# Connexions

You are here: Home » Content » Tính ổn định của hệ thống

### Lenses

What is a lens?

#### Definition of a lens

##### Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

##### What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

##### Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

##### What are tags?

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

#### Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
• VOCW

This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
By: Vietnam OpenCourseWare

Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

### Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.

# Tính ổn định của hệ thống

Module by: ThS Phạm Văn Tấn. E-mail the author

Summary: • ĐẠI CƯƠNG. • ĐỊNH NGHĨA TÍNH ỔN ĐỊNH. • KHAI TRIỂN PHÂN BỐ TỪNG PHẦN. • MẶC PHẲNG PHỨC VÀ SỰ ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG. • CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG. • TIÊU CHUẨN ỔN ĐỊNH ROUTH. • TIÊU CHUẨN HURWITZ

## ĐỊNH NGHĨA TÍNH ỔN ĐỊNH

Một hệ thống là ổn định nếu đáp ứng xung lực giảm tới zero khi thời gian tiến tới vô cực.

* Thí dụ 6.1: cho đáp ứng xung lực của vài hệ điều khiển sau đây. Trong mỗi trướng hợp, hãy xác định tính ổn định của hệ thống.

a) g(t) = e-t.

b) g(t) = t.e-t.

c) g(t) = 1.

d) g(t) = e-t.sin3t.

e) g(t) = sint.

H.6_1.

Theo định nghĩa, hệ thống:

a) ổn định.

b) ổn định.

c) bất ổn.

d) ổn định.

1. bất ổn. {}

## KHAI TRIỂN PHÂN BỐ TỪNG PHẦN (Parial Fraction expansion)

Có thể tìm đáp ứng xung lực của một hệ thống bằng cách lấy biến đổi laplace ngược hàm chuyễn của hệ.

Và để không phải dùng đến tích phân biến đổi laplace ngược.

f ( t ) = 1 2πj c j c + j F ( s ) e st dt f ( t ) = 1 2πj c j c + j F ( s ) e st dt size 12{f $$t$$ = { {1} over {2πj} } Int cSub { size 8{c - j infinity } } cSup { size 8{c+j infinity } } {F $$s$$ e rSup { size 8{ ital "st"} } ital "dt"} } {}

ta có thể dùng phương pháp khai triển phân số từng phần

Xem hàm chuyển G(s) = C(s)/ R(s). (6.1)

Trong đó, C(s) và R(s) là những đa thức theo s. Giả sữ R(s) có bậc lớn hơn C(s). Đa thức R(s) gọi là đa thức đặc trưng và có thể viết:

R(s) = sn + a1sn-1 +....+an-1s +an. (6.2)

Trong đó, a1,...an là những hệ số thực.

Những nghiệm của phương trình đặc trưng R(s) = 0 có thể là thực, hay những cặp phức liên hợp đơn hay đa cấp (có lũy thừa hay không).

Ta xem trường hợp những nghiệm này thực và đơn cấp, phương trình (6.1) có thể được viết:

{}

G(s)=C(s)R(s)=C(s)(s+s1)(s+s2)...(s+sn)G(s)=C(s)R(s)=C(s)(s+s1)(s+s2)...(s+sn) size 12{G $$s$$ = { {C $$s$$ } over {R $$s$$ } } = { {C $$s$$ } over { $$s+s rSub { size 8{1} }$$ $$s+s rSub { size 8{2} }$$ "." "." "." $$s+s rSub { size 8{n} }$$ } } } {} (6.3)

Trong đó, -s1, -s2,....-sn là những nghiệm của phương trình đặc trưng zero của R(s) hay là những cực của G(s).

G(s)=ks1s+s1+ks2s+s2+....+ksns+snG(s)=ks1s+s1+ks2s+s2+....+ksns+sn size 12{G $$s$$ = { { { size 10{k} } rSub { size 8{ { size 10{s} } rSub { size 6{1} } } } } over {s+s rSub { size 8{1} } } } + { { { size 10{k} } rSub { size 8{ { size 10{s} } rSub { size 6{2} } } } } over {s+s rSub { size 8{2} } } } + "." "." "." "." + { { { size 10{k} } rSub { size 8{ { size 10{s} } rSub { size 6{n} } } } } over {s+s rSub { size 8{n} } } } } {}{} (6.4)

Những hệ số Ksi (i=1, 2, 3,...n) được xác định bằng cách nhóm 2 vế của (6.3) hoặc (6.4) cho (s+si) rồi đặt s = -si.

Thí dụ, để tìm hệ số Ks1, ta nhóm cả hai vế (6.3) cho (s+s1) và đặt s = -s1.

KS1=(s+s1)C(s)R(s)S=S1=C(s1)(s2s1)(s3s1)....(sns1)KS1=(s+s1)C(s)R(s)S=S1=C(s1)(s2s1)(s3s1)....(sns1) size 12{K rSub { size 8{S1} } = left [ $$s+s rSub { size 8{1} }$$ { {C $$s$$ } over {R $$s$$ } } right ] rSub { size 8{S= - S1} } = { {C $$- s rSub { size 8{1} }$$ } over { $$s rSub { size 8{2} } - s rSub { size 8{1} }$$ $$s rSub { size 8{3} } - s rSub { size 8{1} }$$ "." "." "." "." $$s rSub { size 8{n} } - s rSub { size 8{1} }$$ } } } {} (6.5)

* thí dụ 6.2: xem hàm chuyển của một hệ thống.

G(s)=5s+3(s+1)(s+2)(s+3)G(s)=5s+3(s+1)(s+2)(s+3) size 12{G $$s$$ = { {5s+3} over { $$s+1$$ $$s+2$$ $$s+3$$ } } } {} (6.6).

Hãy tìm đáp ứng xung lực của hệ.

Trước hết, ta áp dụng kỹ thuật khai triển phân số từng phần.

G(s)=K1s+1+K2s+2+K3s+3G(s)=K1s+1+K2s+2+K3s+3 size 12{G $$s$$ = { {K rSub { size 8{ - 1} } } over {s+1} } + { {K rSub { size 8{ - 2} } } over {s+2} } + { {K rSub { size 8{ - 3} } } over {s+3} } } {} (6.7)

các hệ số K-1, K-2, K-3 được xác định như sau:

K 1 = ( s + 1 ) G ( s ) S = 1 = 5 ( 1 ) + 3 ( 1 + 2 ) ( 1 + 3 ) = 1 K 1 = ( s + 1 ) G ( s ) S = 1 = 5 ( 1 ) + 3 ( 1 + 2 ) ( 1 + 3 ) = 1 size 12{K rSub { size 8{ - 1} } = left [ $$s+1$$ G $$s$$ right ] rSub { size 8{S= - 1} } = { {5 $$- 1$$ +3} over { $$- 1+2$$ $$- 1+3$$ } } = - 1} {}

K 2 = ( s + 2 ) G ( s ) S = 2 = 5 ( 2 ) + 3 ( 2 + 1 ) ( 2 + 3 ) = 7 K 2 = ( s + 2 ) G ( s ) S = 2 = 5 ( 2 ) + 3 ( 2 + 1 ) ( 2 + 3 ) = 7 size 12{K rSub { size 8{ - 2} } = left [ $$s+2$$ G $$s$$ right ] rSub { size 8{S= - 2} } = { {5 $$- 2$$ +3} over { $$- 2+1$$ $$- 2+3$$ } } =7} {}

K 3 = ( s + 3 ) G ( s ) S = 3 = 5 ( 3 ) + 3 ( 3 + 1 ) ( 3 + 2 ) = 6 K 3 = ( s + 3 ) G ( s ) S = 3 = 5 ( 3 ) + 3 ( 3 + 1 ) ( 3 + 2 ) = 6 size 12{K rSub { size 8{ - 3} } = left [ $$s+3$$ G $$s$$ right ] rSub { size 8{S= - 3} } = { {5 $$- 3$$ +3} over { $$- 3+1$$ $$- 3+2$$ } } = - 6} {}

Vậy (6.7) trở thành:

G(s)=1s+1+7s+2+6s+3G(s)=1s+1+7s+2+6s+3 size 12{G $$s$$ = { { - 1} over {s+1} } + { {7} over {s+2} } + { { - 6} over {s+3} } } {} (6.8).

Bây giờ ta có thể dùng bảng biến đổi để tính đáp ứng xung lực của hệ thống.

g(t) =L-1[G(s)].

g(t) = -L-1 1s+11s+1 size 12{ left [ { {1} over {s+1} } right ]} {}+7L-1 1s+21s+2 size 12{ left [ { {1} over {s+2} } right ]} {}-6L-1 1s+31s+3 size 12{ left [ { {1} over {s+3} } right ]} {} (6.9)

g(t) = -e-t + 7e-2t -6e-3t. (6.10)

* Thí dụ 6.3: bài toán tương tự như trên, với hàm chuyển như sau:

G(s)=s2+9s+19(s+1)(s+2)(s+4)G(s)=s2+9s+19(s+1)(s+2)(s+4) size 12{G $$s$$ = { {s rSup { size 8{2} } +9s+"19"} over { $$s+1$$ $$s+2$$ $$s+4$$ } } } {} (6.11)

G(s)=113(s+1)52(s+2)16(s+4)G(s)=113(s+1)52(s+2)16(s+4) size 12{G $$s$$ = { {"11"} over {3 $$s+1$$ } } - { {5} over {2 $$s+2$$ } } - { {1} over {6 $$s+4$$ } } } {} (6.12)

g(t) = 113113 size 12{ { {"11"} over {3} } } {}e-t - 5252 size 12{ { {5} over {2} } } {}e-2t - 1616 size 12{ { {1} over {6} } } {}e-4t. (6.13)

* Thí dụ 6.4:

G ( s ) = 1 ( s + 1 ) 2 ( s + 2 ) G ( s ) = 1 ( s + 1 ) 2 ( s + 2 ) size 12{G $$s$$ = { {1} over { $$s+1$$ rSup { size 8{2} } $$s+2$$ } } } {}

Khai triển phân số từng phần:

G ( s ) = K 11 s + 1 + K 12 ( s + 1 ) 2 + K 21 s + 2 G ( s ) = K 11 s + 1 + K 12 ( s + 1 ) 2 + K 21 s + 2 size 12{G $$s$$ = { {K rSub { size 8{"11"} } } over {s+1} } + { {K rSub { size 8{"12"} } } over { $$s+1$$ rSup { size 8{2} } } } + { {K rSub { size 8{"21"} } } over {s+2} } } {}

K 11 = d ds ( s + 1 ) 2 G ( s ) S = 1 = d ds 1 s + 2 S = 1 = 1 K 11 = d ds ( s + 1 ) 2 G ( s ) S = 1 = d ds 1 s + 2 S = 1 = 1 size 12{K rSub { size 8{"11"} } = { {d} over { ital "ds"} } left [ $$s+1$$ rSup { size 8{2} } G $$s$$ right ] rSub { size 8{S= - 1} } = { {d} over { ital "ds"} } left [ { {1} over {s+2} } right ] rSub { size 8{S= - 1} } = - 1} {}

K 12 = ( s + 1 ) 2 G ( s ) S = 1 = 1 K 12 = ( s + 1 ) 2 G ( s ) S = 1 = 1 size 12{K rSub { size 8{"12"} } = left [ $$s+1$$ rSup { size 8{2} } G $$s$$ right ] rSub { size 8{S= - 1} } =1} {}

K 21 = ( s + 2 ) G ( s ) S = 2 = 1 K 21 = ( s + 2 ) G ( s ) S = 2 = 1 size 12{K rSub { size 8{"21"} } = left [ $$s+2$$ G $$s$$ right ] rSub { size 8{S= - 2} } =1} {}

G ( s ) = 1 s + 1 + 1 ( s + 1 ) 2 + 1 s + 2 G ( s ) = 1 s + 1 + 1 ( s + 1 ) 2 + 1 s + 2 size 12{ drarrow G $$s$$ = - { {1} over {s+1} } + { {1} over { $$s+1$$ rSup { size 8{2} } } } + { {1} over {s+2} } } {}

Biến đổi Laplace ngược : g(t) = - e-t + t e-t + e-2t.

## MẶT PHẴNG PHỨC VÀ SỰ ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG

### 1. Hàm chuyễn là một hàm hữu tỷ, bao gồm tỷ số của những đa thức theo biến số phức s.

G(s)=bmi=0mbibmsii=0naisi=mi1ms+zii=1ns+piG(s)=bmi=0mbibmsii=0naisi=mi1ms+zii=1ns+pi size 12{G $$s$$ = { {b rSub { size 8{m} } Sum cSub {i=0} cSup {m} { { {b rSub { size 8{i} } } over {b rSub { size 8{m} } } } s rSup { size 8{ size 7{i}} } } } over { size 12{ Sum cSub {i=0} cSup {n} {a rSub {i} size 12{s rSup {i} }} } } } size 12{ {}= { {m Prod cSub {i - 1} cSup {m} { left (s+z rSub {i} right )} } over { size 12{ Prod cSub {i=1} cSup {n} { left (s+p rSub {i} right )} } } } }} {} (6.14)

{}Trong đó các (s+zi ) là những thừa số của đa thức tử và ( s+pi ) là những thừa số của đa thức mẫu.

a) Những giá trị của s làm cho trị tuyệt đối của |G(s)| bằng zero thì gọi là các zero của G(s).

b) Những giá trị của s làm cho trị tuyệt đối của |G(s)| tiến tới vô cực thì gọi là các cực (pole) của G(s).

* Thí dụ 6.5 : Xem một hệ thống có hàm chuyễn

G ( s ) = 2s 2 2s 4 s 3 + 5s 2 + 8s + 6 G ( s ) = 2s 2 2s 4 s 3 + 5s 2 + 8s + 6 size 12{G $$s$$ = { {2s rSup { size 8{2} } - 2s - 4} over {s rSup { size 8{3} } +5s rSup { size 8{2} } +8s+6} } } {}

Có thể viết lại:

G(s)=2(s+1)(s2)(s+3)(s+1+j)(s+1j)G(s)=2(s+1)(s2)(s+3)(s+1+j)(s+1j) size 12{G $$s$$ = { {2 $$s+1$$ $$s - 2$$ } over { $$s+3$$ $$s+1+j$$ $$s+1 - j$$ } } } {} (6.16)

G(s) có các zero tại s = -1 và s = 2

G(s) có các cực tại s = -3 ; s = -1-j và s = -1+j

Cực và zero là những số phức, được xác định bởi hai biến số s = ? + j?. Một để biểu diễn phần thực và một để biểu diễn phần ảo cho số phức.

Một cực hay một zero có thể được biểu diễn trong tọa độ vuông góc. Trục hoành chỉ trục thực và trục tung chỉ trục ảo. Mặt phẳng xác địnhbởi hệ trục này gọi là mặt phẳng phức hoặc mặt phẳng s.

H.6-2

Nữa mặt phẵng mà trong đó  < 0 gọi là nữa trái của mặt phẵng s. và nữa kia trong đó  > 0 gọi là nữa phải của mặt phẵng s.

Vị trí của một cực trong mặt phẳng s được kí hiệu bằng dấu (X) và vị trí một zero bằng dấu (o).

2. Ở trên ta thấy đáp ứng xung lực của một hệ thống tuyến tính không thay đổi theo thới gian thì gồm tổng các hàm expo theo thời gian, mà các số mũ của chúng là nghiệm của phương trình đặc trưng.

Vậy để đảm bảo hàm xung lực giãm theo hàm expo theo thời gian thì các nghiệm của phương trình đặc trưng phải có phần thực âm.

Nghiệm của phương trình đặc trưng của hệ thống cũng là cực của hàm chuyễn.

Vậy có thể kết luận rằng, điều kiện cần để một hệ ổn định là các cực của hàm chuyển phải nằm ở nữa trái của mặt phẵng s.

Trục ảo, bao gồm gốc tọa độ, thì thuộc về vùng bất ổn.

H.6-3

* Thí dụ 6.5 :

Xem một hệ thống có hàm chuyễn mà các cực ở tại -1 và -5 và các zero ở tại 1 và -2

#### H.6-4

Các cực đều nằm nữa trái mặt phẵng s. vậy hệ thống ổn định. Mặc dù có một zero nằm ở nữa phải, nhưng đều đó không tác động lên tính ổn định của hệ thống.

## CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG

Ta đã thấy tính ổn định của một hệ tự kiểm tuyến tính không đổi theo thời gian có thể xét bằng cách khảo sát đáp ứng xung lực, hoặc tìm vị trí các nghiệm của phương trình đặc trưng trong mặt phẳng s. Nhưng các tiêu chuẩn ấy thường là khó thực hiện trong thực tế. Thí dụ, đáp ứng xung lực có được bằng cách lấy biến đổi Laplace ngược của hàm chuyễn, nhưng không phải lúc nào cũng đơn giãn. Còn việc tìm nghiệm của phương trình bậc cao chỉ có thể nhờ vào máy tính.

Vì vậy, trong thực tế phân giãi tính ổn định cho hệ thống, người ta có thể dùng phương pháp sau đây mà không cần đến việc giãi các phương trình đặc trưng.

1. Tiêu chuẩn ROUTH và HURWITZ : là một phương pháp đại số, cho dữ kiện về tính ổn định tuyệt đối của một hệ tuyến tính không đổi theo thời gian. Các tiêu chuẩn này sẽ thử đễ chỉ có bao nhiêu nghiệm của phương trình đặc trưng nằm ở nữa trái, nữa phải và trên trục ảo.
2. Đồ hình quĩ tích nghiệm số (Root Locus Plot): trình bày một đồ hình của quĩ tích các nghiệm của phương trình đặc trưng khi một thông số nào đó của hệ thống bị thay đổi. Khi quĩ tích nghiệm số nằm trên nữa phải mặt phẳng s, hệ thống vòng kính bị bất ổn.
3. Tiêu chuẩn NYQUIST : là một phương pháp bán - đồ - họa (Semi graphical), cho dữ kiện trên sự khác biệt giữa số cực và zero của hàm chuyễn vòng kín bằng cách quan sát hình trạng của đồ hình NYQUIST. Phương pháp này cần biết vị trí tương đối của các zero.
4. Sơ đồ Bode : sơ đồ Bode của hàm chuyễn vòng kín G(s) H(s) có thể được dùng để xác định tính ổn định của hệ vòng kín. Tuy nhiên, chỉ có thể dùng khi G(s) H(s) không có các cực và zero trong nữa phải mặt phẳng s.
5. Tiêu chuẩn LYAPUNOV : là phương pháp xác định tính ổn định của hệ phi tuyến, nhưng vẫn có thể áp dụng cho các hệ tuyến tính. Sự ổn định của hệ được xác định bằng cách kiểm tra các tính chất của hàm Lyapunov.

## TIÊU CHẨN ỔN ĐỊNH ROUTH

Tiêu chuẩn Routh có thể xác định tính ổn định của hệ mà phương trình đặc trưng đến bậc n.

ansn + an-1sn-1 + ….. + a1s + a0 = 0

Tiêu chuẩn này được áp dụng bằng cách dùng bảng Routh định nghĩa như sau :

sn anan-2an-4 … …

sn-1 an-1an-3an-5 … …

. b1b2b3 … …

. c1c2c3 … …

. . . . … …

Trong đó an , an-1 , …… , a0 là các hệ số của phương trình đặc trưng, và :

b 1 a n 1 a n 2 a n a n 3 a n 1 b 2 a n 1 a n 4 a n a n 5 a n 1 . . . . v . . . v c 1 b 1 a n 3 a n 1 b 2 b 1 c 2 b 1 a n 5 a n 1 b 3 b 1 . . . . . v . . . v b 1 a n 1 a n 2 a n a n 3 a n 1 b 2 a n 1 a n 4 a n a n 5 a n 1 . . . . v . . . v c 1 b 1 a n 3 a n 1 b 2 b 1 c 2 b 1 a n 5 a n 1 b 3 b 1 . . . . . v . . . v alignl { stack { size 12{b rSub { size 8{1} } equiv  { {a rSub { size 8{n - 1} } a rSub { size 8{n - 2} } - a rSub { size 8{n} } a rSub { size 8{n - 3} } } over {a rSub { size 8{n - 1} } } } b rSub { size 8{2} } equiv  { {a rSub { size 8{n - 1} } a rSub { size 8{n - 4} } - a rSub { size 8{n} } a rSub { size 8{n - 5} } } over {a rSub { size 8{n - 1} } } }  "." "." "." "." v "." "." "." v} {} # c rSub { size 8{1} } equiv  { {b rSub { size 8{1} } a rSub { size 8{n - 3} } - a rSub { size 8{n - 1} } b rSub { size 8{2} } } over {b rSub { size 8{1} } } } c rSub { size 8{2} } equiv  { {b rSub { size 8{1} } a rSub { size 8{n - 5} } - a rSub { size 8{n - 1} } b rSub { size 8{3} } } over {b rSub { size 8{1} } } }  "." "." "." "." "." v "." "." "." v {} } } {}

Bảng được tiếp tục theo chiều ngang chiều dọc cho đến khi được toàn zero.

Tấc cả nghiệm của phương trĩnh đặc trưng có phần thực âm nếu và chỉ nếu các phần tử ở cột thứ nhất của bảng Routh có cùng dấu (không đổi dấu). Nói cách khác số nghiệm có phần thực dương bằng với số lần đổi dấu.

* Thí dụ 6 -6 : Hệ thống có phương trình đặc trưng

s3 + 6s2 + 12s + 8 = 0

Xét tính ổn định

Bảng Routh :

s3 1 12 0

s2 6 8 0

s1 646646 size 12{ { {"64"} over {6} } } {} 0

s0 8

vì không có đổi dấu ở cột thứ nhất, nên tất cả các nghiệm của phương trình đặc trưng đều có phần thực âm. Vậy hệ ổn định.

* Thí dụ 6 -7 : Phương trình đặc trưng của một hệ thống là :

s3 + 3s2 + 3s + 1 + k = 0

Hãy xác định điều kiện để hệ ổn định

Bảng Routh :

s3 1 3 0

s2 3 1+k 0

s1 8k38k3 size 12{ { {8 - k} over {3} } } {} 0

s0 1+k

Để hệ ổn định, cần có sự không đổi dấu ở cột 1. Vậy các điều kiện là :

8-k > 0 và 1+k > 0

vậy phương trình đặc trưng có các nghiệm với phần thực âm nếu :

-1 < k < 8

* Thí dụ 6 -8 : Lập bảng Routh và xác định số nghiệm có phần thực dương của phương trình đặc trưng

2s3 + 4s2 + 4s + 12 = 0

Bảng Routh :

s3 24 0 Hàng s2 được chia 4 trước khi

s2 1 3 0 tính hàng s1. Hàng s1 được chia

s1-1 0 2 trước khi tính hàng s0

s0 3

Vì có hai lần đổi dấu ở cột 1, nên phương trình trên có hai nghiệm có phần thực dương.

* Thí dụ 6 -9 : Xét tính ổn định của hệ thống có phương trình đặc trưng :

s4 + s3 - s - 1 = 0

Bảng Routh :

s4 1 0 -1 0

s3 1 -1 0 0

s2 1 -1 0

s1 0 0

s0 -1

Hệ số ở hàng s0 được tính bằng cách thay 0 ở hàng s1 bằng , rồi tính hệ số của hàng s0 như sau :

ε ( 1 ) 0 ε = 1 ε ( 1 ) 0 ε = 1 size 12{ { {ε $$- 1$$ - 0} over {ε} } = - 1} {}

Cần phương cách này khi có một zero ở cột một. Vì có một lần đổi dấu ở cột một, nên phương trình đặc trưng có một nghiệm có phần thực dương. Do đó, hệ thống không ổn định.

## TIÊU CHUẨN HURWITZ

Tiêu chuẩn ổn định Hurwitz là phương pháp khác để xác định tất cả nghiệm của phương trình đặc trưng có phần thực âm hay không . Tiêu chuẩn này được áp dụng thông qua việc sử dụng các định thức tạo bởi những hệ số của phương trình đặc trưng.

Giả sử hệ số thứ nhất, an dương. Các định thức Ai với i = 1, 2, .... , n-1 được tạo ra như là các định thức con (minor determinant) của định thức :

Các định thức con được lập nên như sau :

Δ 1 = a n 1 Δ 2 = a n 1 a n 3 a n a n 2 = a n 1 a n 2 a n a n 3 Δ 3 = a n 1 a n 3 a n 5 a n a n 2 a n 4 0 a n 1 a n 3 = a n 1 a n 2 a n 3 + a n a n 1 a n 5 a n a n 3 2 a n 4 a n 1 2 Δ 1 = a n 1 Δ 2 = a n 1 a n 3 a n a n 2 = a n 1 a n 2 a n a n 3 Δ 3 = a n 1 a n 3 a n 5 a n a n 2 a n 4 0 a n 1 a n 3 = a n 1 a n 2 a n 3 + a n a n 1 a n 5 a n a n 3 2 a n 4 a n 1 2 alignl { stack { size 12{Δ rSub { size 8{1} } =a rSub { size 8{n - 1} } } {} # Δ rSub { size 8{2} } = left [ matrix { a rSub { size 8{n - 1} } {} # a rSub { size 8{n - 3} } {} ## a rSub { size 8{n} } {} # a rSub { size 8{n - 2} } {} } right ]=a rSub { size 8{n - 1} } a rSub { size 8{n - 2} }  - a rSub { size 8{n} } a rSub { size 8{n - 3} } {} # Δ rSub { size 8{3} } = left [ matrix { a rSub { size 8{n - 1} } {} # a rSub { size 8{n - 3} } {} # a rSub { size 8{n - 5} } {} ## a rSub { size 8{n} } {} # a rSub { size 8{n - 2} } {} # a rSub { size 8{n - 4} } {} ## 0 {} # a rSub { size 8{n - 1} } {} # a rSub { size 8{n - 3} } {} } right ]=a rSub { size 8{n - 1} } a rSub { size 8{n - 2} } a rSub { size 8{n - 3} } +a rSub { size 8{n} } a rSub { size 8{n - 1} } a rSub { size 8{n - 5} } {} #  - a rSub { size 8{n} } a rSub { size 8{n - 3} } rSup { size 8{2} }  - a rSub { size 8{n - 4} } a rSub { size 8{n - 1} } rSup { size 8{2} } {} } } {}

Và tăng dần đến ?n

Tất cả các nghiệm của phương trình đặc trưng có phần thực âm nếu và chỉ nếu ?i > 0 với i = 1 , 2 , …… , n.

* Thí dụ 6 -10: Với n = 3

Δ 3 = a 2 a 0 0 a 3 a 1 0 0 a 2 a 0 = a 2 a 1 a 0 a 0 2 a 3 Δ 3 = a 2 a 0 0 a 3 a 1 0 0 a 2 a 0 = a 2 a 1 a 0 a 0 2 a 3 size 12{Δ rSub { size 8{3} } = lline  matrix { a rSub { size 8{2} } {} # a rSub { size 8{0} } {} # 0 {} ## a rSub { size 8{3} } {} # a rSub { size 8{1} } {} # 0 {} ## 0 {} # a rSub { size 8{2} } {} # a rSub { size 8{0} } {} }  rline =a rSub { size 8{2} } a rSub { size 8{1} } a rSub { size 8{0} }  - a rSub { size 8{0} } rSup { size 8{2} } a rSub { size 8{3} } } {}

Δ 2 = a 2 a 0 a 3 a 1 = a 2 a 1 a 0 a 3 Δ 2 = a 2 a 0 a 3 a 1 = a 2 a 1 a 0 a 3 size 12{Δ rSub { size 8{2} } = lline  matrix { a rSub { size 8{2} } {} # a rSub { size 8{0} } {} ## a rSub { size 8{3} } {} # a rSub { size 8{1} } {} } rline =a rSub { size 8{2} } a rSub { size 8{1} }  - a rSub { size 8{0} } a rSub { size 8{3} } } {}

Δ 1 = a 2 Δ 1 = a 2 size 12{Δ rSub { size 8{1} } =a rSub { size 8{2} } } {}

Tất cả các nghiệm của phương trình đặc trưng có phần thực âm nếu

a2 > 0 , a2 a1 – a0 a3 > 0

a2 a1 a0 – a02 a3 > 0

* Thí dụ 6 -11 : Xét sự ổn định của hệ thống có phương trình đặc trưng

s3 + 8s2 + 14s + 24 = 0

Lập các định thức Hurwitz

Δ 3 = 8 24 0 1 14 0 0 8 24 = 88 × 24 > 0 Δ 3 = 8 24 0 1 14 0 0 8 24 = 88 × 24 > 0 size 12{Δ rSub { size 8{3} } = lline  matrix { 8 {} # "24" {} # 0 {} ## 1 {} # "14" {} # 0 {} ## 0 {} # 8 {} # "24"{} }  rline ="88" times "24">0} {}

Δ 2 = 8 24 1 14 = 88 > 0 Δ 2 = 8 24 1 14 = 88 > 0 size 12{Δ rSub { size 8{2} } = lline  matrix { 8 {} # "24" {} ## 1 {} # "14"{} }  rline ="88">0} {}

Δ 1 = 8 > 0 Δ 1 = 8 > 0 size 12{Δ rSub { size 8{1} } =8>0} {}

Các định thức đều lớn hơn không, các nghiệm của phương trình đặc trưng đều có phần thực âm, nên hệ thống ổn định.

* Thí dụ 6 –12 : Với khoãng giá trị nào của k thì hệ thống sau đây ổn định :

s2 + ks + ( 2k – 1 ) = 0

Δ 2 = k 0 1 2k 1 = k ( 2K 1 ) Δ 2 = k 0 1 2k 1 = k ( 2K 1 ) size 12{Δ rSub { size 8{2} } = lline  matrix { k {} # 0 {} ## 1 {} # 2k - 1{} }  rline =k $$2K - 1$$ } {}

Δ 1 = k Δ 1 = k size 12{Δ rSub { size 8{1} } =k} {}

k (2k -1) > 0 k > 0

Để hệ ổn định, cần có :

Vậy k>12k>12 size 12{k> { {1} over {2} } } {}

* Thí dụ 6 – 13 :

Một hệ thống thiết kế đạt yêu cầu khi mạch khuếch đại của nó có độ lợi k = 2 . Hãy xác định xem độ lợi này có thể thay đổi bao nhiêu trước khi hệ thống trở nên bất ổn, nếu phương trình đặc trưng của hệ là :

s3+ s2 (4+k) + 6s + 16 + 8k = 0

• Thay các tham số của phương trình đã cho vào điều kiện Hurwitz tổng quát ở thí dụ 6 –10. Ta được những điều kiện để hệ ổn định :

4 + k > 0 , (4+k)6 – (16+8k) > 0

(4+k) 6 (16+8k) – (16 + 8k)2 > 0

Giã sử độ lợi k không thể âm, nên điều kiện thứ nhất thỏa.

Điều kiện thứ nhì và thứ ba thỏa nếu k < 4

Vậy với một độ lợi thiết kế có giá trị là 2, hệ thống có thể tăng độ lợi lên gấp đôi trước khi nó trở nên bất ổn.

Độ lợi cũng có thể giãm xuống không mà không gây ra sự mất ổn định.

### BÀI TẬP CHƯƠNG VI

VI. 1 Xem nghiệm của phương trình đặc trưng của vài hệ thống điều khiển dưới đây. Hãy xác định trong mỗi trường hợp sự ổn định của hệ. (ổn định, ổn định lề, hay bất ổn)

1. –1 ,-2 f) 2 , -1 , -3
2. –1 , +1 g) -6 , -4 , 7
3. –3 , +2 h) -2 + 3j , -2 – 3j , -2
4. –1 + j , -1 – j i) -j , j , -1 , 1
5. –2 +j , -2 – j
6. 2 , -1 , -3

VI. 2 Môït hệ thống có các cực ở –1 , -5 và các zero ở 1, -2 . Hệ thống ổn định không?

VI. 3 Xét tính ổn định của hệ thống có phương trình đặc trưng :

(s + 1) (s + 2) (s - 3) = 0

VI. 4 Phương trình của một mạch tích phân được viết bởi :

dy/dt = x

Xác định tính ổn định của mạch tích phân.

VI. 5 Tìm đáp ứng xung lực của hệ thống có hàm chuyễn :

G ( s ) = s 2 + 2s + 2 ( s + 1 ) ( s + 2 ) G ( s ) = s 2 + 2s + 2 ( s + 1 ) ( s + 2 ) size 12{G $$s$$ = { {s rSup { size 8{2} } +2s+2} over { $$s+1$$ $$s+2$$ } } } {}

Xét tính ổn định của hệ dựa vào định nghĩa.

VI. 6 Khai triển G(s) thành phân số từng phần. Rồi tìm đáp ứng xung lực và xét tính ổn định.

a) G(s)=(s2+s2)s(s+1)(s+2)G(s)=(s2+s2)s(s+1)(s+2) size 12{G $$s$$ = { { - $$s rSup { size 8{2} } +s - 2$$ } over {s $$s+1$$ $$s+2$$ } } } {}

b) G(s)=s2+9s+19s(s+1)(s+2)(s+4)G(s)=s2+9s+19s(s+1)(s+2)(s+4) size 12{G $$s$$ = { {s rSup { size 8{2} } +9s+"19"} over {s $$s+1$$ $$s+2$$ $$s+4$$ } } } {}

VI. 7 Dùng kỹ thuật biến đổi laplace, tìm đáp ứng xung lực của hệ thống diễn tả bởi phương trình vi phân :

d3ydt3+dydt=xd3ydt3+dydt=x size 12{ { {d rSup { size 8{3} } y} over { ital "dt" rSup { size 8{3} } } } + { { ital "dy"} over { ital "dt"} } =x} {} ĐS : y(t) = 1 – cost

VI. 8 Xác định tất cả các cực và zero của :

G(s)=s226s57s430s3G(s)=s226s57s430s3 size 12{G $$s$$ = { {s rSup { size 8{2} }  - "26"} over {s rSup { size 8{5} } - 7s rSup { size 8{4} }  - "30"s rSup { size 8{3} } } } } {} ĐS : s3 (s+3)(s-10)

VI. 9 Với mổi đa thức đặc trưng sau đây, xác định tính ổn định của hệ thống.

1. 2s4 +8s3 + 10s2 + 10s + 20 = 0
2. s3 + 7s2 + 7s + 46 = 0
3. s5 + 6s4 + 10s2 + 5s + 24 = 0
4. s3 - 2s2 + 4s + 6 = 0
5. s4 +8s3 + 24s2 + 32s + 16 = 0
6. s6 + 4s4 + 8s2 + 16 = 0 ĐS : b , f : ổn định

VI.10 với giá trị nào của k làm cho hệ thống ổn định, nếu đa thức đặc trưng là :

s3+ (4+k) s2+ 6s + 12 = 0 ĐS : k > 2

VI. 11 có bao nhiêu nghiệm có phần thực dương, trong số các đa thức sau đây :

1. s3 + s2 - s + 1
2. s4 +2s3 + 2s2 + 2s + 1
3. s3 + s2 – 2
4. s4 - s2 - 2s + 2
5. s3 + s2 + s + 6 ĐS : a(2) , b(0) , c(1) , d(2) , e(2)

VI. 12 Với giá trị dương nào của k làm cho đa thức :

s4 +8s3 + 24s2 + 32s + k = 0

Có các nghiệm với phần thực là zero? Đó là những nghiệm nào?

ĐS : k = 80 , s = ± j2

VI. 13 Hệ thống có phương trình đặc trưung sau đây thì ổnh định?

s4 +3s3 + 6s2 + 9s + 12 = 0

VI. 14 Xác định hàm chuyễn và tìm điều kiện để mạch sau đây ổn định.

ĐS : v0(s)vi(s)=(s+1R1C1)(s+1R2C2)s2+(1R2C2+1R2C1+1R1C1)s+1R1C1R2C2v0(s)vi(s)=(s+1R1C1)(s+1R2C2)s2+(1R2C2+1R2C1+1R1C1)s+1R1C1R2C2 size 12{ { {v rSub { size 8{0} } $$s$$ } over {v rSub { size 8{i} } $$s$$ } } = { { $$s+ { {1} over {R rSub { size 8{1} } C rSub { size 8{1} } } }$$ $$s+ { {1} over {R rSub { size 8{2} } C rSub { size 8{2} } } }$$ } over {s rSup { size 8{2} } + $${ {1} over {R rSub { size 8{2} } C rSub { size 8{2} } } } + { {1} over {R rSub { size 8{2} } C rSub { size 8{1} } } } + { {1} over {R rSub { size 8{1} } C rSub { size 8{1} } } }$$ s+ { {1} over {R rSub { size 8{1} } C rSub { size 8{1} } R rSub { size 8{2} } C rSub { size 8{2} } } } } } } {}

VI. 15 Xác định hàm chuyễn và tìm điều kiện để mạch sau đây ổn định.

ĐS : v0(s)vi(s)=1R1R2C1C2s2+(R1C1+R1C2+R2C2)s+1v0(s)vi(s)=1R1R2C1C2s2+(R1C1+R1C2+R2C2)s+1 size 12{ { {v rSub { size 8{0} } $$s$$ } over {v rSub { size 8{i} } $$s$$ } } = { {1} over {R rSub { size 8{1} } R rSub { size 8{2} } C rSub { size 8{1} } C rSub { size 8{2} } s rSup { size 8{2} } + $$R rSub { size 8{1} } C rSub { size 8{1} } +R rSub { size 8{1} } C rSub { size 8{2} } +R rSub { size 8{2} } C rSub { size 8{2} }$$ s+1} } } {}

(Dùng bảng Routh)

VI.16 Xác định những điều kiện Hurwith cho sự ổn định của hệ thống có phương trình đặc trưng cấp 4. Giả sử a4 > 0

a4 s4 + a3 s3 + a2 s2 + a1 s + a0 = 0

ĐS : a3 > 0 , a3 a2­ – a4 a1­ > 0 , a3 a2­a1 – a0 a3­2 – a4 a1­2 > 0

a3 (a2­a1a0 – a3 a0­2 ) – a0 a1­2 a4 > 0

*****************

## Content actions

PDF | EPUB (?)

### What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

#### Definition of a lens

##### Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

##### What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

##### Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

##### What are tags?

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks

### Reuse / Edit:

Reuse or edit module (?)

#### Check out and edit

If you have permission to edit this content, using the "Reuse / Edit" action will allow you to check the content out into your Personal Workspace or a shared Workgroup and then make your edits.

#### Derive a copy

If you don't have permission to edit the content, you can still use "Reuse / Edit" to adapt the content by creating a derived copy of it and then editing and publishing the copy.