Skip to content Skip to navigation Skip to collection information

Connexions

You are here: Home » Content » Bài báo tổng hợp về CAM3.0 » Động lực và tham số hóa mô hình CAM3.0

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module and collection are included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Động lực và tham số hóa mô hình CAM3.0

Module by: Trần Đức. E-mail the author

Summary: Giới thiệu về Động lực và tham số hóa mô hình CAM3.0

Động lực và tham số hóa vật lý

CAM 3.0 phân tách rõ ràng phần tham số hóa vật lý và phần động lực, có thể dễ dàng thay thế và biến đổi chúng một cách độc lập

Phương trình dự báo tổng quát cho biến ψψ size 12{ψ} {}có dạng:

{}ψt=Dψ+Pψψt=Dψ+Pψ size 12{ { { partial ψ} over { partial t} } =D left (ψ right )+P left (ψ right )} {} (1.1)

trong đó ψψ size 12{ψ} {} là biến dự báo như nhiệt độ, thành phần gió ngang vv…, DD size 12{D} {}thành phần động lực và PP size 12{P} {} thành phần tham số hóa vật lý [4].

Động lực

Mô hình CAM 3.0 sử dụng ba dạng động lực: (i) Động lực Ơle, (ii) Động lực Bán-Lagrangian, (iii) Động lực thể tích hữu hạn. Trong khuôn khổ bài báo này sẽ chỉ mô tả hệ trục tọa độ thẳng đứng được dùng cho ba dạng động lực, và các phương trình đối với động lực thể tích hữu hạn.

Mô hình CAM 3.0 sử dụng hệ tọa độ thẳng đứng lai. Hệ tọa độ thẳng đứng lai được phát triển vào năm 1981 với mục đích cung cấp khung áp dụng chung cho trục tọa độ thẳng đứng, trong đó bám sát theo địa hình ở gần bề mặt Trái đất và trở thành hệ tọa độ áp suất ở những lớp trên. Hệ tọa độ lai là khái niệm chung hơn so với sơ đồ hệ tọa độ . Tuy vậy hệ tọa độ lai thường được định rõ theo cách sao cho hai hệ tọa độ đồng nhất [3].

Hệ tọa độ thẳng đứng đối với động lực Ơle [4]

Xuất phát từ những phương trình nguyên thủy trong hệ tọa độ thẳng đứng theo địa hình, yêu cầu định rõ những tính chất cơ bản của hệ tọa độ. Nếu áp suất bề mặt là ππ size 12{π} {}, thì trục tọa độ thẳng đứng ηp,πηp,π size 12{η left (p,π right )} {} thỏa mãn:

1. ηp,πηp,π size 12{η left (p,π right )} {} là hàm đơn của p

2. ηπ,π=1ηπ,π=1 size 12{η left (π,π right )=1} {}

3. η0,π=0η0,π=0 size 12{η left (0,π right )=0} {}

4. ηpt,π=ηtηpt,π=ηt size 12{η left (p rSub { size 8{t} } ,π right )=η rSub { size 8{t} } } {} trong đó ptpt size 12{p rSub { size 8{t} } } {}là đỉnh mô hình

Hệ tọa độ thẳng đứng đối với động lực Bán-Lagrangian

Động lực Bán-Lagrangian sử dụng cùng hệ tọa độ thẳng đứng ( ηη size 12{η} {}) như động lực Ơle, bằng

pη,ps=A(η)p0+B(η)pspη,ps=A(η)p0+B(η)ps size 12{p left (η,p rSub { size 8{s} } right )=A \( η \) p rSub { size 8{0} } +B \( η \) p rSub { size 8{s} } } {} (1.2)

trong đó p là áp suất, ps áp suất bề mặt mô hình, po là hằng số áp suất tra cứu, A và B là các hệ số theo các mực mô hình.

Động lực thể tích hữu hạn

Trước hết xin đưa ra khái niệm “mật độ - giả” (pseudo-density) π=pζπ=pζ size 12{π= { { partial p} over { partial ζ} } } {} (gradient áp suất thẳng đứng trong hệ tọa độ thẳng đứng tổng quát ζζ size 12{ζ} {}).

Phương trình cân bằng thủy tĩnh trong hệ tọa độ Đề các có dạng:

1ρpz+g=01ρpz+g=0 size 12{ { {1} over {ρ} } { { partial p} over { partial z} } +g=0} {},(1.3)

trong đó  mật độ không khí, p áp suất, và g hằng số gia tốc trọng trường. Phương trình cân bằng thủy tĩnh mô tả mối quan hệ giữa mật độ-giả và mật độ thật trong hệ tọa độ thẳng đứng ζζ size 12{ζ} {} có dạng:

π=Φζρπ=Φζρ size 12{π= - { { partial Φ} over { partial ζ} } ρ} {},(1.4)

trong đó Φ=gzΦ=gz size 12{Φ= ital "gz"} {} địa thế vị. Ghi chú rằng ππ size 12{π} {}trở thành “mật độ thật” nếu ζ=gzζ=gz size 12{ζ= - ital "gz"} {}, áp suất bề mặt nếu σ=pPsσ=pPs size 12{ left (σ= { {p} over {P rSub { size 8{s} } } } right )} {}. Phương trình mô tả định luật bảo toàn tổng khối lượng không khí có dạng:

tπ+.Vπ=0tπ+.Vπ=0 size 12{ { { partial } over { partial t} } π+ nabla "." left ( {V} cSup { size 8{ rightarrow } } π right )=0} {},(1.5)

trong đó V=u,v,dtV=u,v,dt size 12{ {V} cSup { size 8{ rightarrow } } = left (u,v, { {dζ} over { ital "dt"} } right )} {}. Tương tự như vậy phương trình mô tả định luật bảo toàn khối lượng đối với hơi nước có thể được viết

tπq+.Vπq=0tπq+.Vπq=0 size 12{ { { partial } over { partial t} } left (πq right )+ nabla "." left ( {V} cSup { size 8{ rightarrow } } πq right )=0} {}(1.6)

trong đó q độ ẩm riêng hơi nước.

Phương trình mô tả định luật nhiệt động lực học thứ nhất đối với nhiệt độ thế vị θθ size 12{θ} {} có dạng:

tπθ+.Vπθ=0tπθ+.Vπθ=0 size 12{ { { partial } over { partial t} } left ( ital "πθ" right )+ nabla "." left ( {V} cSup { size 8{ rightarrow } } ital "πθ" right )=0} {}.(1.7)

Phương trình động lượng có dạng:

tu=Ωv1Acosθλk+ΦvD+1ρλpdtuζtu=Ωv1Acosθλk+ΦvD+1ρλpdtuζ size 12{ { { partial } over { partial t} } u= %OMEGA v - { {1} over {A"cos"θ} } left [ { { partial } over { partial λ} } left (k+Φ - ital "vD" right )+ { {1} over {ρ} } { { partial } over { partial λ} } p right ] - { {dζ} over { ital "dt"} } { { partial u} over { partial ζ} } } {},(1.8)

tv=Ωu1Aθk+ΦvD+1ρθpdtvζtv=Ωu1Aθk+ΦvD+1ρθpdtvζ size 12{ { { partial } over { partial t} } v= - %OMEGA u - { {1} over {A} } left [ { { partial } over { partial θ} } left (k+Φ - ital "vD" right )+ { {1} over {ρ} } { { partial } over { partial θ} } p right ] - { {dζ} over { ital "dt"} } { { partial v} over { partial ζ} } } {},(1.9)

trong đó λ,θλ,θ size 12{ left (λ,θ right )} {} hệ tọa độ (kinh, vĩ), A bán kính Trái đất,  hệ số phân kỳ lựa trọn, D phân kỳ ngang

D=1Acosθλu+θvcosθD=1Acosθλu+θvcosθ size 12{D= { {1} over {A"cos"θ} } left [ { { partial } over { partial λ} } left (u right )+ { { partial } over { partial θ} } left (v"cos"θ right ) right ]} {},

k=12u2+v2k=12u2+v2 size 12{k= { {1} over {2} } left (u rSup { size 8{2} } +v rSup { size 8{2} } right )} {},

ΩΩ size 12{ %OMEGA } {} , thành phần thẳng đứng xoáy tuyệt đối, được xác định theo:

Ω=sinθ+1AcosθλvθucosθΩ=sinθ+1Acosθλvθucosθ size 12{ %OMEGA =2ω"sin"θ+ { {1} over {A"cos"θ} } left [ { { partial } over { partial λ} } v - { { partial } over { partial θ} } left (u"cos"θ right ) right ]} {},

trong đó ωω size 12{ω} {} vận tốc góc của Trái đất.

Tham số hóa vật lý [4]

Tham số hóa trong CAM 3.0 bao gồm một chuỗi các thành phần, được minh họa bởi

P = {M,C, R, S, T},(1.10)

Trong đó M biểu thị (Moist) quá trình giáng thủy, C biểu thị mây (Cloud), R biểu thị bức xạ (Radiation), S biểu thị mô hình đất (Surface model), và T biểu thị xáo trộn rối (Turbulent mixing). Mỗi trong số các thành phần trên lần lượt được chia nhỏ thành các thành phần con khác nhau:

M quá trình giáng thủy gồm:

- Đoạn nhiệt khô điều chỉnh có lựa trọn, chỉ áp dụng trong tầng bình lưu;

- Đối lưu sâu;

- Đối lưu nông;

- Ngưng kết qui mô lớn ổn định.

C tham số hóa mây: tính toán phần mây, chúng ảnh hưởng mạnh tới tham số hóa bức xạ.

R tham số hóa bức xạ gồm:

- Tham số hóa bức xạ sóng ngắn (Chu trình ngày đêm, son khí, đặc tính quang học mây, giao thoa mây, các thông lượng bức xạ sóng ngắn và mức độ đốt nóng);

- Tham số hóa bức xạ sóng dài (Hấp thụ, hơi nước, khí ga hiếm, tỉ lệ xáo trộn khí ga hiếm, phát xạ của mây).

S tham số hóa các dòng bề mặt (trao đổi bề mặt của nhiệt, ẩm và động lượng) gồm:

- Mô hình đất;

- Mô hình đại dương;

- Mô hình băng biển;

- Hoặc tính toán các dòng trên cơ sở các điều kiện bề mặt riêng như nhiệt độ mặt nước biển và phân bố biển băng.

T tham số hóa xáo trộn rối mà các thông lượng điều kiện biên dưới được cung cấp từ các dòng bề mặt được tham số hóa từ thành phần S , bao gồm:

- Tham số hóa lớp biên hành tinh;

- Khuyếch tán thẳng đứng;

- Ảnh hưởng sóng trọng trường.

Collection Navigation

Content actions

Download:

Collection as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Module as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Add:

Collection to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks

Module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks