Do số lượng cánh bơm là hữu hạn và chất lỏng không phải là lý tưởng và khi làm việc có tổn hao ... do vậy các giá trị Q, H, N lý thuyết và thực tế có khác nhau. Biểu thức xác định cột nước lý thuyết, cánh vô hạn và chất lỏng lý tưởng như đã biết ( phương trình 3 - 1 ). Đa số trường hợp hướng vào của chất lỏng trên cánh BXCT có hướng bán kính bởi vậy 1 = 900, tương ứng C1u = C1cos1 = 0 nên :
H¥l=U2C2ugH¥l=U2C2ug size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } = { { { size 24{U} } rSub { size 8{2} } { size 24{C} } rSub { size 8{2u} } } over {g} } } {}( 3 - 2 )
Sau đây trình bày cụ thể cách vẽ đường đặc tính của bơm li tâm theo lý thuyết:
a. Vẽ đường đặc tính Q - H
Dùng phương trình ( 3 - 2 ) ta tiến hành vẽ các đường đặc tính của bơm li tâm. Từ tam giác tốc độ cửa ra BXCT ta thấy :
C2u=U2−W2uC2u=U2−W2u size 12{ { size 24{C} } rSub { size 8{2u} } = { size 24{U} } rSub { size 8{2} } - { size 24{W} } rSub { size 8{2u} } } {}, còn
W2u=C2r.ctgβ2W2u=C2r.ctgβ2 size 12{ { size 24{W} } rSub { size 8{2u} } = { size 24{C} } rSub { size 8{2r} } "." ital "ctg" { size 24{β} } rSub { size 8{2} } } {}, lưu lượng lý thuyết
Ql=pD2b2C2rQl=pD2b2C2r size 12{ { size 24{Q} } rSub { size 8{l} } =p { size 24{D} } rSub { size 8{2} } { size 24{b} } rSub { size 8{2} } { size 24{C} } rSub { size 8{2r} } } {}. Vậy :
C2u=U2−ctgβ2Ql/(pD2b2)C2u=U2−ctgβ2Ql/(pD2b2) size 12{ { size 24{C} } rSub { size 8{2u} } = { size 24{U} } rSub { size 8{2} } - ital "ctg" { size 24{β} } rSub { size 8{2} } { size 24{Q} } rSub { size 8{l} } / \( p { size 24{D} } rSub { size 8{2} } { size 24{b} } rSub { size 8{2} } \) } {}, thay vào ( 3 - 2 ) ta có:
H¥l=U22g−U2ctgβ2QlgpD2β2H¥l=U22g−U2ctgβ2QlgpD2β2 size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } = { { { size 24{U} } rSub { size 8{2} } rSup { size 8{2} } } over {g} } - { { { size 24{U} } rSub { size 8{2} } ital "ctg" { size 24{β} } rSub { size 8{2} } { size 24{Q} } rSub { size 8{l} } } over {gp { size 24{D} } rSub { size 8{2} } { size 24{β} } rSub { size 8{2} } } } } {}( 3 - 22 ).
Biểu thức ( 3 - 22 ) là phương trình đường thẳng tùy thuộc vào góc 2: đường 2 và 3 là̀
Hình 3 - 10. Đường đặc tính cột nước H - Q của bơm li tâm.
đường tương ứng với góc 2 = 900 và 2 > 900 còn đường 1 được vẽ ứng với 2 < 900 . Như đã phân tích chọn góc 2 < 900 làm góc thiết kế, do vậy ta vẽ đường H - Q theo góc này như sau:
Khi Ql = 0 thì
H¥l=U22gH¥l=U22g size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } = { { { size 24{U} } rSub { size 8{2} } rSup { size 8{2} } } over {g} } } {}, khi
H¥l=H¥l= size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } ={}} {}0 thì
Ql=pD2b2U2/ctgβ2Ql=pD2b2U2/ctgβ2 size 12{ { size 24{Q} } rSub { size 8{l} } =p { size 24{D} } rSub { size 8{2} } { size 24{b} } rSub { size 8{2} } { size 24{U} } rSub { size 8{2} } / ital "ctg" { size 24{β} } rSub { size 8{2} } } {}, ta vẽ được đường 1 Để xác định cột nước lý thuyết của bơm có số cánh hữu hạn một số tác giả đề nghị dùng công thức hiệu chỉnh Hl = K.
H¥lH¥l size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } } {} để vẽ đường 4. Tuy nhiên nếu lấy K là số không đổi thì giá trị Hl chỉ là gần đúng vì rằng khi Hl = 0 thì Ql sẽ bằng khi
H¥lH¥l size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } } {}= 0. Trong thực tế đường Hl - Q ( đường 4 ) gần như song song với đường thẳng
H¥lH¥l size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } } {}- Q ( đường 1 ), nghĩa là giá trị Ql tương ứng trên dường 4 sẽ nhỏ hơn so với khi
H¥lH¥l size 12{ { size 24{H} } rSub { size 8{¥l} } } {}= 0.
Trong thực tế chất lỏng chảy qua bơm sẽ có tổn thất, do vậy:
Lấy đường 1 trừ cột nước tổn thất ma sát
hms1=(λl4R+x)C22g=SF2C2=SQ2hms1=(λl4R+x)C22g=SF2C2=SQ2 size 12{ { size 24{h} } rSub { size 8{ ital "ms"1} } = \( λ { {l} over {4R} } +x \) { { { size 24{C} } rSup { size 8{2} } } over {2g} } =S { size 24{F} } rSup { size 8{2} } { size 24{C} } rSup { size 8{2} } =S { size 24{Q} } rSup { size 8{2} } } {}, với F là diện tích qua nước, S hệ số tổn thất ma sát ta được đường 5.
Lấy đường 5 trừ cột nước tổn thất xung kích ta được đường 6
Đường đặc tính thực tế 7 dịch về trái ứng với lượng tổn thất dung tích từ máy bơm.
Đường đặc tính thực tế H - Q của máy bơm cánh quạt có nhiều đặc trưng khác nhau, ta gọi tỷ số Kd là đặc trưng độ dốc:
Kd = 100 ( H0 - Hmax ) / Hmax( 3 - 23 )
Trong đó H0 là cột nước khi Q = 0; Hmax - cột nước ứng với hiệu suất cực đại.
Khi Kd 10% thì đường H - Q có độ dốc thoải ( Hình 3-11, a) đường 1 ); khi Kd 30% thì đường H - Q có độ dốc lớn ( đường 2 ). Nếu cột nước lớn nhất không rơi vào lưu lượng Q = 0 thì đường Q - H sẽ có đoạn dốc ngược ( đường 3 ). Độ dốc của đường H - Q phụ thuộc vào nhiều vào hệ số tỷ tốc ns ( xem Hình 3 - 11,b ); tỷ tốc càng lớn thì đường càng dốc.
Hình 3 - 11. Đường đặc tính cột nước của bơm li tâm
a) Các dạng đường H - Q; b) Sự phụ thuộc H - Q vào tỷ tốc ns: 1... 7 : tương ứng với
ns = 64, 106, 155, 212, 282, 402, 650 (vòng / ph )
b. Vẽ đường đặc tính công suất N - Q
Góc 2 có ảnh hưởng đến dạng của đường đặc tính công suất N - Q của máy bơm li tâm ( xem Hình 3 - 12 a ): Khi 2 900 thì công suất lý thuyết tăng lớn khi lưu lượng tăng, còn khi 2 < 900 thì công suất tăng chậm và đạt giá trị lớn nhất ở một giá trị Q nào đó Q < Q
H¥l=0H¥l=0 size 12{ {} rSub { size 8{ { size 10{H} } rSub { size 6{¥l=0} } } } } {} Trong chế tạo máy bơm ta chỉ dùng góc 2 < 900, do vậy ta sẽ vẽ đường đặc tính công suất cho 2 < 900 . Để bơm lưu lượng Q lên độ cao Hl ta dùng công thức tính công suất lý thuyết số cánh hữu hạn Nl = 9,81 QHl và vẽ Nl - Q, sau đó ta tiến hành tính các công suất tiêu thụ để khắc phục các tổn thất về thủy lực ( Ntl ), tổn thất cơ khí (Nck ), tổn thất dung tích ( Nd ) rồi cộng tung độ các công suất khắc phục tổn thất trên ta nhận được công suất máy bơm yêu cầu N - Q ( xem Hình 3 - 12, b ). Đường đặc tính N - Q của các bơm cánh quạt khác nhau nhiều hơn đường H - Q . Dạng đường đặc tính N - Q cũng phụ thuộc vào tỷ tốc ns ( Hình 3 - 12,c ).
a) Quan hệ phụ thuộc của Nhi vào 2 ; b) Vẽ đường đặc tính N - Q.
Hình 3 - 12. Đường đặc tính công suất N - Q bơm li tâm.
Công suất của bơm li tâm có tỷ tốc không lớn tăng theo Q một cách đáng kể hơn là đối với bơm tỷ tốc cao. Tuy vậy, điều này chỉ đúng khi tăng lưu lượng đến một một giá trị nào đó thì công suất bắt đầu giảm. Khi N = 0 thì bơm li tâm làm việc như turbin với vòng quay không đổi. Công suất của bơm cánh quạt có ns = 300 v/p ( xem đường 5 Hình 3 -12,c ). Khi ns > 300 v/p thì công suất tăng khi lưu lượng giảm ( xem Hình 3 - 12, c đường 6 và 7 ).
c. Vẽ đường đặc tính hiệu suất - Q
Hình 3 - 13. Vẽ đường đặc tính hiệu suất - Q bơm li tâm.
Trên Hình 3 - 13, đường 100% biểu thị công suất hữu ích bằng công suất trục máy bơm ( đường 1). Đường 2 biểu thị hiệu suất sau khi trừ tổn hao cơ khí. Đường 3 là hiệu suất sau khi từ tổn hao dung tích. Đường 4 là hiệu suất sau khi trừ tổn hao ma sát thủy lực hms1 . Cuối cùng lấy đường 4 trừ tổn thất xung kích hms2 ta được hiệu suất - Q.
Đưa các đường đặc tính H - Q, N - Q và - Q lên chung một tờ giấy ta được đường đặc tính của bơm li tâm ( ví dụ Hình 3 - 14,a ). Trên đường đặc tính đầy đủ còn có thêm đường biểu thị độ chân không cho phép [ Hck ] theo Q.
Hình 3 - 14. Dạng đường đặc tính của bơm li tâm .
a) Đường đặc tính đơn; b) Đường đặc tính tổng hợp của bơm li tâm.
Việc lựa chọn máy bơm chính xác với các thông số Q và H thường là khó có thể, trường hợp này cần phải thay đổi đường đặc tính của nó. Một trong những cách thay đổi đường đặc tính của máy bơm là thay đổi số́ vòng quay n nhờ động cơ truyền tới, đối với bơm li tâm tỷ tốc thấp còn dùng cách gọt bớt D2 để mở rộng phạm vi công tác của máy bơm. Những cách làm này chúng ta sẽ nghiên cứu ở các chương sau. Đường đặc tính tổng hợp chủ yếu ở Hình 3 - 14,b biểu thị quan hệ H - Q khi công suất và vòng quay thay đổi .
Từ Hình 3 - 14, a ta có nhận xét về tính năng làm việc của bơm li tâm: Công suất yêu cầu của bơm tăng dần khi lưu lượng tăng, do vậy muốn công suất khởi động nhỏ ta nên đóng van trên ống đẩy trước khi khởi động vì khi Q = 0 thì công suất khởi động nhỏ nhất. Mặt khác công suất yêu cầu lại tăng khi cột nước giảm, nghĩa là khi máy bơm làm việc với cột nước quá thấp động cơ kéo bơm có thể bị quá tải, do vậy ta cần kiểm tra quá tải động cơ với trường hợp này. Và hiệu suất bơm cánh quạt nói trên đều phụ thuộc vào tỷ tốc ns, như đã thấy trên Hình 3 - 12,d : tỷ tốc càng lớn ( đường 5, 6 ) thì dạng đường quan hệ hiệu suất - Q càng dốc, vùng làm việc có hiệu suất cao bị thu hẹp lại.
Tuy nhiên trên thực tế hiện nay người ta dùng thí nghiệm để vẽ đường đặc tính cho các loại máy bơm mới bảo đảm thực tế, phần này sẽ trình bày ở phần sau.
2. Đường đặc tính của bơm hướng trục và hướng chéo
Hình 3 - 15. Đường đặc tính của bơm hướng trục và hướng chéo.
a) Khi tỷ tốc ns = 200 ... 300; b) khi ns = 500 ... 800 ( v / p )
Đường đặc tính của bơm hướng trục và hướng chéo H - Q và N - Q ( Hình 3 - 15 ) phụ tuộc nhiều vào tỷ tốc; khi tỷ tốc ns < 300 v/p thì bơm hướng chéo gần giống với bơm li tâm, còn khi tỷ tốc cao thì giống bơm hướng trục. Hình 3 - 11, b đặc trưng cho bơm hướng trục, thường có điểm uốn ở vùng làm việc với lưu lượng nhỏ, nghĩa là cột nước và công suất thay đổi khi Q tăng; đầu tiên thì giảm, sau đó tăng, rồi lại giảm. Vùng A - B trên đường đặc tính cột nước H - Q bơm làm việc không ổn định, bởi vậy vùng này gọi là "vùng không làm việc". Hiệu suất quyết định vùng làm việc của máy bơm, thường vùng làm việc từ 0,9 max ... max . Đường đặc tính đầy đủ của bơm hướng trục còn có đường dự trữ khí thực h - Q. Đường đặc tính tổng hợp của bơm trục cũng có thể thay đổi góc xoay cánh quạt của BXCT ( xem Hình 3 - 16 ).
Hình 3 - 16. Đường đặc tính tổng hợp của máy bơm O10 - 260.
Từ dạng đường đặc tính bơm trục ta nhận thấy rằng: Khi Q nhỏ thì cột nước và công suất tăng vọt, do vậy rất bất lợi khi khởi động máy bơm, vậy để giảm công suất khi khởi động thì trước lúc khởi động phải tăng Q bằng cách mở toàn bộ ống đẩy ( nếu có van ống đẩy ). Mặt khác công suất yêu cầu của bơm cũng cao khi cột nước làm việc lớn, do vậy có thể dẫn tới quá tải động cơ kéo bơm nên ta phải kiểm tra công suất quá tải nầy
Ngoài các đường đặc tính ở trên, trong thực tế người ta cũng còn xây dựng những đường đặc tính máy bơm không thứ nguyên dùng chung cho một kiểu máy bơm. Để vẽ loại đường đặc tính này ta dùng các công thức đồng dạng và các đại lượng không thứ nguyên sau:
Q−=QnD3,H−=gHn2D2,Dh−=gDhn2D2Q−=QnD3,H−=gHn2D2,Dh−=gDhn2D2 size 12{ { size 24{Q} } cSup { size 8{-{}} } = { {Q} over {n { size 24{D} } rSup { size 8{3} } } } , { size 24{H} } cSup { size 8{-{}} } = { { ital "gH"} over { { size 24{n} } rSup { size 8{2} } { size 24{D} } rSup { size 8{2} } } } ,D { size 24{h} } cSup { size 8{-{}} } = { {gDh} over { { size 24{n} } rSup { size 8{2} } { size 24{D} } rSup { size 8{2} } } } } {}. Sau đây là ví dụ:
Hình 3 - 17. Đường đặc tính không thứ nguyên của 1 kiểu bơm li tâm.
3. Vẽ đường đặc tính máy bơm bằng thực nghiệm
Đường đặc tính vẽ theo công thức lý thuyết còn có sai khác so với thực tế vì chưa đề cập đầy đủ và chính xác những các yếu tố có ảnh hưởng, do vậy thực tế vẫn phải dùng thực nghiệm để đo, tính toán và vẽ các đường. Sau đây trình bày một trong những sơ đồ thí nghiệm được dùng. Qua sơ đồ Hình 3 - 14, các bộ phận chính và quy trình thử nghiệm như sau:
Đóng động cơ điện kéo máy bơm 1 quay ở trị số n không đổi, nước được hút từ bể 4 vào BXCT và được đẩy lên ống thoát 6 chảy vào bể đo lưu lượng 5 về lại bể 4 và lại được bơm lên ... Ta dùng van đặt trên ống đẩy để thay đổi lưu lượng từ 0 đến Qmax . Ứng với từng độ mở của van, tiến hành :
- Đo lưu lượng Q nhờ bể đo 5. Có nhièu cách đo lưu lượng: khi lưu lượng nhỏ
Hình 3 - 18. Thiết bị thí nghiệm đơn giản vẽ̃ đặc tính máy bơm.
thường dùng thùng để đo rồi chia cho thời gian tương ứng khối nước trong thùng; khi lưu lượng lớn hơn có thể dùng các thiết bị đo như văng tu ri, diaphơram ... đặt trực tiếp trên ống đẩy hoặc dùng đập tràn thành mỏng, vận tốc kế ..v.v.. để đo.
- Đo cột nước H và vẽ đường H - Q: dùng chân không kế 2 đặt ngay ở gần cửa vào BXCT để đo độ chân không Hck, dùng áp lực kế 3 để đo cột nước cột nước áp lực Hak ở ngay sau cửa ra BXCT , tính ra cột nước H theo công thức sau:
H=Hak+Hck+Z+v22−v122gH=Hak+Hck+Z+v22−v122g size 12{H= { size 24{H} } rSub { size 8{ ital "ak"} } + { size 24{H} } rSub { size 8{ ital "ck"} } +Z+ { { { size 24{v} } rSub { size 8{2} } rSup { size 8{2} } - { size 24{v} } rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } } over {2g} } } {}, trong đó Z- khoảng cách hai điểm đo giữa áp kế và chân không kế, v1, v2 - vận tốc nước ở hai điểm đo tương ứng.
Mỗi lần thí nghiệm phải giữ vòng quay n không đổi. Điều chỉnh độ mở van trên ống đẩy để có lưu lượng khác nhau. Đọc chân không kế và áp kế tương ứng với các lưu lượng rồi tính ra cột nước H. Dùng tọa độ Đề các, tung độ biểu diễn H, hoành độ biểu diễn Q vẽ ra đường H - Q với n không đổi.
- Đo công suất N và vẽ đường N - Q: Tương ứng với các điểm đo Q tiến hành đo các công suất N. Có các cặp Q, H ta vẽ được đường N - Q với n không đổi.
Có thể có những cách đo công suất . Trong phòng thí nghiệm, để đo công suất động cơ có công suất nhỏ nối trực tiếp vào máy bơm có thể dùng đíamômet xoắn hoặc động cơ treo để xác điịnh mô men xoắn Mx tại trục máy bơm, và tính ra công suất trục máy bơm N = Mx. với tốc độ góc =
pn30pn30 size 12{ { {pn} over {"30"} } } {}; Trong sản xuất đo công suất trục động cơ Nđc bằng ampe kế, vôn kế và oát kế ( phương pháp này kém chính xác hơn ) rồi tính ra công suất trục máy bơm N = Nđc. đc.tđ .
- Vẽ đường - Q: với từng Q, H, N đã đo ta tính ra =
NhiN=9,81.Q.HN.100NhiN=9,81.Q.HN.100 size 12{ { { { size 24{N} } rSub { size 8{ ital "hi"} } } over {N} } = { {9,"81" "." Q "." H} over {N} } "." "100"%} {} và vẽ ra đường - Q.