực nghiệm đã mang lại hiệu quả cao hơn, thể hiện ở mức tăng trưởng thành tích có ý nghĩa ( như ở bảng 6 và 7). So với các bài tập truyền thống qua chọn lọc .
2. Kiến nghị.
2.1. Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi xin đề nghị nhà trường nói chung và các giáo viên giảng dạy môn bóng chuyền có thể tiếp tục áp dụng các bài tập trên cho các khóa sinh viên mới học bóng chuyền để có thời gian đúc rút kinh nghiệm khẳng định thêm hiệu quả các bài tập được lựa chọn.
2.2. Về phía nhà trường cần nghiên cứu trang bị thêm và đồng bộ các phương tiện dụng cụ để tập luyện bổ trợ và tập luyện kỹ thuật cho sinh viên có điều kiện tiếp thu nhanh kỹ thuật chuyền bóng thấp tay ( bước 1) như các phương tiện: Băng hình kỹ thuật, sân tập, bờ tường bổ trợ, dụng cụ bóng chuyền đầy đủ. Thường xuyên trao đổi phương pháp giảng dạy, huấn luyện giữa các trường Đại học với nhau.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đây cũng là công trình nghiên cứu bước đầu, kinh nghiệm khả năng còn hạn chế không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi mong nhận được sự cộng tác giúp đỡ và góp ý của các nhà nghiên cứu, các huấn luyện viên, thầy cô giáo giảng dạy môn bóng chuyền để bổ sung cho công trình được hoàn thiện hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, huấn luyện viên bóng chuyền và các tập thể các lớp chuyên Thể dục- Sinh khóa 1999 và 2000 trường Đại học Sư phạm đã tận tình giúp đỡ chúng tôi hoàn thành công trình nghiên cứu.
VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Bảng 9
| TT |
Tên sách |
Tác giả |
Nhà xuất bản |
Năm |
| 1 |
Sách bóng chuyền |
|
TDTT |
1978 |
| 2 |
Lý luận chung về các môn bóng |
Đức Kim |
TDTT |
1962 |
| 3 |
Lý luận chung về phương pháp TDTT |
Phạm Danh TốnNguyễn Toán |
TDTT |
1993 |
| 4 |
Huấn luyện thể lực chung cho VĐV bóng chuyền |
Phan Hồng Minh |
TDTT |
1993 |
| 5 |
Tuyển tập nghiên cứu khoa học |
Đồng tác giả |
TDTT |
1994 |
| 6 |
Huấn luyện thể thao |
GSTS Trịnh Chung Hiếu |
TDTT |
1994 |
| 7 |
Phương pháp toán học thống kê |
Nguyễn Đức Văn |
TDTT |
1987 |
KẾT QUẢ KIỂM TRA BAN ĐẦU CỦA HAI NHÓM
TRƯỚC THỰC NGHIỆM
BÀI TẬP 1: ĐỠ BÓNG Ô SỐ 1 VÀO Ô SỐ 3
Bảng 10
| Số TT |
| NHÓM THỰC NGHIỆM (A) |
NHÓM ĐỐI CHIẾU (B) |
| X1 |
Xi - X |
(Xi - X) |
Xi |
Xi - X |
(Xi - X) |
|
| 1 |
5 |
0,7 |
0,49 |
3 |
-1,1 |
1,21 |
| 2 |
4 |
-0,3 |
0,09 |
4 |
-0,1 |
0,01 |
| 3 |
4 |
-0,3 |
0,09 |
4 |
-0,1 |
0,01 |
| 4 |
5 |
0,7 |
0,49 |
4 |
-0,1 |
0,01 |
| 5 |
4 |
-0,3 |
0,09 |
4 |
-0,1 |
0,01 |
| 6 |
5 |
0,7 |
0,49 |
5 |
0,9 |
0,81 |
| 7 |
4 |
-0,3 |
0,09 |
5 |
0,9 |
0,81 |
| 8 |
5 |
0,7 |
0,49 |
4 |
-0,1 |
0,01 |
| 9 |
3 |
1,3 |
1,69 |
4 |
-0,1 |
0,01 |
| 10 |
4 |
-0,3 |
0,09 |
4 |
-0,1 |
0,01 |
| Ó |
43 |
|
4,1 |
41 |
|
2,9 |
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA BAN ĐẦUCỦA HAI NHÓM
TRƯỚC THỰC NGHIỆM
BÀI TẬP 2: ĐỠ BÓNG Ở Ô SỐ 6 VÀO Ô SỐ 3
Bảng 11
| Số TT |
| NHÓM THỰC NGHIỆM (A) |
NHÓM ĐỐI CHIẾU (B) |
| Xi |
Xi - X |
(Xi - X)2 |
Xi |
Xi - X |
(Xi - X)2 |
|
| 1 |
4 |
-0,8 |
0,64 |
4 |
-0,5 |
0,25 |
| 2 |
4 |
-0,8 |
0,64 |
4 |
-0,5 |
0,25 |
| 3 |
5 |
0,2 |
0,04 |
4 |
-0,5 |
0,25 |
| 4 |
6 |
1,2 |
1,44 |
6 |
1,5 |
0,25 |
| 5 |
5 |
0,2 |
0,04 |
5 |
0,5 |
0,25 |
| 6 |
6 |
1,2 |
1,44 |
5 |
0,5 |
0,25 |
| 7 |
5 |
0,2 |
0,04 |
4 |
-0,5 |
0,25 |
| 8 |
3 |
-1,8 |
3,24 |
5 |
0,5 |
0,25 |
| 9 |
5 |
0,2 |
0,04 |
4 |
-0,5 |
0,25 |
| 10 |
5 |
0,2 |
0,04 |
4 |
-0,5 |
0,25 |
| Ó |
48 |
|
7,6 |
45 |
|
4,5 |
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TTGDTC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phiếu phỏng vấn
Kính gửi:
Đơn vị công tác:
Đê giúp chúng tôi có cơ sở thực hiện tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt (bước 1) cho sinh viên lớp Thể dục - Sinh trường ĐHSP Đà Nẵng.
Xin thầy ( cô) dành chút thời gian trả lời các câu hỏi dưới đây. Xin chân thành cảm ơn trước.
Câu 1: Xin thầy ( cô) cho biết đánh giá về những mặt yếu kém thường gạp của học sinh, sinh viên khi mới học kỹ thuật đệm bóng (bước 1) trong bóng chuyền.
Xin hãy đánh dấu (x) vào cột phù hợp duới đây:
Bảng 12
| sSTT |
Mức độ nội dung yếu kém |
Rất phổ biến |
Phổ biến |
Trung bình |
Ít |
Không có |
| 1 |
Do phản xạ chậm, thể lực yếu |
|
|
|
|
|
| 2 |
Khái niệm về kỹ thuật cơ bản chưa vững |
|
|
|
|
|
| 3 |
Khả năng di chuyển đón bóng yếu |
|
|
|
|
|
| 4 |
Khả năng phán đoán bóng chưa đúng |
|
|
|
|
|
| 5 |
Góc độ và hình tay đón, đỡ bóng không hợp lý |
|
|
|
|
|
| 6 |
Phối hợp, cảm giác dùng sức đệm bóng chưa phù hợp |
|
|
|
|
|
Những yếu kém khác (nếu có):
Câu 2: Trong quá trình giảng dạy, huấn luyện thầy (cô) thường sử dụng những bài tập nào dưới đây để nâng cao khả năng chuyền bóng thấp tay (bước 1) cho học sinh, sinh viên.
Xin đánh dấu (x) vào cột phù hợp.
Bảng 13
| STT |
Mức độ sử dụng tên bài tập |
Rất nhiều |
Nhiều |
Trung bình |
Ít |
Không có |
| 1 |
Chạy tốc độ 50m |
|
|
|
|
|
| 2 |
Chạy rẻ quạt |
|
|
|
|
|
| 3 |
Tập phán doán, di chuyển đỡ bóng |
|
|
|
|
|
| 4 |
Tập góc độ ra tay thích hợp - tự đệm bóng |
|
|
|
|
|
| 5 |
Tập kết hợp sức toàn thân |
|
|
|
|
|
| 6 |
Nhảy dây phôi hợp nhanh |
|
|
|
|
|
| 7 |
Tập hình tay đỡ bóng hợp lý |
|
|
|
|
|
| 8 |
Đệm bóng vào tường |
|
|
|
|
|
| 9 |
Tập đỡ phát bóng |
|
|
|
|
|
| 10 |
Tập đỡ gõ bóng chuẩn |
|
|
|
|
|
| 11 |
Tập đỡ đập bóng |
|
|
|
|
|
Những bài tập khác ( nếu có):
Xin chân thành cảm ơn và kính chúc thầy (cô) sức khỏe và hạnh phúc.
Kết quả xin gửi lại cho: Ký tên:
GV: Trần Thị Nguyện
TTGDTC - Đại học Đà Nẵng