Có thể tìm đáp ứng xung lực của một hệ thống bằng cách lấy biến đổi laplace ngược hàm chuyễn của hệ.
Và để không phải dùng đến tích phân biến đổi laplace ngược.
f
(
t
)
=
1
2πj
∫
c
−
j
∞
c
+
j
∞
F
(
s
)
e
st
dt
f
(
t
)
=
1
2πj
∫
c
−
j
∞
c
+
j
∞
F
(
s
)
e
st
dt
size 12{f \( t \) = { {1} over {2πj} } Int cSub { size 8{c - j infinity } } cSup { size 8{c+j infinity } } {F \( s \) e rSup { size 8{ ital "st"} } ital "dt"} } {}
ta có thể dùng phương pháp khai triển phân số từng phần
Xem hàm chuyển G(s) = C(s)/ R(s). (6.1)
Trong đó, C(s) và R(s) là những đa thức theo s. Giả sữ R(s) có bậc lớn hơn C(s). Đa thức R(s) gọi là đa thức đặc trưng và có thể viết:
R(s) = sn + a1sn-1 +....+an-1s +an. (6.2)
Trong đó, a1,...an là những hệ số thực.
Những nghiệm của phương trình đặc trưng R(s) = 0 có thể là thực, hay những cặp phức liên hợp đơn hay đa cấp (có lũy thừa hay không).
Ta xem trường hợp những nghiệm này thực và đơn cấp, phương trình (6.1) có thể được viết:
{}
G(s)=C(s)R(s)=C(s)(s+s1)(s+s2)...(s+sn)G(s)=C(s)R(s)=C(s)(s+s1)(s+s2)...(s+sn) size 12{G \( s \) = { {C \( s \) } over {R \( s \) } } = { {C \( s \) } over { \( s+s rSub { size 8{1} } \) \( s+s rSub { size 8{2} } \) "." "." "." \( s+s rSub { size 8{n} } \) } } } {} (6.3)
Trong đó, -s1, -s2,....-sn là những nghiệm của phương trình đặc trưng zero của R(s) hay là những cực của G(s).
G(s)=ks1s+s1+ks2s+s2+....+ksns+snG(s)=ks1s+s1+ks2s+s2+....+ksns+sn size 12{G \( s \) = { { { size 10{k} } rSub { size 8{ { size 10{s} } rSub { size 6{1} } } } } over {s+s rSub { size 8{1} } } } + { { { size 10{k} } rSub { size 8{ { size 10{s} } rSub { size 6{2} } } } } over {s+s rSub { size 8{2} } } } + "." "." "." "." + { { { size 10{k} } rSub { size 8{ { size 10{s} } rSub { size 6{n} } } } } over {s+s rSub { size 8{n} } } } } {}{} (6.4)
Những hệ số Ksi (i=1, 2, 3,...n) được xác định bằng cách nhóm 2 vế của (6.3) hoặc (6.4) cho (s+si) rồi đặt s = -si.
Thí dụ, để tìm hệ số Ks1, ta nhóm cả hai vế (6.3) cho (s+s1) và đặt s = -s1.
KS1=(s+s1)C(s)R(s)S=−S1=C(−s1)(s2−s1)(s3−s1)....(sn−s1)KS1=(s+s1)C(s)R(s)S=−S1=C(−s1)(s2−s1)(s3−s1)....(sn−s1) size 12{K rSub { size 8{S1} } = left [ \( s+s rSub { size 8{1} } \) { {C \( s \) } over {R \( s \) } } right ] rSub { size 8{S= - S1} } = { {C \( - s rSub { size 8{1} } \) } over { \( s rSub { size 8{2} } - s rSub { size 8{1} } \) \( s rSub { size 8{3} } - s rSub { size 8{1} } \) "." "." "." "." \( s rSub { size 8{n} } - s rSub { size 8{1} } \) } } } {} (6.5)
* thí dụ 6.2: xem hàm chuyển của một hệ thống.
G(s)=5s+3(s+1)(s+2)(s+3)G(s)=5s+3(s+1)(s+2)(s+3) size 12{G \( s \) = { {5s+3} over { \( s+1 \) \( s+2 \) \( s+3 \) } } } {} (6.6).
Hãy tìm đáp ứng xung lực của hệ.
Trước hết, ta áp dụng kỹ thuật khai triển phân số từng phần.
G(s)=K−1s+1+K−2s+2+K−3s+3G(s)=K−1s+1+K−2s+2+K−3s+3 size 12{G \( s \) = { {K rSub { size 8{ - 1} } } over {s+1} } + { {K rSub { size 8{ - 2} } } over {s+2} } + { {K rSub { size 8{ - 3} } } over {s+3} } } {} (6.7)
các hệ số K-1, K-2, K-3 được xác định như sau:
K
−
1
=
(
s
+
1
)
G
(
s
)
S
=
−
1
=
5
(
−
1
)
+
3
(
−
1
+
2
)
(
−
1
+
3
)
=
−
1
K
−
1
=
(
s
+
1
)
G
(
s
)
S
=
−
1
=
5
(
−
1
)
+
3
(
−
1
+
2
)
(
−
1
+
3
)
=
−
1
size 12{K rSub { size 8{ - 1} } = left [ \( s+1 \) G \( s \) right ] rSub { size 8{S= - 1} } = { {5 \( - 1 \) +3} over { \( - 1+2 \) \( - 1+3 \) } } = - 1} {}
K
−
2
=
(
s
+
2
)
G
(
s
)
S
=
−
2
=
5
(
−
2
)
+
3
(
−
2
+
1
)
(
−
2
+
3
)
=
7
K
−
2
=
(
s
+
2
)
G
(
s
)
S
=
−
2
=
5
(
−
2
)
+
3
(
−
2
+
1
)
(
−
2
+
3
)
=
7
size 12{K rSub { size 8{ - 2} } = left [ \( s+2 \) G \( s \) right ] rSub { size 8{S= - 2} } = { {5 \( - 2 \) +3} over { \( - 2+1 \) \( - 2+3 \) } } =7} {}
K
−
3
=
(
s
+
3
)
G
(
s
)
S
=
−
3
=
5
(
−
3
)
+
3
(
−
3
+
1
)
(
−
3
+
2
)
=
−
6
K
−
3
=
(
s
+
3
)
G
(
s
)
S
=
−
3
=
5
(
−
3
)
+
3
(
−
3
+
1
)
(
−
3
+
2
)
=
−
6
size 12{K rSub { size 8{ - 3} } = left [ \( s+3 \) G \( s \) right ] rSub { size 8{S= - 3} } = { {5 \( - 3 \) +3} over { \( - 3+1 \) \( - 3+2 \) } } = - 6} {}
Vậy (6.7) trở thành:
G(s)=−1s+1+7s+2+−6s+3G(s)=−1s+1+7s+2+−6s+3 size 12{G \( s \) = { { - 1} over {s+1} } + { {7} over {s+2} } + { { - 6} over {s+3} } } {} (6.8).
Bây giờ ta có thể dùng bảng biến đổi để tính đáp ứng xung lực của hệ thống.
g(t) =L-1[G(s)].
g(t) = -L-1
1s+11s+1 size 12{ left [ { {1} over {s+1} } right ]} {}+7L-1
1s+21s+2 size 12{ left [ { {1} over {s+2} } right ]} {}-6L-1
1s+31s+3 size 12{ left [ { {1} over {s+3} } right ]} {} (6.9)
g(t) = -e-t + 7e-2t -6e-3t. (6.10)
* Thí dụ 6.3: bài toán tương tự như trên, với hàm chuyển như sau:
G(s)=s2+9s+19(s+1)(s+2)(s+4)G(s)=s2+9s+19(s+1)(s+2)(s+4) size 12{G \( s \) = { {s rSup { size 8{2} } +9s+"19"} over { \( s+1 \) \( s+2 \) \( s+4 \) } } } {} (6.11)
G(s)=113(s+1)−52(s+2)−16(s+4)G(s)=113(s+1)−52(s+2)−16(s+4) size 12{G \( s \) = { {"11"} over {3 \( s+1 \) } } - { {5} over {2 \( s+2 \) } } - { {1} over {6 \( s+4 \) } } } {} (6.12)
g(t) =
113113 size 12{ { {"11"} over {3} } } {}e-t -
5252 size 12{ { {5} over {2} } } {}e-2t -
1616 size 12{ { {1} over {6} } } {}e-4t. (6.13)
* Thí dụ 6.4:
G
(
s
)
=
1
(
s
+
1
)
2
(
s
+
2
)
G
(
s
)
=
1
(
s
+
1
)
2
(
s
+
2
)
size 12{G \( s \) = { {1} over { \( s+1 \) rSup { size 8{2} } \( s+2 \) } } } {}
Khai triển phân số từng phần:
G
(
s
)
=
K
11
s
+
1
+
K
12
(
s
+
1
)
2
+
K
21
s
+
2
G
(
s
)
=
K
11
s
+
1
+
K
12
(
s
+
1
)
2
+
K
21
s
+
2
size 12{G \( s \) = { {K rSub { size 8{"11"} } } over {s+1} } + { {K rSub { size 8{"12"} } } over { \( s+1 \) rSup { size 8{2} } } } + { {K rSub { size 8{"21"} } } over {s+2} } } {}
K
11
=
d
ds
(
s
+
1
)
2
G
(
s
)
S
=
−
1
=
d
ds
1
s
+
2
S
=
−
1
=
−
1
K
11
=
d
ds
(
s
+
1
)
2
G
(
s
)
S
=
−
1
=
d
ds
1
s
+
2
S
=
−
1
=
−
1
size 12{K rSub { size 8{"11"} } = { {d} over { ital "ds"} } left [ \( s+1 \) rSup { size 8{2} } G \( s \) right ] rSub { size 8{S= - 1} } = { {d} over { ital "ds"} } left [ { {1} over {s+2} } right ] rSub { size 8{S= - 1} } = - 1} {}
K
12
=
(
s
+
1
)
2
G
(
s
)
S
=
−
1
=
1
K
12
=
(
s
+
1
)
2
G
(
s
)
S
=
−
1
=
1
size 12{K rSub { size 8{"12"} } = left [ \( s+1 \) rSup { size 8{2} } G \( s \) right ] rSub { size 8{S= - 1} } =1} {}
K
21
=
(
s
+
2
)
G
(
s
)
S
=
−
2
=
1
K
21
=
(
s
+
2
)
G
(
s
)
S
=
−
2
=
1
size 12{K rSub { size 8{"21"} } = left [ \( s+2 \) G \( s \) right ] rSub { size 8{S= - 2} } =1} {}
⇒
G
(
s
)
=
−
1
s
+
1
+
1
(
s
+
1
)
2
+
1
s
+
2
⇒
G
(
s
)
=
−
1
s
+
1
+
1
(
s
+
1
)
2
+
1
s
+
2
size 12{ drarrow G \( s \) = - { {1} over {s+1} } + { {1} over { \( s+1 \) rSup { size 8{2} } } } + { {1} over {s+2} } } {}
Biến đổi Laplace ngược : g(t) = - e-t + t e-t + e-2t.