Skip to content Skip to navigation Skip to collection information

OpenStax-CNX

You are here: Home » Content » Giáo trình thiết bị điện » Biến áp đo lường

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module and collection are included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Biến áp đo lường

Module by: Lê Thành Bắc. E-mail the author

Summary: Phần này trình bày về biến điện áp

BIẾN ĐIỆN ÁP (BU)

Chức năng và các thông số chính của BU

Biến điện áp đo lường dùng để biến đổi điện áp từ trị số lớn xuống trị số thích hợp (100V hay 100/ 33 size 12{ sqrt {3} } {}V) để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, rơle và tự động hóa. Như vậy các dụng cụ thứ cấp được tách khỏi mạch điện cao áp nên rất an toàn cho người. Cũng vì an toàn, một trong những đầu ra của cuộn dây thứ cấp phải được nối đất. Các dụng cụ phía thứ cấp của BU có điện trở rất lớn nên có thể coi BU làm việc ở chế độ không tải.

BU bao gồm các thông số chính như sau:

a) Hệ số biến đổi định mức

Hình 1
Hình 1 (.wmf)
Hình 2
Hình 2 (.wmf)
Hình 3
Hình 3 (.wmf)
x1r1x'2r'2
Hình 4
Hình 4 (.wmf)
x'r'
Hình 5
Hình 5 (.wmf)
x0r0
Hình 6
Hình 6 (.wmf)
Kâm=U1âmU2âmKâm=U1âmU2âm size 12{K rSub { size 8{ ital "âm"} } = { {U rSub { size 8{1 ital "âm"} } } over {U rSub { size 8{2 ital "âm"} } } } } {}

a)b)Hình 14-1. Biến điện áp một phaa) Sơ đồ thay thế; b) Đồ thị véctơ

Hình 7
Hình 7 (.wmf)
Hình 8
Hình 8 (.wmf)
Hình 9
Hình 9 (.wmf)
Hình 10
Hình 10 (.wmf)
I0r1jI0x1jI’2(r1+ r’2)jI’2(x1+ x’2)uCBATrong đó: U1đm , U2đm là các điện áp định mức sơ cấp và thứ cấp. Điện áp sơ cấp đo lường được nhờ BU qua điện áp thứ cấp gần đúng bằng:

U1  U2.Kđm .

b) Sai số của biến điện áp

Xét BU một pha có sơ đồ thay thế hình 14-1a, trong đó:

z1 = r1 + jx1 : tổng trở cuộn sơ cấp.

z2 = r2’ + jx2’ : tổng trở cuộn thứ cấp đã qui đổi về sơ cấp.

z’ = r’ + jx’ : tổng trở phụ tải đã qui đổi về sơ cấp;

z0 = r0 + jx0 - tổng trở mạch từ.

Theo sơ đồ thay thế dựng được đồ thị véctơ các dòng áp (Hình 14-1b).

Trên hình 14-2b, các véctơ U’2 và E’2 cũng như I’2 là các véctơ điện áp và dòng điện đã qui đổi về phía sơ cấp. Qua đồ thị véctơ thấy rằng, điện áp thứ cấp đã tăng lên Kđm lần (tức U’2), sai khác với điện áp sơ cấp U1 cả về pha lẫn trị số. Đó chính là do tổn thất trong BU gây nên. Sai số của BU được xác định như sau.

Sai số trị số:

ΔU = K âm . U 2 U 1 U 1 . 100 ΔU = K âm . U 2 U 1 U 1 . 100 size 12{ΔU%= { {K rSub { size 8{ ital "âm"} } "." U rSub { size 8{2} } - U rSub { size 8{1} } } over {U rSub { size 8{1} } } } "." "100"} {}

Sai số góc u(góc lệch giữa U’2 và U1).

Căn cứ vào đồ thị véctơ hình 14-1b có thể xây dựng được biểu thức sai số điện áp và sai số góc của nó. Theo đồ thị có thế viết được:

ΔU = OA OC OC AB OC , ΔU = OA OC OC AB OC , size 12{ΔU= { { ital "OA" - ital "OC"} over { ital "OC"} } approx { { ital "AB"} over { ital "OC"} } ,} {}

và δusinδu=BCOCδusinδu=BCOC size 12{δ rSub { size 8{u} } approx "sin"δ rSub { size 8{u} } = { { ital "BC"} over { ital "OC"} } } {}

Tóm lại AB và BC xác định sai số trị số và sai số góc của biến điện áp đồng thời xét phần thực và phần ảo của véc tơ AC. Ta có:

CA = AC = ( U ˙ 1 U ˙ 2 ' ) = [ I ˙ 0 z ˙ 1 + I ' 2 ( z ˙ 1 + z ˙ ' 2 ) ] CA = AC = ( U ˙ 1 U ˙ 2 ' ) = [ I ˙ 0 z ˙ 1 + I ' 2 ( z ˙ 1 + z ˙ ' 2 ) ] size 12{ widevec { ital "CA"} = - widevec { ital "AC"} = - \( { dot {U}} rSub { size 8{1} } - { dot {U}} rSub { size 8{2} } rSup { size 8{'} } \) = - \[ { dot {I}} rSub { size 8{0} } { dot {z}} rSub { size 8{1} } +I' rSub { size 8{2} } \( { dot {z}} rSub { size 8{1} } + { dot {z}}' rSub { size 8{2} } \) \] } {}

Biến đổi biểu thức trên, tách phần thực và ảo sẽ có:

ΔU = I oa r 1 + I 0r x 1 + I ' 2a ( r 1 + r ' 2 ) + I ' 2r ( x 1 + x ' 2 ) U 1 , δ u = I or r 1 I 0a x 1 + I ' 2a ( r 1 + r ' 2 ) I ' 2a ( x 1 + x ' 2 ) U 1 , ΔU = I oa r 1 + I 0r x 1 + I ' 2a ( r 1 + r ' 2 ) + I ' 2r ( x 1 + x ' 2 ) U 1 , δ u = I or r 1 I 0a x 1 + I ' 2a ( r 1 + r ' 2 ) I ' 2a ( x 1 + x ' 2 ) U 1 , alignl { stack { size 12{ΔU= - { {I rSub { size 8{ ital "oa"} } r rSub { size 8{1} } +I rSub { size 8{0r} } x rSub { size 8{1} } +I' rSub { size 8{2a} } \( r rSub { size 8{1} } +r' rSub { size 8{2} } \) +I' rSub { size 8{2r} } \( x rSub { size 8{1} } +x' rSub { size 8{2} } \) } over {U rSub { size 8{1} } } } ,} {} # δ rSub { size 8{u} } = { {I rSub { size 8{ ital "or"} } r rSub { size 8{1} } - I rSub { size 8{0a} } x rSub { size 8{1} } +I' rSub { size 8{2a} } \( r rSub { size 8{1} } +r' rSub { size 8{2} } \) - I' rSub { size 8{2a} } \( x rSub { size 8{1} } +x' rSub { size 8{2} } \) } over {U rSub { size 8{1} } } } , {} } } {}

Hình 14-2: Biến điện áp dầu một phaa)Điện áp dưới 35kV: 1.Thùng thép,2.Nắp, 3.Đầu sứ xuyên, 4.Mạch từ,5.Cuộn dây sơ cấp,6.Đầu ra tứ cấp, 7.Chốt để tháo nắp,8.Dầu máy biến áp. b)Điện áp 35kVtrong đó I˙0=I˙oa+jI˙I˙0=I˙oa+jI˙ size 12{ { dot {I}} rSub { size 8{0} } = { dot {I}} rSub { size 8{ ital "oa"} } +j { dot {I}} rSub { size 8{ ital "oí"} } } {} và I˙'2=I˙'2a+jI˙'2rI˙'2=I˙'2a+jI˙'2r size 12{ { dot {I}}' rSub { size 8{2} } = { dot {I}}' rSub { size 8{2a} } +j { dot {I}}' rSub { size 8{2r} } } {}

Ta thấy rằng sai số của biến điện áp là một hàm số phụ thuộc vào nhiều thông số. Dòng I0 phụ thuộc vào mạch từ, nên để giảm sai số cần dùng thép kĩ thuật điện tốt để làm mạch từ. Dòng I2 phụ thuộc vào tải thứ cấp, vậy công suất các dụng cụ phía thứ cấp không được vượt quá công suất định mức của biến điện áp (Spt  SđmBU ). Tổng trở Z1 và Z2 phụ thuộc vào cấu tạo cuộn dây sơ cấp và thứ cấp của biến điện áp. Để giảm sai số người ta chọn mật độ dòng trong các cuộn dây của BU nhỏ hơn so với trong máy biến áp điện lực.

c). Cấp chính xác của biến điện áp

Căn cứ và sai số của BU mà người ta đặt tên cho cấp chính xác cho chúng. Cấp chính xác của BU là sai số điện áp lớn nhất khi nó làm việc trong các điều kiện : tần số 50Hz, điện áp sơ cấp biến thiên trong khoảng U1 = (0,9  1,1)U1đm, còn phụ tải thứ cấp thay đổi trong giới hạn từ 0,25 đến định mức và cos = 0,8. Biến điện áp được chế tạo với các cấp chính xác 0,2; 0,5; 1 và 3.BU cấp chính xác 0,2 dùng cho các đồng hồ mẫu trong phòng thí nghiệm; cấp 0,5 dùng cho công tơ điện, còn cấp 1 và 3 dùng cho các đồng hồ để bảng. Riêng đối với rơle, tùy theo yêu cầu của từng loại bảo vệ mà cấp chính xác của BU cho thích hợp.

Phân loại và cấu tạo biến điện áp

Biến điện áp được phân thành hai loại: khô và dầu. Mỗi loại lại có thể phân theo số lượng pha: biến điện áp một pha và 3 pha.

Hình 14-3:Biến điện áp ba pha năm trụa) Bề ngoài; b) Sơ đồ nối dâyBiến điện áp khô chỉ dùng cho TBPP trong nhà. Biến điện áp khô một pha dùng cho cấp điện áp 6kV trở lại, còn biến điện áp khô ba pha dùng cho điện áp đến 500V.

Hình 14-4:Biến điện áp kiểu phân cấpa)Bề ngoài; b)Sơ đồ nối dâyTheo kí hiệu của Liên xô cũ: HOC : biến điện áp khô một pha và HTC: biến điện áp khô 3 pha. Biến điện áp dầu được chế tạo với điện áp 3kV trở lên và dùng cho TBPP cả trong và nhà và lẫn ngoài trời. Trên hình 14-2 trình bày biến điện áp dầu một pha điện áp 35kV trở lại. Liên xô chế tạo biến điện áp dầu một pha loại HOM. Biến điện áp dầu ba pha năm trụ (hình 14-3) được chế tạo với điện áp 3  20kV. Nó gồm một mạch từ năm trụ (trong đó có ba trụ có dây quấn, còn hai trụ bên không dây quấn để cho từ thông thứ tự không chạy qua) và hai cuộn dây thứ cấp nối hình sao và hình tam giác hở. Cuộn dây nối hình sao abc cung cấp cho các dụng cụ đo lường, rơle và kiểm tra cách điện. Cuộn dây nối tam giác hở a1-x1 nối với rơle điện áp để cho tín hiệu khi có một pha chạm đất trong lưới cao áp. Bình thường Udll = Ua + Ub + Uc = 0. Khi một điểm chạm đất trong lưới cao áp, điện áp Udll = 3U0, trong đó U0 - điện áp thứ tự không, do đó rơle tác động báo tín hiệu chạm đất.

Đối với điện áp 110kV trở lên, để giảm bớt kích thước và làm nhẹ cách điện của biến điận áp người ta dùng biến điện áp kiểu phân cấp (hình 14-4). Biến điện áp kiểu phân cấp bao gồm nhiều tầng lõi từ xếp chồng lên nhau, mà cuộn dây sơ cấp phân bố đều trên các lõi, còn cuộn dây thứ cấp chỉ ở trên lõi từ cuối cùng. Số tầng lõi từ phụ thuộc vào điện áp định mức 110kV có hai tầng, còn 220kV trở lên thì số tầng nhiều hơn.

Đối với điện áp 500kV và cao hơn người ta phân chia điện áp bằng tụ để lấy một phần điện áp cao rồi mới đưa vào biến điện áp (hình 14-5). Điện áp lấy trên C2 bằng khoảng 10-15kV, sau đó nhờ biến điện áp một pha hạ xuống điện áp thích hợp cho đo lường, rơle và tự động hóa. Để điện áp thứ cấp U2 không thay đổi theo phụ tải cần đặt thêm điện kháng P và bộ chống nhiễu N.

a) Sơ đồ nối dây của biến điện áp.

b) Hai biến điện áp (hình 14-6).

Sơ đồ BU chỉ cho phép đo điện áp dây (UAB, UBC) mà không đo được điện áp pha. Sơ đồ này dùng rộng rãi cho lưới có dòng chạm đất nhỏ và khi phụ tải là là Óat kế và công tơ.

c) Biến điện áp ba pha năm trụ (Y0/Y0/) đã nêu công dụng khi mô tả cấu tạo ở trên.

d) Biến điện áp ba pha ba trụ nối Y/Y:

Dùng cho lưới có dòng chạm đất bé để cung cấp cho các dụng cụ đo lường điện áp dây không đòi hỏi cấp chính xác cao.

BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI)

Hình 14-5:bộ phận chia điện áp bằng tụHình 14-6:Sơ đồ nối hai biến điện áp một phaHình 14-5. Bộ phận chia điện áp bằng tụ.Hình 14-6. Sơ đồ nối hai biến điện áp một pha.Công dụng và các thông số chính của BI

Biến dòng điện dùng để biến đổi dòng từ trị số lớn hơn xuống trị số thích hợp (thường là 5A, trường hợp đặc biệt là 1A hay 10A) với các dụng cụ đo và rơle, tự động hóa.

Cuộn dây sơ cấp của biến dòng có số vòng rất nhỏ, có khi chỉ một vài vòng, còn cuộn thứ cấp có số vòng nhiều hơn và luôn được nối đất đề phòng khi cách điện giữa sơ và thứ cấp bị chọc thủng thì không nguy hiểm cho dụng cụ phía thứ cấp và người phục vụ. Phụ tải thứ cấp của biến dòng điện rất nhỏ vì vậy có thể coi biến dòng luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch. Trong trường hợp không có tải phải nối đất cuộn thứ cấp để tránh quá điện áp cho nó.

Biến dòng điện bao gồm các thông số chính sau.

a) Hệ số biến đổi định mức

Kâm=I1âmI2âm,Kâm=I1âmI2âm, size 12{K rSub { size 8{ ital "âm"} } = { {I rSub { size 8{1 ital "âm"} } } over {I rSub { size 8{2 ital "âm"} } } } ,} {}trong đó I1đm và I2đm là dòng định mức sơ và thứ cấp tương ứng. Dòng sơ cấp được đo gần đúng nhờ BI: I1  KđmI2 : dòng đo được ở phía thứ cấp.

b) Sai số của biến dòng

Sơ đồ thay thế của biến dòng cho trên hình 14-7a. Theo sơ đồ thay thế có thể dựng được đồ thị véctơ của BI (hình 14-7b).

Trên (hình 14-7b) thấy rằng dòng thứ cấp tăng Kđm lần (tức là I’2) sai khác với dòng sơ cấp I1 cả về pha lẫn trị số. Sai số của biến dòng gồm hai thành phần: sai số dòng và sai số góc.

Sai số dòng:

ΔI=Kâm.I2I1I1.100ΔI=Kâm.I2I1I1.100 size 12{ΔI%= { {K rSub { size 8{ ital "âm"} } "." I rSub { size 8{2} } - I rSub { size 8{1} } } over {I rSub { size 8{1} } } } "." "100"} {} (2-51)

Sai số góc 1 - góc lệch pha giữa I’2 và I1

Căn cứ vào đồ thị véctơ có thể xây dựng được biểu thức sai số. Ta có:

ΔI = OC OA OA CB OA = I 0 I 1 Sin ( α + ψ ) , ΔI = OC OA OA CB OA = I 0 I 1 Sin ( α + ψ ) , size 12{ΔI= { { ital "OC" - ital "OA"} over { ital "OA"} } approx { { ital "CB"} over { ital "OA"} } = { {I rSub { size 8{0} } } over {I rSub { size 8{1} } } } ital "Sin" \( α+ψ \) ,} {}

và δ1sinδ1=ABOA=I0I1Sin(α+ψ).δ1sinδ1=ABOA=I0I1Sin(α+ψ). size 12{δ rSub { size 8{1} } approx "sin"δ rSub { size 8{1} } = { { ital "AB"} over { ital "OA"} } = { {I rSub { size 8{0} } } over {I rSub { size 8{1} } } } ital "Sin" \( α+ψ \) "." } {}

Vậy: ΔI=I0I1sin(α+ψ)δ1=I0I1cos(α+ψ).ΔI=I0I1sin(α+ψ)δ1=I0I1cos(α+ψ).alignl { stack { size 12{ΔI= { {I rSub { size 8{0} } } over {I rSub { size 8{1} } } } "sin" \( α+ψ \) } {} # δ rSub { size 8{1} } = { {I rSub { size 8{0} } } over {I rSub { size 8{1} } } } "cos" \( α+ψ \) "." {} } } {}

***SORRY, THIS MEDIA TYPE IS NOT SUPPORTED.***

Hình 11
Hình 11 (graphics3.wmf)
Hình 14-7. Sơ đồ biến dòng; a) Sơ đồ thay thế; b) Đồ thị véctơ.

Hình 14-7:Sơ đồ biến dòng:a)Sơ đồ thay thế,b)Đồ thi véc tơ

Từ biểu thức trên ta thấy rằng sai số phụ thuộc vào tỉ số I0/I1, phụ tải thứ cấp và góc . Để giảm sai số của biến dòng người ta dùng thép kĩ thuật điện tốt cho mạch từ và tăng số vòng dây thứ cấp.

  1. Cấp chính xác cúa biến dòng

Cấp chính xác của biến dòng là sai số dòng lớn nhất khi nó làm việc trong các điều kiện: tần số 50Hz, phụ tải thứ cấp thay đổi từ 0,25 đến 1,2 định mức. Biến dòng có năm cấp chính xác: 0,2; 0,5; 1; 3 và 10.

BI cấp chính xác 0,2 dùng cho các đồng hồ mẫu; cấp 0,5 dùng cho công tơ điện, còn cấp 1 và 3 dùng cho đồng hồ để bảng; cấp 10 dùng cho các bộ truyền động của máy ngắt. Riêng đó với rơle, tùy theo yêu cầu của từng loại bảo vệ mà dùng cấp chính xác của BI cho thích hợp.

Phân loại cấu tạo

Biến dòng có hai loại chính: biến dòng kiểu xuyên và biến dòng kiểu đế.Hình 14-8:Biến dòng kiểu xuyêna)Sơ đồ nguyên lí; b)Biến dòng điện sơ cấp từ 600A trở nên;c)Biến dòng điện sơ cấp dưới 600A;d)Biến dòng điện dòng sơ cấp rất lớn; 1.Lõi thép,2.Cuộn dây thứ cấp, 3.Cuộn dây sơ cấp(thanh dẫn xuyên,4.Đầu nối của cuộn sơ cấp, 5.Vỏ cách điện

Biến dòng kiểu xuyên có cuộn dây sơ cấp là một thanh dẫn xuyên qua lõi từ, còn cuộn dây thứ cấp quấn trên lõi từ (hình 14-8a). Tùy theo dòng định mức sơ cấp mà thanh dẫn xuyên có hình dáng và thiết diện khác nhau, chẳng hạn trên hình 14-8b, nó có dạng thẳng, tiết diện to dùng cho dòng sơ cấp 600A trở lên, còn hình 14-8c thì nó cong, có tiết diện nhỏ hơn dùng cho dòng sơ cấp dưới 600A. khi dòng định mức sơ cấp lớn (6000  18000A) điện áp 20kV, cuộn dây sơ cấp là thanh dẫn hình máng (hình 14-8d). số lượng lõi từ và số lượng cuộn dây thứ cấp tùy thuộc vào công dụng từng loại. Trong biến dòng kiểu xuyên, các lõi và các cuộn dây thứ cấp được bọc trong nhựa cách điện êpôxy. Đối với TBPP ngoài trời, người ta dùng biến dòng kiểu đế, vỏ của nó bằng sứ, cách điện bên trong bằng giấy dầu (hình 14-9a). Trong thùng sứ chứa dầu, phía dưới thùng có hộp các đầu ra của các cuộn dây thứ cấp (thường có một số cuộn dây thứ cấp).

Khi điện áp cao, thực hiện cách điện giữa các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp gặp khó khăn. Vì vậy với cấp điện áp 330kV và cao hơn người ta dùng biến dòng kiểu phân cấp (hình 14-9b), mỗi cấp có lõi thép riêng.

Một vài kí hiệu của Liên xô (cũ) cho các biến dòng kể trên như sau: biến dòng kiểu xuyên TO-10 ( dòng 600A và cao hơn), T-10 (dòng dưới 600A), T-205 (dòng 6000-18000A); biến dòng kiểu đế có: TH (một cấp), TPH (nhiều cấp).

Ngoài hai loại chính biến dòng kể trên còn có các loại biến dòng chuyên dùng khác như biến dòng thứ tự không, biến dòng bão hòa nhanh, biến dòng chuyên dùng cho bảo vệ so lệnh ngang của máy phát điện,...

Hình 14-9: Biến dòng kiểu đế:a)Một cấp,b)Phân cấp

Collection Navigation

Content actions

Download:

Collection as:

EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Module as:

PDF | More downloads ...

Add:

Collection to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks

Module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks