Summary: Phần này trình bày về định luật đồng dạng của máy bơm và ứng dụng
Khi thiết kế và thử nghiệm máy bơm, người ta sử dụng rộng rãi lý thuyết về luật đồng dạng của chúng. Ví dụ, khi sử dụng các mô hình máy bơm đồng dạng (tương tự)̣ có các đặc tính được nghiên cứu đầy đủ ta có thể tìm ra các đặc tính của máy bơm đồng dạng đang được thiết kê,́ hoặc sau khi nhận được các đặc tính của máy bơm ở một số trạng thái công tác bằng thực nghiệm, thông qua các công thức của lý thuyết đồng dạng ta có thể tính ra những đặc tính tương tự ở những trạng thái công tác khác mà không cần phải tiến hành thí nghiệm. Như vậy lý thuyết đồng dạng giúp ta sử dụng những kinh nghiệm về thiết kế và thử nghiệm ở một số máy bơm này cho việc thiết kế máy bơm đồng dạng khác .
Vậy những máy bơm thế nào được gọi là đồng dạng ( hay còn gọi là tương tự )?
Để đơn giản và dễ hiểu ta nghiên cứu hai máy bơm: một máy bơm có kích thước nhỏ có thể đưa vào thí nghiệm để đo được các thông số của nó, máy bơm này ta gọi nó là máy bơm mẫu hoặc mô hình và các thông số đo được của nó có ghi chỉ số "m", ví dụ D2m, Hm ... và một máy bơm lớn hơn đang thiết kế hoặc tính toán gọi là máy bơm thật và không ghi chỉ số. Muốn sử dụng kết quả đo được của máy bơm mẫu để tính cho máy bơm thật thì máy bơm thật phải đồng dạng với máy bơm mẫu. Hai máy bơm được coi là đồng dạng, theo luật nó phải thỏa mãn ba tiêu chuẩn đồng dạng sau đây:
Đồng dạng về hình học: nghĩa là tỷ lệ các kích thước dài của các bộ phận tương ứng giữa máy bơm thật và máy bơm mẫu phải là hằng số: l / lm = il = hằng số, trong đó l, lm là kích thước dài tương ứng của bơm thật và bơm mẫu; il là số tỷ lệ dài.
Các kích thước dài trong máy bơm thật và mẫu thuờng là kích thước BXCT, vậy:
Đồng dạng về động học: nghĩa là vận động của dòng chảy ở các điểm tương ứng trong máy bơm thật và máy bơm mẫu phải tương tự̣, cụ thể các thành phần vận tốc tương ứng phải tỷ lệ vàgóc của các véc tơ vận tốc phải bằng nhau ( tam giác tốc độ đồng dạng)
Động lực học đồng dạng: nghĩa là các lực quán tính, lực dính, lực ma sát và trọng lực của dòng chảy trong máy bơm thật và máy bơm mẫu phải tỷ lệ. Thường điều kiện động lực học tương tự thể hiện qua các số Rây nol ( Re ), Phơ rút ( Fr ) và Strukha ( Sh ):
Trong ba tiêu chuẩn đồng dạng trên, tiêu chuẩn đồng dạng động lực học rất khó đạt do trình độ gia công bề mặt bộ phận qua nước của máy bơm khó đạt tỷ lệ mong muốn, mặt khác lực dính và độ nhớt không tùy thuộc kích thước các bộ phận. Do vậy đồng dạng cũng chỉ là tiêu chuẩn gần đúng. Ở máy bơm cánh quạt, tiêu chuẩn Phơ rút và Strukha được coi là bằng nhau giữa hai bơm thật và mẫu khi bảo đảm đồng dạng về động học, còn tiêu chuẩn Rây nol cần tính đến độ nhớt của chất lỏng. Với máy bơm cánh quạt dùng để bơm nước thì ảnh hưởng về độ nhớt không lớn do vậy mà có thể bỏ qua. Như vậy, nghiên cứu bơm cánh quạt dùng để bơm nước thì trong nhiều trường hợp khi hai máy bơm đảm bảo tiêu chuẩn đồng dạng về hình học và động học thì có thể coi chúng đồng dạng nhau.
Cho hai máy bơm thật và mẫu đồng dạng về hình học và động học ta lập công thức :
Từ hai công thức ( 4 - 1 ) và ( 4 - 2 ) ta có thể lập tỷ số:
do vậy:
Trong đó iD =
Từ ( 4 - 4 ) ta viết tách các tỷ số vận tốc và khai triển iD, in rồi chuyển vế ta có các quan hệ giữa vận tốc với đường kính và vòng quay:
Công thức ( 4 - 5 ) biểu thị chỉ số Strukha của máy bơm thật và mẫu bằng nhau.
Từ công thức tính lưu lượng qua máy bơm là :
Cũng tiến hành khai triễn iD, in rồi chuyển vế ta có :
Từ công thức
Cũng khai triễn iD và in và chuyển vế ta được:
Công suất máy bơm được tính theo công thức:
Và cũng như trên suy ra :
Trong thiết kế và vận hành máy bơm ta thường gặp nhiều trường hợp cụ thể sử dụng các công thức đồng dạng trên, để tiện sử dụng ta viết riêng cho những trường hợp đó
Từ công thức ( 4 - 6 ), ( 4 - 8 ) và ( 4 - 10 ) thay
Từ các công thức ( 4 - 6 ), ( 4 - 8 ) và ( 4 - 10 ) thay
Các công thức này hay được dùng khi xác định điểm công tác của máy bơm trong vận hành máy bơm đã có.
Xác lập quan hệ giữa
Từ ( 4 - 6 ) ta rút ra được
Từ ( 4 - 8 ) ta rút ra được
Hai công thức này hay dùng trong thiết kế mới bánh xe công tác của máy bơm.
Do không thể thỏa mãn đầy đủ các chỉ tiêu đồng dạng như đã phân tích ở phần trước do vậy hiệu suất của máy bơm thật và máy bơm mẫu sẽ có khác nhau. Để xác định hiệu suất của máy bơm thật ta cần phải tiến hành hiệu chỉnh lại những số đo thực tế của máy bơm mẫu. Việc hiệu chỉnh hiệu suất cho từng trạng thái rất khó thực hiện, trong thực tế thường dựa vào công thức của Môđi để xác định hiệu suất của máy bơm thật
Hiệu chỉnh độ dự trữ khí thực
Các kí hiệu trong công thức ( 4 - 17 ) và ( 4 - 18 ) sẽ được trình bày kỹ ở chương V.
Tỷ tốc
Tỷ tốc
Thành lập công thức
Từ công thức ( 4 - 10 ):
Từ công thức ( 4 - 8 ):
Thay ( ** ) vào ( * ) sắp xếp lại ta có công thức tính tỷ tốc theo công suất là mã lực:
Nếu công suất trong ( 4 - 19 ) tính bằng đơn vị kW thì tỷ tốc
Nếu thay định nghĩa
Từ công thức ( 4 - 15 ) ta có:
Sử dụng công thức ( 4 - 21 ) cho bơm hai cửa vào và đa cấp như sau :
- Tỷ tốc tính cho máy bơm hai cửa :
- Tỷ tốc tính cho bơm đa cấp ( Z cấp ):
Tỷ tốc là một thông số tồng hợp của một kiểu máy bơm, nó không thay đổi đối với các trị số góc
![]() |
Trong thiết kế chế tạo máy bơm, người ta cố gắng tăng
Tỷ tốc phản ảnh dạng đường đặc tính của các loại máy bơm. Khi tỷ tốc nhỏ, đường đặc tính H - Q có cực trị; trị số
Luật động dạng có một số ứng dụng sau đây:
- Từ điều kiện làm việc của bơm mẫu xác định điều kiện làm việc của bơm thực;
- Dựa vào số liệu thí nghiệm từ một máy bơm mẫu để thiết kế máy bơm mới lớn hơn;
- Dùng định luật đồng dạng để vẽ lại các đường đặc tính của máy bơm đã lắp đặt khi vòng quay thay đổi ..v.v...
Sau đây trình bày cách vận dụng luật đồng dạng để vẽ lại đường đặc tính của bơm và cách gọt BXCT của máy bơm mà thực tế sản xuất thường gặp.
Trong vận hành máy bơm đã lắp đặt, tức là máy bơm đã có kích thước do vậy
ta chỉ thay đổi vòng quay từ n sang vòng quay mới
Vẽ lại đường đặc tính cột nước H - Q ứng với
![]() |
Hình 4 - 1. Vẽ lại đường cột nước H - Q -
Với máy bơm đã chọn ta có đường H - Q - n , ta cần vẽ lại đường H - Q -
Từ các công thức ( 4 - 13 ) ta có:
và:
Trên đường H - Q - n ta lấy một số điểm A, B, C, ... Với mỗi điểm đó ta xác định được các tọa độ điểm tương ứng: A ( QA, HA ), B ( QB, HB ), C ( QC, HC ) ... sau đó dùng công thức ( * ) tính ra các điểm A1 ( QA1, HA1 ), B1 ( QB1, HB1 ), C1 ( QC1, HC1 ) ... thuộc đường H - Q ứng vòng quay
Cũng từ hai công thức trong ( 4 - 13 ) ta rút ra công thức tính
Q = k
Công thức ( 4 - 24 ) biểu diễn một parabol qua gốc tọa độ. Khi biết hằng số k, giả thiết H có thể tính ra Q tương ứng. Ứng dụng parabol này ta dễ dàng tìm ra vòng quay
Biết điểm B1 vậy ta tính được hằng số kB =
Q = kB.
Khi đã có
Vẽ lại đường đặc tính công suất N - Q -
Việc vẽ lại đường đặc tính công suất N - Q -
![]() |
Hình 4 - 2. Vẽ lại đường đặc tính N - Q -
Cách vẽ đường đặc tính công suất N - Q ứng với vòng quay mới
Cũng từ hai công thức tính
Q =
Vẽ lại đường hiệu suất
Vì máy bơm không đổi nên coi như là hai máy bơm đồng dạng nên hiệu suất không đổi
Tại điểm có hiệu suất
Trong việc chọn máy bơm có lúc ta không chọn ra được máy bơm thỏa mãn lưu lượng và cột nước thiết kế, trường hợp này có thể dùng một máy bơm gần với thông số thiết kế của bơm, sau đó giữ nguyên vòng quay và gọt bớt đường kính D2 của BXCT ta được một máy bơm mới để sử dụng.
Máy bơm đã gọt này không còn đồng dạng với máy bơm cũ nữa và hiệu suất có thấp hơn, tuy nhiên nhờ gọt BXCT mà thay đổi được phạm vi công tác của nó. Việc gọt máy bơm phải tuân theo những quy định sau:
- Chỉ cho phép gọt đối với bơm li tâm tỷ tốc vừa và nhỏ;
- Kích thước gọt bớt không lớn quá phạm vi cho phép.
Với lượng gọt nhỏ có thể gần đúng cho rằng:
Lưu lượng sau khi gọt BXCT là:
Lưu lượng trước khi chưa gọt là:, trong đó
Vì coi rằng tiết diện qua nước trước và sau khi gọt không đổi nên có thể viết:
Qua tổng kết thực tế nhận thấy rằng kết quả lý luận ở trên chưa phù hợp với thực tế. Khuyên lấy theo kết quả thực tế sau đây khi gọt BXCT li tâm với
Cũng từ công thức ( 4 - 27 ) ta rút ra quan hệ Q và H:
là một parabol qua gốc tọa độ, có hằng số
Việc hiệu chỉnh hiệu suất bơm gọt dùng công thức ( 4 - 16 ):
Những công thức vừa được trình bày tuy không chính xác nhưng vẫn đang được sử dụng rộng rãi để tính đường kính cần gọt
- Khi gọt đường kính D2 10% và
- Khi gọt đường kính D2 10% và
Lượng gọt đường kính D2 không được vượt quá những kinh nghiệm sau:
Khi 60 <
Khi 120 <
Khi 200 <
Khi
Nên sử dụng bơm đã gọt làm việc trong khu vực hiệu suất
![]() |
Hình 4 - 3. Vẽ đường đặc tính và vùng làm việc của bơm gọt.
Xác đinh
a. Xác định đường kính
Điểm A ( QA, HA ) là điểm được xác định ứng với lưu lượng và cột nước yêu cầu, điểm này nằm ngoài đường đặc tính H - Q - n của máy bơm đã chọn, ta cần gọt đường kính của BXCT từ D2 xuống còn
Vẽ parabol theo phương trình ( 4 - 28 ):
Đường parabol trên giao với đường H - Q - n tại điểm B ( QB, HB ), từ đây ta tính ra
đường kính bơm sau khi gọt:
b. Vẽ lại các đường đặc tinh của máy bơm đã gọt:
Cách vẽ các đưòng đặc tính H - Q -
![]() |
Hình 4 - 4. Đường đặc tính máy bơm đã gọt.