Skip to content Skip to navigation

Connexions

You are here: Home » Content » Tính toán thiết kế hệ thống đường dẫn nước

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Tính toán thiết kế hệ thống đường dẫn nước

Module by: TS. Võ Chí Chính. E-mail the author

Summary: Trong các kỹ thuật điều hoà không khí có sử dụng các loại đường ống nước như sau : - Đường ống nước giải nhiệt cho các thiết bị ngưng tụ. - Đường ống nước lạnh để làm lạnh không khí. - Đường ống nước nóng và hơi bão hoà để sưởi ấm không khí - Đường ống nước ngưng. Mục đích của việc tính toán ống dẫn nước là xác định kích thước hợp lý của đường ống, xác định tổng tổn thất trở lực và chọn bơm. Để làm được điều đó cần phải biết trước lưu lượng nước tuần hoàn. Lưu lượng đó được xác định từ các phương trình trao đổi nhiệt.

Hệ thống đường ống dẫn nước

* Vật liệu đường ống : Người ta sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau làm đường ống cụ thể như sau :

Bảng 7-1 : Vật liệu ống dẫn nước

Bảng 1
Chức năng Vật liệu
1. Ống nước lạnh chiller - Thép đen hoặc thép tráng kẽm- Ống đồng cứng
2. Ống nước giải nhiệt và nước cấp - Ống thép tráng kẽm- Ống đồng cứng
3. Ống nước ngưng hoặc xả cặn - Ống thép tráng kẽm- Ống đồng cứng- Ống PVC
4. Bão hoà hoặc nước ngưng bão hoà - Ống thép đen- Ống đồng cứng
5. Nước nóng - Ống thép đen- Ống đồng cứng

* Đặc tính của đường ống thép

Các loại ống thép đen thường được sử dụng để dẫn nước có nhiều loại với độ dày mỏng khác nhau. Theo mức độ dày người ta chia ra làm nhiều mức khác nhau từ Schedul 10 đến Schedul 160. Trên bảng 7-2 các loại ống ký hiệu ST là ống có độ dày tiêu chuẩn, các ống XS là loại ống có chiều dày rất lớn

Bảng 7-2 : Đặc tính của đường ống thép

Bảng 2
Đường kính danh nghĩa
in mm
Đường kính trongmm Đường kính ngoàimm Áp suất làm việcat Loại
1 / 41 / 4 3/83/81 / 21 / 23 / 43 / 4111.1/41.1/41.1/21.1/2222.1/22.1/23344668881010101212121214141414 6,356,359,5259,52512,712,719,0519,0525,425,431,7531,7538,138,150,850,863,563,576,276,2101,6101,6152,4152,4203,2203,2203,2254254254304,8304,8304,8304,8355,6355,6355,6355,6 9,2457,6712,5210,7415,79813,86820,9318,4626,6424,335,0532,4640,9838,152,549,2562,715977,92773,66102,2697,18154,05146,33205202,171193,675257,45254,5247,65307,08303,225298,45288,95336,55333,4330,2317,5 13,71613,71617,14517,14521,33621,33626,6726,6728,8328,8342,16442,16448,2648,2660,32560,32573,02573,02588,988,9114,3114,3168,275168,275219,07219,07219,07273,05273,05273,05323,85323,85323,85323,85355,6355,6355,6355,6 1361145815531548164516421640163937593454304949853745783443623241537634414876 40ST80XS40ST80XS40ST80XS40ST80XS40ST80XS40ST80XS40ST80XS40ST80XS40 ST80XS40ST80XS40ST80XS40ST80XS3040ST80XS3040ST80XS30ST40XS8030 ST40XS80

Đường ống đồng được chia ra các loại K, L, M và DWV. Loại K có bề dày lớn nhất, loại DWV là mỏng nhất. Thực tế hay sử dụng loại L. Bảng 7-3 trình bày các đặc tính kỹ thuật của một số loại ống đồng khác nhau.

Bảng 7-3 : Đặc tính của đường ống đồng

Bảng 3
Đường kính danh nghĩa
in mm
Loại Đường kính trong, mm Đường kính ngoài, mm
1.1/41.1/2234568888101010121212 31,7538,150,876,2101,6127152,4203,2203,2203,2203,2254254254304,8304,8304,8 DWVDWVDWVDWVDWVDWVDWVKLMDWVKLMKLM 32,8939,1451,8477,089101,828126,517151,358192,6196,215197,74200,83240244,475246,4287,4293,75295,07 34,92541,27553,97579,375104,775130,185155,57206,375206,375206,375206,375257,175257,175257,175307,975307,975307,975

* Sự giãn nở vì nhiệt của các loại đường ống

Trong quá trình làm việc nhiệt độ của nước luôn thay đổi trong một khoản tương đối rộng, nên cần lưu ý tới sự giãn nở vì nhiệt của đường ống để có các biện pháp ngăn ngừa thích hợp.

Trên bảng 7-4 là mức độ giãn nở của đường ống đồng và ống thép, so với ở trạng thái 0oC. Mức độ giãn nở hầu như tỷ lệ thuận với khoảng thay đổi nhiệt độ. Để bù giãn nở trong kỹ thuật điều hoà người ta sử dụng các đoạn ống chữ U, chữ Z và chữ L.

Bảng 7-4 : Mức độ giãn nở đường ống

Bảng 4
Khoảng nhiệt độ
Mức độ giãn nở, mm/m
Ống đồng Ống thép
010203040506070 00,1680,3360,5040,6720,8401,0801,187 00,1110,2230,3360,4590,5720,6840,805

Ngoài phương pháp sử dụng các đoạn ống nêu ở trên , trong thực tế để bù giãn nở người ta còn sử dụng các roăn giãn nở, dùng ống mềm cao su nếu nhiệt độ cho phép.

* Giá đỡ đường ống

Để treo đỡ đường ống người ta thường sử dụng các loại sắt chữ L hoặc sắt U làm giá đỡ. Các giá đỡ phải đảm bảo chắc chắn, dễ lắp đặt đường ống và có khẩu độ hợp lý. Khi khẩu độ nhỏ thì số lượng giá đỡ tăng, chi phí tăng. Nếu khẩu độ lớn đường ống sẽ võng, không đảm bảo chắc chắn. Vì thế người ta qui định khoảng cách giữa các giá đỡ . Khoảng cách này phụ thuộc vào kích thước đường ống, đường ống càng lớn khoảng cách cho phép càng lớn.

Bảng 7-5 : Khẩu độ hợp lý của giá đỡ ống thép

Bảng 5
Đường kính danh nghĩa của ống , mm Khẩu độm
Từ 19,05  31,7538,1  63,576,2  88,9101,6  152,4203,2 đến 304,8355,6 đến 609,6 2,4383,0483,6574,2674,8776,096

Bảng 7-6 : Khẩu độ hợp lý của giá đỡ ống đồng

Bảng 6
Đường kính danh nghĩa của ống , mm Khẩu độm
15,87522,225  28,57534,925  53,97566,675  130,175155,575  206,375 1,8292,4383,0483,6574,267

Tính toán đường ống dẫn nước và chọn bơm

Lưu lượng nước yêu cầu

Lưu lượng nước yêu cầu được xác định tuỳ thuộc trường hợp cụ thể

(7-1) Gn=QkCp.ΔtKGn=QkCp.ΔtK size 12{G rSub { size 8{n} } = { {Q rSub { size 8{k} } } over {C rSub { size 8{p} } "." Δt rSub { size 8{K} } } } } {}- Nếu nước sử dụng để giải nhiệt bình ngưng máy điều hoà

(7-2) GNL=QOkCp.ΔtOGNL=QOkCp.ΔtO size 12{G rSub { size 8{ ital "NL"} } = { {Q rSub { size 8{ ital "Ok"} } } over {C rSub { size 8{p} } "." Δt rSub { size 8{O} } } } } {}- Lưu lượng nước lạnh

(7-3) GNN=QSICp.ΔtNNGNN=QSICp.ΔtNN size 12{G rSub { size 8{ ital "NN"} } = { {Q rSub { size 8{ ital "SI"} } } over {C rSub { size 8{p} } "." Δt rSub { size 8{ ital "NN"} } } } } {}- Lưu lượng nước nóng

trong đó:

Qk, Qo và QSI - Công suất nhiệt bình ngưng, công suất lạnh bình bay hơi và công suất bộ gia nhiệt không khí, kW.

tn, tNL, tNN - Độ chênh nhiệt độ nước vào ra bình ngưng, bình bay hơi và bộ sấy. Thường t  3  5 oC.

Cp - Nhiệt dung riêng của nước, Cp 4186 J/kg.oC.

Dọc theo tuyến ống lưu lượng thay đổi vì vậy cần phải thay đổi tiết diện đường ống một cách tương ứng.

Chọn tốc độ nước trên đường ống

Tốc độ của nước chuyển động trên đường ống phụ thuộc 2 yếu tố

- Độ ồn do nước gây ra. Khi tốc độ cao độ ồn lớn , khi tốc độ nhỏ kích thước đường ống lớn nên chi phí tăng

- Hiện tượng ăn mòn : Trong nước có lẫn cặn bẩn như cát và các vật khác , khi tốc độ cao khả năng ăm mòn rất lớn

Bảng 7-7 : Tốc độ nước trên đường ống

Bảng 7
Trường hợp Tốc độ của nước
- Đầu đẩy của bơm- Đầu hút của bơm- Đường xả- Ống góp- Đường hướng lên- Các trường hợp thông thường- Nước thành phố 2,4  3,61,2  2,11,2  2,11,2  4,50,9  3,0 1,5  30,9  2,1

Xác định đường kính ống dẫn

(7-4) d=4.Vπ.ω,md=4.Vπ.ω,m size 12{d= sqrt { { {4 "." V} over {π "." ω} } } ,m} {}Trên cơ sở lưu lượng và tốc độ trên từng đoạn ống tiến hành xác định đường kính trong của ống như sau :

trong đó:

V- Lưu lượng thể tích nước chuyển động qua đoạn ống đang tính, m3/s

V = L/

L - Lưu lượng khối lượng nước chuyển động qua ống, kg/s

- Khối lượng riêng của nước, kg/m3

- Tốc độ nước chuyển động trên ống, được lựa chọn theo bảng 7-7, m/s

Xác định tổn thất áp suất

Có 2 cách xác định tổn thất áp lực trên đường ống

- Phương pháp xác định theo công thức

- Xác định theo đồ thị

Xác định tổn thất áp suất theo công thức

Tổn thất áp lực được xác định theo công thức

p = pms + pcb (7-5)

(7-6) Δpms=λ.ld.ρω22Δpms=λ.ld.ρω22 size 12{Δp rSub { size 8{ ital "ms"} } =λ "." { {l} over {d} } "." { { ital "ρω" rSup { size 8{2} } } over {2} } } {}trong đó

(7-7) Δpcb=ξ.ρω22=λ.ltdd.ρω22Δpcb=ξ.ρω22=λ.ltdd.ρω22 size 12{Δp rSub { size 8{ ital "cb"} } =ξ "." { { ital "ρω"2} over {2} } =λ "." { {l rSub { size 8{ ital "td"} } } over {d} } "." { { ital "ρω" rSup { size 8{2} } } over {2} } } {}

λ=64Reλ=64Re size 12{λ= { {"64"} over {"Re"} } } {}* Hệ số trở lực ma sát 

(7-8)- Khi chảy tầng Re = d/ < 2.103

(7-9) λ=1(1,82logRe1,64)2λ=1(1,82logRe1,64)2 size 12{λ= { {1} over { \( 1,"82""logRe" - 1,"64" \) rSup { size 8{2} } } } } {}- Khi chảy rối Re > 104 :

* Hệ số ma sát cục bộ lấy theo bảng 7-8.

Bảng 7-8 : Hệ số ma sát

Bảng 8
Vị trí Hệ số 
- Từ bình vào ống- Qua van- Cút 45o tiêu chuẩn- Cút 90o tiêu chuẩn- Cút 90o bán kính cong lớn- Chữ T, nhánh chính- Chữ T, Nhánh phụ- Qua ống thắt- Qua ống mở- Khớp nối- Van cổng mở 100%mở 75%mở 50%mở 25%- Van cầu có độ mở 100%mở 50% 0,52  30,350,750,450,41,50,10,250,040,200,904,524,06,49,5

ξ=[1A1A22ξ=[1A1A22 size 12{ξ= left ( \[ 1 - { {A rSub { size 8{1} } } over {A rSub { size 8{2} } } } right ) rSup { size 8{2} } } {}Đối với đoạn ống mở rộng đột ngột, hệ số tổn thất cục bộ có thể tính theo công thức sau :

(7-10)

trong đó : A1, A2 - lần lượt là tiết diện đầu vào và đầu ra của ống

Trường hợp đường ống thu hẹp đột ngột thì hệ số trở lực ma sát có thể tra theo bảng 7-9. Cần lưu ý là tốc độ dùng để tính tổn thất trong trường hợp này là ở đoạn ống có đường kính nhỏ.

Bảng 7-9 : Hệ số ma sát đoạn ống đột mở

Bảng 9
Tỉ số A2/A1 Hệ số 
0,10,20,30,40,50,60,70,80,91,0 0,370,350,320,270,220,170,100,060,020

* Xác định trở lực cục bộ bằng độ dài tương đương

Để xác định trở lực cục bộ ngoài cách xác định nhờ hệ số trở lực cục bộ , người ta còn có cách qui đổi ra tổn thất ma sát tương đương và ứng với nó là chiều dài tương đương.

Dưới đây là chiều dài tương đương của một số thiết bị đường ống nước.

Bảng 7- 10 : Chiều dài tương đương của các loại van (mét đường ống)

Bảng 10
Đường kínhin Van cầu Van 60o Y Van 45o Y Van góc Van cửa Van 1 chiều lật Lọc Ymặt bích Lọc Yren Van 1 chiều nâng
3/81/23/4111/411/2221/2331/2456810121416182024 5,1805,4866,7058,83911,58213,10616,76421,03125,60330,48036,57642,67251,81667,05685,34497,536109,728124,968140,208158,496185,928 2,4382,7433,3534,5726,0967,3159,14410,66813,10615,24017,67821,64126,88235,05244,19650,29256,38861,01073,15283,82097,536 1,8292,1342,7433,6574,5725,4867,3158,83910,66812,49614,32517,67821,33625,91032,00039,62447,24054,86460,96071,62880,772 1,8292,1342,7433,6574,5725,4867,3158,83910,66812,49614,32517,67821,33625,91032,00039,62447,24054,86460,96071,62880,772 0,1830,2130,2740,3050,4570,5480,7010,8530,9751,2191,3721,8292,1342,7433,6573,6924,5725,1825,7916,7057,620 1,5241,8292,4383,0484,2674,8776,0967,6209,14410,66812,19215,24018,28824,38430,48036,57641,14845,72050,29260,96073,152 ------8,2298,53412,80014,63018,28823,38033,52845,72057,19276,200----- -0,9141,2191,5242,7433,0484,2676,09612,192------------ Van 1 chiều dạng cầu giống van cầuVan 1 chiều dạng góc giống van góc

Bảng 7- 11 : Chiều dài tương đương của Tê, cút

Bảng 11
Đường kínhin Cút 90o chuẩn Cút 90odài Cút 90oren trongren ngoài Cút 45ochuẩn Cút 45oren trongren ngoài Cút 180ochuẩn
Đường nhánh
Đường chính
d không đổi d giảm 25% d giảm 50%
3/81/23/4111/411/2221/2331/2456810121416182024 0,4270,4870,6090,7921,0061,2191,5241,8292,2862,7433,0483,6924,8776,0967,6209,114410,36311,58212,80015,24018,288 0,2740,3050,4270,5180,7010,7921,0061,2491,5241,7982,0422,5003,0503,6924,8775,7917,0107,9258,83910,05812,192 0,7010,7620,9751,2501,7071,9202,5003,0483,6574,5725,1826,4007,620-------- 0,2130,2440,2740,3960,5180,6400,7920,9751,2201,4321,5851,9812,4083,0483,9624,8775,4866,0967,0107,9259,144 0,3350,3960,4870,6400,9141,0361,3711,5851,9512,2252,5913,3533,962 0,7010,7620,9751,2501,7071,9202,5003,0483,6574,5725,1826,4007,62010,06012,80015,24016,76018,89721,33624,69028,650 0,8230,9141,2201,5242,1332,4383,0483,6574,5725,4866,4007,6209,14412,19015,24018,28820,72623,77425,91030,48035,050 0,2740,3050,4270,5180,7010,7921,0061,2491,5241,7982,0422,5003,0503,6924,8775,7917,0107,9258,83910,05812,192 0,3660,4270,5790,7010,9451,1281,4321,7072,1332,4382,7433,6574,2675,4867,0107,9259,14410,67012,19213,41115,240 0,4270,4870,6090,7921,0061,2191,5241,8292,2862,7433,0483,6924,8776,0967,6209,114410,36311,58212,80015,24018,288

Bảng 7- 12 : Chiều dài tương đương của một số trường hợp đặc biệt

Bảng 12
Đường kính Đột mở, d/D Đột thu, d/D Đường ống nối vào thùng
in mm 1/4 1/2 3/4 1/4 1/2 3/4 (1) (2) (3) (4)
3/81 /23 /411.1/41.1/222.1/233.1/2456810121416182024 9,52512,719,0525,431,7538,150,863,576,288,9101,6127152,4203,2254304,8355,6406,4457,2508609,6 0,4270,5480,7620,9751,4321,7682,4383,053,9624,5725,1817,3158,839-------- 0,2440,3350,4570,6090,9141,0971,4631,8592,4382,8043,3534,5726,7057,629,75312,496----- 0,0920,1220,1520,2130,3050,3660,4880,6090,7920,9141,1581,5241,8292,5913,3533,9624,8775,4866,096-- 0,2130,2740,3660,4870,7010,8841,221,5241,9812,3472,7433,6574,572-------- 0,1520,2130,3050,3660,5480,670,9141,1581,4931,8292,0722,7433,3534,5726,0967,62----- 0,09140,1220,1520,2130,3050,3660,4880,6090,7920,9141,1581,5241,8292,5913,3533,9624,8775,4866,096-- 0,4570,5480,8531,1271,6152,0122,7433,6574,2675,1816,0968,2310,05814,32518,28822,2526,2129,2635,0543,2849,68 0,2440,3050,4270,5480,7921,0061,3411,7072,1942,593,0484,2675,7917,3158,83911,2813,71615,2417,67821,33625,298 0,4570,5480,8531,1271,6152,0122,7433,6574,2675,1816,0968,2310,05814,32518,28822,2526,2129,2635,0543,2849,68 0,3350,4570,670,8231,281,5242,0732,6513,3533,9624,8776,0967,6210,68814,0217,3720,11723,4727,4332,91839,624

Các trường hợp đường ống nối vào thùng :

(1) - Nước chuyển động từ ống vào thùng và đường ống nối bằng mặt với cạnh thùng.

(2) - Nước chuyển đông từ thùng ra đường ống và đường ống nối bằng mặt với cạnh thùng.

(3)- Nước chuyển động từ ống vào thùng và đường ống nối nhô lên khỏi cạnh thùng.

(4) - Nước chuyển động từ thùng ra đường ống và đường ống nối nhô lên khỏi cạnh thùng.

Xác định tổn thất áp suất theo đồ thị

Ngoài cách xác định theo công thức, trên thực tế người ta hay sử dụng phương pháp đồ thị. Các đồ thị thường xây dựng tổn thất áp suất cho 1m chiều dài đường ống. Khi biết 2 trong ba thông số : Lưu lượng nước tuần hoàn (L/s), đường kính ống (mm) và tốc độ chuyển động (m/s). Thông thường chúng ta biết trước lưu lượng và chọn tốc độ sẽ xác định được kích thước ống và tổn thất áp suất cho 1m ống.

Hình 7-1 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trên ống dẫn thép đen Schedul 40

Hình 7-2 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trong ống dẫn nước bằng đồng

Trên hình 7-2 biểu diễn đồ thị xác định tổn thất áp suất (Pa/m) trong các ống dẫn đồng loai K, L, M

Hình 7-3 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trong các ống dẫn nước bằng plastic

Hình 7-3 trình bày đồ thị xác định tổn thất áp suất trong các ống dẫn plastic . Khi xây dựng đồ thị người ta lấy nhiệt độ nước là 20oC.

Ví dụ 1 : Xác định tổn thất áp suất trên một tuyến ống thép 100mm trước đầu đẩy bơm, biết chiều dài tổng là 50m, 01 van cửa và có 6 cút 90o

- Chiều dài tương đương của 6 cút 90o

ltđ1 = 6 x 3,048m = 18,28 m

- Chiều dài tương đương của van chặn

ltđ2 = 1,362 m

- Tổng chiều dài tương đương

Ltđ = 50 + 18,28 + 1,372 = 69,652 m

- Đối với đoạn ống trước đầu đẩy của bơm , theo bảng tốc độ nằm trong khoảng 2,4  3,6 m/s. Chọn  = 3 m/s.

- Căn cứ vào đồ thị hình 7-1 , xác định được L= 25 Li/s và p = 800 Pa/m

- Tổng tổn thất trên toàn tuyến

p = 69,652 x 800 = 55.722 Pa = 0,557 bar

Tháp giải nhiệt và bình giãn nỡ

Tháp giải nhiệt

Trong hệ thống điều hoà không khí giải nhiệt bằng nước bắt buộc phải sử dụng tháp giải nhiệt. Tháp giải nhiệt được sử dụng để giải nhiệt nước làm mát bình ngưng trong hệ thống lạnh máy điều hoà không khí.

Trên hình 7-4 trình bày cấu tạo của một tháp giải nhiệt

Hình 7-4 : Tháp giải nhiệt RINKI (Hồng Kông)

Cấu tạo gồm : Thân và đáy tháp bằng nhựa composit . Bên trong có các khối sợi nhựa có tác dụng làm tơi nước, tăng bề mặt tiếp xúc, thường có 02 khối. Ngoài ra bên trong còn có hệ thống ống phun nước, quạt hướng trục. Hệ thống ống phun nuớc quay xung quanh trục khi có nước phun. Mô tơ quạt đặt trên đỉnh tháp. Xung quanh phần thân còn có các tấm lưới , có thể dễ dàng tháo ra để vệ sinh đáy tháp, cho phép quan sát tình hình nước trong tháp nhưng vẫn ngăn cản rác có thể rơi vào bên trong tháp. Thân tháp được lắp từ một vài tấm riêng biệt, các vị trí lắp tạo thành gân tăng sức bền cho thân tháp.

Phần dưới đáy tháp có các ống nước sau : Ống nước vào, ống nước ra, ống xả cặn, ống cấp nước bổ sung và ống xả tràn.

Khi chọn tháp giải nhiệt người ta căn cứ vào công suất giải nhiệt . Công suất đó được căn cứ vào mã hiệu của tháp. Ví dụ tháp FRK-80 có công suất giải nhiệt 80 Ton

Bảng 7-3 dưới đây trình bày các đặc tính kỹ thuật của tháp giải nhiệt RINKI. Theo bảng đó ta có thể xác định được lưu lượng nước yêu cầu, các thông số về cấu trúc và khối lượng của tháp. Từ lưu lượng của tháp có thể xác định được công suất giải nhiệt của tháp

Q = G.Cn.tn

G- Lưu lượng nước của tháp, kg/s

Cn- Nhiệt dung riêng của nước : Cn = 1 kCal/kg.độ

tn - Độ chênh lệch nhiệt độ nước vào ra tháp tn = 4oC

Bảng 7-13: Bảng đặc tính kỹ thuật của tháp giải nhiệt RINKI

Bảng 13
MODEL LL(L/s)
Kích thước Đường ống Quạt Khối lượng Độ ồn
m h H D Vào Ra Xả tràn Xả đáy Bổ sung m3/ph mm kW Tinh Có nước dB
FRK-8 1,63 170 950 1600 930 40 40 25 15   70 530 0,20 54 185 46,0
10 2,17 170 1085 1735 930 40 40 25 15   85 630 0,20 58 195 50,0
15 3,25 170 990 665 1170 50 50 25 15   140 630 0,37 70 295 50,5
20 4,4 170 1170 1845 1170 50 50 25 15   170 760 0,37 80 305 54,0
25 5,4 180 1130 1932 1400 80 80 25 15   200 760 0,75 108 400 55,0
30 6,5 180 1230 2032 1400 80 80 25 15   230 760 0,75 114 420 56,0
40 8,67 200 1230 2052 1580 80 80 25 15   290 940 1,50 155 500 57,0
50 10,1 200 1200 2067 1910 80 80 25 15   330 940 1,50 230 800 57,5
60 13,0 270 1410 2417 1910 100 100 25 20   420 1200 1,50 285 1100 57,0
80 17,4 270 1480 2487 2230 100 100 25 20   450 1200 1,50 340 1250 58,0
90 19,5 270 1480 2487 2230 100 100 25 20   620 1200 2,25 355 1265 59,5
100 21,7 270 1695 2875 2470 125 125 50 20   680 1500 2,25 510 1850 61,0
125 27,1 270 1740 3030 2900 125 125 50 20   830 1500 2,25 610 2050 60,5
150 32,4 270 1740 3030 2900 150 150 50 20   950 1500 2,25 680 2120 61,0
175 38,0 350 1740 3100 3400 150 150 50 25 25 1150 1960 3,75 760 2600 61,5
200 43,4 350 1840 3200 3400 150 150 50 25 25 1250 1960 3,75 780 2750 62,5
225 48,5 350 1840 3200 3400 150 150 50 25 25 1350 1960 3,75 795 2765 62,5
250 54,2 590 1960 3760 4030 200 200 80 32 32 1750 2400 5,50 1420 2950 56,5
300 65 680 1960 3860 4030 200 200 80 32 32 2200 2400 7,50 1510 3200 57,5
350 76 680 2000 4160 4760 200 200 80 32 32 2200 2400 7,50 1810 3790 61,0
400 86,7 720 2100 4300 4760 200 200 80 32 32 2600 3000 11,0 2100 4080 61,0
500 109 720 2125 4650 5600 250 250 100 50 50 2600 3000 11,0 2880 7380 62,5
600 130 840 2450 5360 6600 250 250 100 50 50 3750 3400 15,0 3750 9500 66,0
700 152 840 2450 5360 6600 250 250 100 50 50 3750 3400 15,0 3850 9600 66,0
800 174 940 3270 6280 7600 250 250 100 80 80 5000 3700 22,0 5980 14650 74,0
1000 217 940 3270 6280 7600 250 250 100 80 80 5400 3700 22,0 6120 14790 74,0

Bình (thùng) giãn nở

Trong các hệ thống ống dẫn nước kín thường có trang bị bình giãn nở. Mục đích của bình giãn nở là tạo nên một thể tích dự trữ nhằm điều hoà những ảnh hưởng do giản nỡ nhiệt của nước gây ra, ngoài ra bình còn có chức năng bổ sung nước cho hệ thống trong trường hợp bị rò rỉ .

Có 2 loại bình giãn nở : Loại hở và loại kín.

Bình giãn nở kiểu hở là bình mà mặt thoáng tiếp xúc với khí trời trên phía đầu hút của bơm và ở vị trí cao nhất của hệ thống.

Độ cao của bình giãn nở phải đảm bảo tạo ra cột áp thuỷ tĩnh lớn hơn tổn thất thuỷ lực từ vị trí nối thông bình giãn nở tới đầu hút của bơm.

Hình 1
Hình 1 (graphics1.png)

Trên hình 7-5 , cột áp thuỷ tĩnh đoạn AB phải đảm bảo lớn hơn trở lực của đoạn AC, nếu không nước về trên đường (1) không trở về đầu hút của bơm mà bị đẩy vào thùng giãn nỡ làm tràn nước. Khi lắp thêm trên đường hút của bơm các thiết bị phụ, ví dụ như lọc nước thì cần phải tăng độ cao đoạn AB.

Để tính toán thể tích bình giãn nở chúng ta căn cứ vào mức độ tăng thể tích của nước cho ở bảng 7-14 .

Bảng 7-14 : Giãn nở thể tích nước theo nhiệt độ

Bảng 14
t, oC 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
% Thể tích 0,02 0,11 0,19 0,28 0,37 0,46 0,55 0,69 0,90 1,11
t, oC 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100
% Thể tích 1,33 1,54 1,76 2,11 2,49 2,85 3,10 3,35 3,64 4,00

Bình giãn nở kiểu kín được sử dụng trong hệ thống nước nóng và nhiệt độ cao . Bình giãn nở kiểu kín không mở ra khí quyển và vận hành ở áp suất khí quyển. Bình cần trang bị van xả khí. Bình giãn nở kiểu kín được lắp đặt trên đường hút của bơm, cho phép khi vận hành áp suất hút của bơm gần như không đổi.

Trong hệ thống điều hoà chúng ta ít gặp bình giãn nở kiểu kín.

Lắp đặt hệ thống đường ống nước

Khi lắp đặt hệ thống đường ống nước cần lưu ý bố trí sao cho trở lực trên các nhánh ống đều nhau, muốn vậy cần bố trí sao cho tổng chiều dài các nhánh đều nhau.

Trên hình 7-6 trình bày sơ đồ đường dẫn nước lạnh cung cấp cho các FCU và AHU . Ở hình 7-6a , ta thấy chiều dài của các nhánh ABGHA, ABCFGHA và ABCDEFGHA là không đều nhau , do đó trở lực của các nhánh không đều nhau. Sơ đồ này gọi là sơ đồ đường quay về trực tiếp. Đây là sơ đồ đơn giản, dễ lắp đặt và tổng chiều dài đường ống nhỏ. Tuy nhiên do trở lực không đều nên cần lắp đặt các van điều chỉnh để điều chỉnh lượng nước cấp cho các nhánh đều nhau.

Ở hình 7-6b là sơ đồ đường quay về không trực tiếp , trong trường hợp này chiều dài đường đi của các nhánh đến các FCU và AHU đều nhau. Các FCU (AHU) có đường cấp nước dài thì đường hồi nước ngắn và ngược lại.

Cần lưu ý khi trở lực của các FCU đều nhau thì nên sử dụng sơ đồ không trực tiếp. Nếu các FCU có trở lực khác nhau thì về mặt kinh tế nên chọn sơ đồ loại trực tiếp , lúc đó cần sử dụng các biện pháp khác để hiệu chỉnh cần thiết. Một trong những biện pháp mà người ta hay áp dụng là sử dụng van cầu trên đường hút.

Hình 7-6 : Các loại sơ đồ bố trí đường ống

Trên hình 7-7 trình bày hai trường hợp lắp đặt đường ống theo sơ đồ không trực tiếp , phương án thường được áp dụng cho hệ thống kín.

Hình 7-7a trình bày minh họa ứng với trường hợp các FCU bố trí với độ cao khác nhau và trên hình 7-7b là trường hợp các FCU bố trí trên cùng một độ cao. Trong trường hợp này ngoài việc cần chú ý bố trí đường ống đi và về cho các nhánh đều nhau, người thiết kế cần lưu ý tới cột áp tĩnh do cột nước tạo nên. Theo cách bố trí như trên quảng đường đi cho tất cả các FCU gần như nhau và cột áp tĩnh đều nhau, do đó đảm bảo phân bố nước đến các nhánh đều nhau.

Hình 7-7 : Cách bố trí đường ống cấp nước FCU

* * *

Content actions

Download module as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks