Bài 1: Ông J đang nghiên cứu về năng lực sản xuất của công ty. Vấn đề là nhà máy không đủ khả năng sản xuất và nó trở nên quan trọng hơn nếu năng lực sản xuất không được tăng cường. Ông J đang ước lượng 2 khả năng cho việc giải quyết vấn đề năng lực sản xuất này (đơn vị tính: 10.000đồng).
Bảng 1
| Chỉ tiêu |
Qui trình tự động |
Qui trình thủ công |
| Chi phí cố định hàng năm |
690.000 |
269.000 |
| Chi phí biến đổi/đơn vị |
29,50 |
31,69 |
| Số lượng sản xuất hàngnăm ước lượng: năm thứ 1 |
152.000 |
152.000 |
| năm thứ 5 |
190.000 |
190.000 |
| năm thứ 10 |
225.000 |
225.000 |
a. Qui trình nào có chi phí thấp nhất ở năm thứ 1, năm thứ 5 và năm thứ 10?
b. Chi phí biến đổi trên đơn vị của qui trình tự động trong năm thứ 5 phải là bao nhiêu để bù cho chi phí cố định hàng năm tăng thêm của qui trình tự động so với qui trình thủ công.
Lời giải
a. Dựa vào bảng số liệu trên, ta xác định được hàm chi phí của qui trình tự động và qui trình thủ công như sau:
- Hàm chi phí qui trình tự động: Y1 = 29,50x + 690.000
- Hàm chi phí qui trình thủ công:Y2 = 31,69x + 269.000
Dựa vào 2 hàm chi phí ta xác định được lượng sản phẩm mà chi phí tại đó không phân biệt sản xuất bằng qui trình tự động hay bằng qui trình thủ công.
Khi đó:Y1 = Y2 29,5x + 690.000 = 31,69x + 269.000
- x = 192.237 sản phẩm;
- Y1 = Y2 = 6.360.991,5
Theo đồ thị ta thấy qui trình thủ công có chi phí thấp nhất ở năm thứ 1, năm thứ 5. Năm thứ 10 thì qui trình tự động có chi phí thấp hơn.
b. Gọi c là lượng giảm chi phí biến đổi trên 1 sản phẩm của qui trình tự động ở năm thứ năm.
Lượng sản phẩm sản xuất ở năm thứ năm là 190.000 sản phẩm, do đó tổng chi phí biến đổi ứng với sản lượng đó là 190.000c.
Lượng chi phí cố định hàng năm của qui trình tự động tăng so với qui trình thủ công là: 690.000 - 269.000 = 421.000
Để cho lượng chi phí biến đổi của qui trình tự động giảm xuống một lượng đủ bù đắp cho phần tăng của chi phí cố định thì ta có:
190.000c = 421.000 c = 2,22
Như vậy chi phí biến đổi trên sản phẩm của qui trình tự động là:
29,5 - 2,22 = 26,28 hay 262.800 đồng/sản phẩm.
Bài 2: Một nhà sản xuất đang xem xét các khả năng khác nhau về phương tiện sản xuất A và B cho một loại sản phẩm mới. Những thông tin dưới đây thu thập cho phân tích như sau (ĐVT: 1.000đồng).
Nếu như thuế và giá trị thu hồi cuối cùng là không đáng kể, thời gian hoàn vốn của từng phương tiện là bao nhiêu? Chi phí biến đổi/sản phẩm của phương tiện A là bao nhiêu để làm cho phương tiện A này có tính hấp dẫn như phương tiện B?
Bảng 2
| Chỉ tiêu |
Phương tiện A |
Phương tiện B |
| Chi phí ban đầu |
17.808.000 |
9.100.000 |
| Chi phí cố định hàng năm |
300.000 |
200.000 |
| Biến phí/đơn vị sản phẩm |
22,40 |
27,6 |
| Nhu cầu trung bình hàng năm (sản phẩm) |
600.000 |
600.000 |
| Đơn giá sản phẩm |
36 |
36 |
Lời giải
Theo số liệu đề bài ta xác định được lợi nhuận hàng năm của:
Phương tiện A:(36 - 22,4)600.000 - 300.000 = 7.860.000
Thời gian hoàn vốn là
TA=17.808.0007.860.000=2,265≈TA=17.808.0007.860.000=2,265≈ size 12{T rSub { size 8{A} } = { {"17" "." "808" "." "000"} over {7 "." "860" "." "000"} } =2,"265" approx } {}2 năm 3 tháng 5 ngày
Phương tiện B:(36 - 27,6)600.000 - 200.000 = 4.840.000
Thời gian hoàn vốn là
TB=9.100.0004.840.000=1,88≈ 1 nàm 10 thaïng 16 ngaìyTB=9.100.0004.840.000=1,88≈ 1 nàm 10 thaïng 16 ngaìy size 12{T rSub { size 8{B} } = { {9 "." "100" "." "000"} over {4 "." "840" "." "000"} } =1,"88" approx " 1 nàm 10 thaïng 16 ngaìy"} {}
Xác định chi phí biến đổi của phương tiện A để có tính hấp dẫn như phương tiện B.
Ta gọi c là chi phí biến đổi/sản phẩm của phương tiện A, như vậy lợi nhuận hàng năm của phương tiện A mang lại là:(36 - c)600.000 - 300.000
Để phương tiện A có tính hấp dẫn như phương tiện B thì thời gian hoàn vốn của phương tiện A phải bằng với thời gian hoàn vốn của phương tiện B.
Tức là:
TA'=TB⇒17.808.000(36−c)600.000−300.000=1,88TA'=TB⇒17.808.000(36−c)600.000−300.000=1,88 size 12{T rSub { size 8{A} } rSup { size 8{'} } =T rSub { size 8{B} } drarrow { {"17" "." "808" "." "000"} over { \( "36" - c \) "600" "." "000" - "300" "." "000"} } =1,"88"} {}
1.128.000c = 40.608.000 - 300.000 - 17.808.000
c = 19,95 hay chi phí biến đổi của phương tiện A là 19.950 đồng/sản phẩm.
Bài 3: Một công ty đang cố gắng tính toán để lựa chọn, hoặc là mua các bộ phận rời từ nhà cung ứng, hoặc sản xuất những bộ phận này bằng cách lắp ráp thủ công hay bằng hệ thống lắp ráp tự động. Dưới đây là số liệu để căn cứ vào đó mà ra quyết định (ĐVT:1.000 đồng).
Bảng 3
| Chỉ tiêu |
Mua |
SX thủ công |
SX bằng tự động |
| Khối lượng sản xuất hàng năm |
250.000 |
250.000 |
250.000 |
| Chi phí cố định/năm |
0 |
750.000 |
1.250.000 |
| Chi phí biến đổi/bộ phận |
10,50 |
8,95 |
6,40 |
a. Dựa trên số liệu này, khả năng nào là tốt nhất?
b. Ở những khối lượng sản xuất nào thì không có sự khác biệt giữa sản xuất thủ công và sản xuất bằng máy móc tự động?
c. Ở những khối lượng sản xuất nào thì không có sự khác biệt giữa mua và sản xuất tự động?
Lời giải
a. Ta xác định tổng chi phí hàng năm của từng trường hợp như sau:
Y1 = 10,50 * 250.000 + 0 = 2.625.000
Y2 = 8,95 * 250.000 + 750.000 = 2.987.500
Y3 = 6,40 * 250.000 + 1.250.000 = 2.850.000
So sánh 3 hàm chi phí trên ta thấy, nếu khối lượng sản xuất hàng năm chỉ cần là 250.000 sản phẩm thì nên mua bộ phận rời sẽ có lợi hơn là tự mình sản xuất ra.
b. Để không phân biệt giữa sử dụng sản xuất bằng thủ công hay sản xuất bằng lắp ráp tự động thì ta có:Y2 = Y3
8,95x +750.000 = 6,40x + 1.250.000
x = 196.078 đơn vị bộ phận
Ứng với khoản chi phí là: Y2 = Y3 = 2.504.898,1 ngàn đồng
c. Để không phân biệt giữa mua và sử dụng sản xuất bằng lắp ráp tự động thì ta có:
Y1 = Y310,5x = 6,40x + 1.250.000
x = 304.878 đơn vị bộ phận
Ứng với khoản chi phí là: Y1 = Y3 = 3.201.219 ngàn đồng
Bài 4: Công ty Z dự định xây dựng thêm một nhà máy để tăng cường khả năng phân phối sản phẩm ở các tỉnh khu vực miền tây. Qua thời gian nghiên cứu và thăm dò thị trường, công ty đã xác định được 2 địa điểm là Tiền Giang và Long An. Mặt khác công ty cũng muốn áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng chi phí khá cao. Biết rằng bộ phận hoạch định đã ước lượng được các khoản chi phí như sau: (ĐVT: 1.000đồng)
Bảng 4
| Địa điểm |
| Qui trình cũ |
Qui trình cải tiến |
Qui trình hiện đại |
| Chi phícố định |
Biến phí |
Chi phícố định |
Biến phí |
Chi phícố định |
Biến phí |
|
| Tiền Giang |
1.000.000 |
25 |
1.300.000 |
20 |
1.800.000 |
14 |
| Long An |
1.200.000 |
22 |
1.300.000 |
18 |
2.000.000 |
12 |
Bạn hãy phân tích giúp công ty để biết được lượng sản phẩm trong khoảng nào thì chọn địa điểm và qui trình thích hợp?
Lời giải
Dựa vào bảng số liệu ta có các hàm chi phí ở từng địa điểm như sau:
Tiền Giang:
- Ứng với qui trình cũ:YT1 = 25x + 1.000.000
- Ứng với qui trình cải tiến:YT2 = 20x + 1.300.000
- Ứng với qui trình hiện đại:YT3 = 14x + 1.800.000
Long An:
- Ứng với qui trình cũ:YL1 = 22x + 1.200.000
- Ứng với qui trình cải tiến:YL2 = 18x + 1.300.000
- Ứng với qui trình hiện đại:YL3 = 12x + 2.000.000
Xác định sản lượng và chi phí mà tại đó không phân biệt sử dụng qui trình nào.
Tại Tiền Giang:
YT1 = YT2x = 60.000 sản phẩm YT1 = YT2 = 2.500.000 ngàn đồng
YT1 = YT3x = 72.728 sản phẩmYT1 = YT3 = 2.818.192 ngàn đồng
YT2 = YT3x = 83.334 sản phẩmYT2 = YT3 = 2.966.676 ngàn đồng
Tại Long An:
YL1 = YL2x = 25.000 sản phẩm YL1 = YL2 = 1.750.000 ngàn đồng
YL1 = YL3x = 80.000 sản phẩmYL1 = YL3 = 2.960.000 ngàn đồng
YL2 = YL3x = 116.667 sản phẩmYL2 = YL3 = 3.400.004 ngàn đồng
Xác định sản lượng và chi phí mà tại đó ta sử dụng cùng qui nhưng không phân biệt địa điểm.
Qui trình cũ:
YT1 = YL1x = 66.667 sản phẩmYT1 = YL1 = 2.666.674 ngàn đồng
Qui trình cải tiến:
YT2 = YL2x = 0 sản phẩmYT2 = YL2 = 1.300.000 ngàn đồng
Qui trình hiện đại:
YT3 = YL3x = 100.000 sản phẩmYT3 = YL3 = 3.200.000 ngàn đồng
Ta xác định sản lượng và chi phí mà tại đó không phân biệt địa điểm và không phân biệt qui trình.
Qui trình cũ Tiền Giang so với qui trình cải tiến Long An
YT1 = YL2x = 42.857 sản phẩmYT1 = YL2 = 2.071.425 ngàn đồng
Qui trình cũ Tiền Giang so với qui trình hiện đại Long An
YT1 = YL3x = 61.539 sản phẩmYT1 = YL2 = 2.538.475 ngàn đồng
Qui trình cải tiến Tiền Giang so với qui trình cũ Long An
YT2 = YL1x = 50.000 sản phẩmYT2 = YL1 = 2.300.000 ngàn đồng
Qui trình cải tiến Tiền Giang so với qui trình hiện đại Long An
YT2 = YL3x = 87.5000 sản phẩmYT2 = YL3 = 3.050.000 ngàn đồng
Qui trình hiện đại Tiền Giang so với qui trình cũ Long An
YT3 = YL1x = 75.000 sản phẩmYT3 = YL1 = 2.850.000 ngàn đồng
Qui trình hiện đại Tiền Giang so với qui trình cải tiến Long An
YT3 = YL2x = 125.000 sản phẩmYT3 = YL2 = 3.550.000 ngàn đồng
Ta tính toán tổng chi phí cho từng hàm chi phí ứng sản lượng đặc biệt.
Bảng 5
| Sản lượng (x) |
YT1 |
YT2 |
YT3 |
YL1 |
YL2 |
YL3 |
| 25.000 |
1.625.000 |
1.800.000 |
2.150.000 |
1.750.000 |
1.750.000 |
2.300.000 |
| 42.875 |
2.071.875 |
2.157.500 |
2.400.250 |
2.143.250 |
2.071.750 |
2.514.500 |
| 50.000 |
2.250.000 |
2.300.000 |
2.500.000 |
2.300.000 |
2.200.000 |
2.600.000 |
| 60.000 |
2.500.000 |
2.500.000 |
2.640.000 |
2.520.000 |
2.380.000 |
2.720.000 |
| 61.539 |
2.538.475 |
2.530.780 |
2.661.546 |
2.553.858 |
2.407.702 |
2.738.468 |
| 66.667 |
2.666.675 |
2.633.340 |
2.733.338 |
2.666.674 |
2.500.006 |
2.800.004 |
| 72.728 |
2.818.200 |
2.754.560 |
2.818.192 |
2.800.016 |
2.609.104 |
2.872.736 |
| 75.000 |
2.875.000 |
2.800.000 |
2.850.000 |
2.850.000 |
2.650.000 |
2.900.000 |
| 80.000 |
3.000.000 |
2.900.000 |
2.920.000 |
2.960.000 |
2.740.000 |
2.960.000 |
| 83.334 |
3.083.350 |
2.966.680 |
2.966.676 |
3.033.348 |
2.800.012 |
3.000.008 |
| 87.500 |
3.187.500 |
3.050.000 |
3.025.000 |
3.125.000 |
2.875.000 |
3.050.000 |
| 100.000 |
3.500.000 |
3.300.000 |
3.200.000 |
3.400.000 |
3.100.000 |
3.200.000 |
| 116.667 |
3.916.675 |
3.633.340 |
3.433.338 |
3.766.674 |
3.400.004 |
3.400.004 |
| 125.000 |
4.125.000 |
3.800.000 |
3.550.000 |
3.950.000 |
3.550.000 |
3.500.000 |
| 130.000 |
4.250.000 |
3.900.000 |
3.620.000 |
4.060.000 |
3.640.000 |
3.560.000 |
Kết luận:
* Nếu sản xuất từ x 42.875 thì xây dựng tại Tiền Giang ứng với qui trình cũ.
* Nếu sản xuất từ 42.875 x 116.667 thì xây dựng tại Long An ứng với qui trình cải tiến.
* Nếu sản xuất từ x 116.667 thì xây dựng tại Long An ứng với qui trình hiện đại.
Ta xem đồ thị biểu diễn các hàm chi phí như sau:
YT1YL1YT2YT3YL2YL3
Bài 5: Một nhà kho đang được xem xét việc mở rộng năng lực để đáp ứng nhu cầu tăng thêm về sản phẩm. Các khả năng có thể là xây dựng nhà kho mới; hoặc mở rộng và cải tạo nhà kho cũ; hoặc không làm gì cả. Khả năng tổng quan về kinh tế vùng như sau: 60% khả năng là nền kinh tế không thay đổi; 20% khả năng kinh tế tăng trưởng; và 20% khả năng kinh tế suy thoái. Ước lượng thu nhập ròng hàng năm như sau (đơn vị tính: tỉ đồng):
Bảng 6
| Khả năng |
Tăng trưởng |
Ổn định |
Suy thoái |
| Xây dựng nhà kho mới |
1,9 |
0,3 |
-0,5 |
| Mở rộng nhà kho cũ |
1,5 |
0,5 |
-0,3 |
| Không làm gì cả |
0,5 |
0 |
-0,1 |
a. Sử dụng sơ đồ cây để phân tích các khả năng ra quyết định.
b. Doanh thu tích lũy của công ty là bao nhiêu nếu lời đề nghị của bạn được chấp thuận?
b. Tính giá trị mong đợi ở các nhánh
GA = {(1,9*0,2)+(0,3*0,6)+( -0,5*0,2)} = 0,46 tỉ đồng
GB = {(1,5*0,2)+(0,5*0,6)+( -0,3*0,2)} = 0,51 tỉ đồng
GC = {(0,5*0,2)+(0*0,6)+( -0,1*0,2)} = 0,08 tỉ đồng
G = max{GA, GB, GC} = max{0,46; 0,51; 0,08} = 0,51 tỉ đồng
So sánh 3 phương án, ta chọn phương án mở rộng và cải tạo
Bài 6: Công ty B đang tiến hành thực hiện sản phẩm mới và phải quyết định chọn lựa giữa 2 nhà máy. Khả năng đầu là xây dựng một nhà máy mới có qui mô lớn ngay lập tức. Khả năng thứ 2 là xây dựng nhà máy nhỏ và xem xét đến việc mở rộng nó vào 3 năm sau đó, nếu như sản phẩm có thị trường tốt trong suốt 3 năm đầu tiên. Công tác marketing đã thu thập được các số liệu sau:
Bảng 7
| Nhu cầu 3 nămđầu tiên (A) |
Xác suất P(A) |
Nhu cầu 7 nămkế tiếp (B) |
Xác suấtP(B/A) |
| Không triển vọng |
0,2 |
| Không triển vọng |
0,9 |
| Triển vọng |
0,1 |
|
| Triển vọng |
0,8 |
| Triển vọng |
0,5 |
| Không triển vọng |
0,5 |
|
Các khoản thu nhập được bộ phận kế toán ước tính như sau:
Bảng 8
| Nhu cầu |
Kế hoạch |
Thu nhập(Tỉ đ) |
| Tốt-Tốt |
Nhà máy lớn |
10 |
| Tốt-Không tốt |
Nhà máy lớn |
5 |
| Không tốt-Không tốt |
Nhà máy lớn |
3 |
| Không tốt-Tốt |
Nhà máy lớn |
6 |
| Tốt-Tốt |
Nhà máy nhỏ-mở rộng |
7 |
| Tốt-không tốt |
Nhà máy nhỏ-mở rộng |
2 |
| Tốt-tốt |
Nhà máy nhỏ-không mở rộng |
2 |
| Tốt-không tốt |
Nhà máy nhỏ-không mở rộng |
1 |
| Không tốt-không tốt |
Nhà máy nhỏ-không mở rộng |
0,5 |
| Không tốt-Tốt |
Nhà máy nhỏ-không mở rộng |
1 |
Với các ước lượng này, phân tích quyết định về năng lực sản xuất và:
a. Xây dựng phân tích theo sơ đồ cây.
b. Xác định các khoản thu nhập do lời giới thiệu của bạn được thực hiện.
Lời giải
a. Phân tích sơ đồ cây (trang sau).
b. Xác định giá trị thu nhập mong đợi.
GC = (10*0,5)+(5*0,5) = 7,5
GD = (6*0,1)+(3*0,9) = 3,3
GA = (7,5*0,8)+(3,3*0,2) = 6,66
GE = (7*0,5)+(2*0,5) = 4,5
GF = (1*0,5)+(2*0,5) = 1,5
G2 = max{GE; GF} = { 4,5; 1,5 } = 4,5
GG = (1*0,1)+(0,5*0,9) = 0,55
GB = (4,5*0,8)+(0,55*0,2) = 3,71
G1 = max{GA; GB} = { 6,66; 3,71 } = 6,66
Căn cứ vào giá trị thu nhập mong đợi ta chọn hướng xây dựng nhà máy lớn.
Bài 7: Công ty M đang xem xét lựa chọn một trong 3 sản phẩm để cung cấp ra thị trường trong thời gian tới.
Sau khi ước tính các khoản thu chi, bộ phận kế toán xác định được bảng lỗ lãi cho một năm hoạt động bình thường như sau: (Triệu đồng)
Bảng 9
| Sản phẩm |
Điều kiện thuận lợi |
Điều kiện bất lợi |
| A |
500 |
-80 |
| B |
300 |
-60 |
| C |
200 |
-20 |
Theo thông tin của bộ phận marketing của công ty, họ đánh giá khả năng (xác suất xảy ra) tiêu thụ từng loại sản phẩm trong từng điều kiện như sau:
Bảng 10
| Sản phẩm |
Điều kiện thuận lợi |
Điều kiện bất lợi |
| A |
0,5 |
0,5 |
| B |
0,6 |
0,4 |
| C |
0,6 |
0,4 |
Ban giám đốc công ty nhận thấy khả năng thu thập thông tin và đánh giá thị trường không chắc chắn, nên họ đưa ra phương án mua thông tin từ công ty nghiên cứu thị trường với khoản chi phí là 20 triệu đồng.
Qua nghiên cứu thị trường, công ty cung cấp thông tin về khả năng tiêu thụ sản phẩm A, B, C trong những điều kiện khác nhau như sau:
Bảng 11
| Hướng điều tra |
Sản phẩm |
Điều kiện thuận lợi |
Điều kiện bất lợi |
| Thuận lợiXảy ra 0,7 |
| A |
0,8 |
0,2 |
| B |
0,7 |
0,3 |
| C |
0,8 |
0,2 |
|
| Bất lợiXảy ra 0,3 |
| A |
0,3 |
0,7 |
| B |
0,1 |
0,9 |
| C |
0,2 |
0,8 |
|
Hãy vẽ cây quyết định và xác định phương án tốt nhất?
Dựa vào thông tin của đề bài ta xây dựng sơ đồ cây có dạng (trang sau):
Tính giá trị mong đợi tại các nút.
G4 = (500*0,5)+(-80*0,5) = 210
G5 = (300*0,6)+(-60*0,4) = 156
G6 = (200*0,6)+(-20*0,4) = 112
* Lựa chọn giá trị mong đợi lớn nhất tại nút 2 là:
G2 = max{G4; G5; G6} = {210; 156; 112}= 210
G9 = (500*0,8)+(-80*0,2) = 384
G10 = (300*0,7)+(-60*0,3) = 192
G11 = (200*0,8)+(-20*0,2) = 156
* Lựa chọn giá trị mong đợi lớn nhất tại nút 7 là:
G7 = max{G9; G10; G11} = {384; 192; 156}= 384
G12 = (500*0,3)+(-80*0,7) = 94
G13 = (300*0,1)+(-60*0,9) = -24
G14 = (200*0,2)+(-20*0,8) = 24
* Lựa chọn giá trị mong đợi lớn nhất tại nút 8, nút 3, nút 1 là:
G8 = max{G12; G13; G14} = {94;-24;24)}= 94
G3 = (G7*0,7)+(G8*0,3) = (384*0,7)+(94*0,3)= 297
G1 = max{G2 ; G3 -20} = {210; 297-20}= 277
Kết luận: Ta chọn phương án mua thông tin của công ty nghiên cứu thị trường, cho dù thị trường thuận lợi hay không thuận lợi ta quyết định sản xuất sản phẩm A thì có lợi hơn.
Bài 8: Một kỹ sư nghiên cứu và phát triển của công ty C đang xây dựng một sản phẩm mới. Công ty phải quyết định xem thực hiện đề án sản phẩm này hay loại bỏ. Nếu sáng kiến này được bán cho một công ty khác ở hình thức sơ khảo, người ta ước lượng nó sẽ được bán theo số liệu sau tùy theo điều kiện kinh tế (ĐVT: 1.000đồng).
Bảng 12
| Điều kiện kinh tế |
Xác suất |
Doanh thu |
| Phát triển |
0,4 |
1.000.000 |
| Ổn định |
0,5 |
700.000 |
| Suy thoái |
0,1 |
500.000 |
Nếu chi phí là 500 triệu đồng để hoàn thành dự án phát triển này, trung tâm nghiên cứu và phát triển ước lượng là 50% xác suất dự án thành công. Nếu dự án không thành công, ý tưởng này không thể bán được và toàn bộ chi phí dự án bị mất. Nếu như dự án thành công, công ty C có thể sản xuất và tiếp cận thị trường cho sản phẩm mới hoặc là bán bản quyền sản phẩm này. Nếu sản xuất và bán sản phẩm, giá trị hiện tại thuần của doanh thu thì phụ thuộc vào kích thước thị trường.
Bảng 13
| Kích thước thị trường |
Xác suất |
Doanh thu |
| Lớn |
0,3 |
12.000.000 |
| Nhỏ |
0,7 |
1.000.000 |
Nếu như công ty C bán đi bản quyền sản phẩm mới, giá trị hiện tại thuần của doanh thu phụ thuộc vào tình hình kinh tế khi bán hàng.
Bảng 14
| Tình hình kinh tế |
Xác suất |
Doanh thu |
| Phát triển |
0,4 |
6.000.000 |
| Ổn định |
0,5 |
4.000.000 |
| Suy thoái |
0,1 |
2.000.000 |
a. Sử dụng biểu đồ cây để phân tích và giới thiệu hướng hoạt động cho công ty C đối với ý tưởng về sản phẩm này.
b. Nếu công ty thuận theo lời đề nghị này, giá trị hiện tại thuần mà công ty C mong muốn nhận được là bao nhiêu?
Bài 9: Công ty C thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm cho vùng Z. Các nhà cạnh tranh đang áp dụng công nghệ mới nên sản phẩm có chất lượng cao hơn và giá thì rẻ hơn. Công ty C đang bị áp lực là phải nâng cấp kỹ thuật của nhà máy để tăng cường khả năng cạnh tranh. Các kỹ sư của công ty đang nghiên cứu 3 khả năng có thể có: sử dụng rô-bô, chuyển đổi sang hệ thống bán tự động, hay là giữ nguyên và sẽ được xem xét trong 5 năm sau. Nếu như qui trình sản xuất được nâng cấp thì giá trị hiện tại của doanh thu như sau:
Bảng 15
| Qui trình |
Mức độ thị trường |
Xác suất |
Doanh thu (Tỉ đồng) |
| Dùng rô-bô |
| Cao |
0,2 |
8 |
| Vừa |
0,5 |
4 |
| Thấp |
0,3 |
1 |
|
| Bán tự động |
| Cao |
0,2 |
6 |
| Vừa |
0,5 |
4 |
| Thấp |
0,3 |
2 |
|
Nếu công ty C quyết định không làm gì cả ngay bây giờ và sẽ xem xét tình hình 5 năm sau đó, có 2 khả năng sẽ xảy ra: Tiếp tục hoạt động với công suất hiện có; hay là đóng cửa và bán đi các tài sản hiện có. Nếu như nhà máy được tiếp tục hoạt động sau 5 năm, giá trị hiện tại thuần thu nhập của sản phẩm mang lại phụ thuộc vào thị trường của chính sản phẩm này vào thời điểm đó:
Bảng 16
| Mức độ thị trường |
Xác suất |
Doanh thu (Tỉ đồng) |
| Cao |
0,2 |
5 |
| Vừa |
0,6 |
4 |
| Thấp |
0,2 |
3 |
Nếu công ty đóng cửa nhà máy và bán đi tài sản sau 5 năm, giá trị hiện tại thuần thu nhập ước lượng là 4 tỉ đồng.
a. Sử dụng biểu đồ cây để phân tích và đưa ra phương án cho công ty C.
b. Theo hướng đề nghị thì thu nhập của công ty C là bao nhiêu?
Bài 10: Một đơn vị sản xuất dự định mở rộng qui mô hoạt động, họ đứng trước 3 khả năng lựa chọn: hoặc là lắp thêm qui trình công nghệ vào nhà máy sản xuất hiện có (1), hoặc là xây dựng nhà máy mới lớn hơn (2), hoặc xây dựng thêm nhà máy mới nhỏ khác. Các số liệu có thể ước lượng được sau đây (Đơn vị: 1.000 đồng).
Bảng 17
| Chỉ tiêu |
(1) |
(2) |
(3) |
| Lượng sản xuất (sản phẩm) |
1.500.000 |
1.500.000 |
1.500.000 |
| Định phí hàng năm |
1.600.000 |
2.200.000 |
1.800.000 |
| Biến phí đơn vị |
3,050 |
2,645 |
2,898 |
a. Trên cơ sở chi phí sản xuất, xếp hạng các khả năng từ tốt nhất đến xấu nhất.
b. Làm lại câu a, nếu như lượng sản xuất hàng năm là 1,8 triệu sản phẩm.
c. Dựa trên kết quả câu a, câu b, bạn cho nhận xét về tầm quan trọng của dự báo chính xác về mức độ sản xuất trong các khả năng.
Bài 11: Một cơ sở sản xuất tư nhân đang cân nhắc lựa chọn giữa 2 quyết định hoặc là mua thêm thiết bị để phát triển mặt hàng mới, hoặc là mua mặt bằng để xây dựng mới trong tương lai 5 năm tới.
Nếu cơ sở mua thiết bị để phát triển sản xuất thì phải đầu tư 800 triệu đồng. Sau khi đầu tư, nếu thị trường gia tăng thì có sở có lợi nhuận trung bình hàng năm là 400 triệu đồng, khả năng này xảy ra là 0,7; nếu nhu cầu thị trường không tăng thì lợi nhuận hàng năm là 180 triệu đồng, khả năng xảy ra là 0,2; nếu thị trường giảm sút ngay từ khi mua thiết bị mới thì lợi nhuận hàng năm là 100 triệu đồng.
Nếu công ty mua mặt bằng để xây dựng thêm cơ sở mới sau này, thì chi phí đầu tư là 200 triệu đồng. Tuy nhiên, sau khi mua 1 năm:
Nếu thấy thị trường gia tăng, khả năng xảy ra 0,7, thì:
* Cơ sở có thể xây dựng thêm phân xưởng mới với số tiền đầu tư là 800 triệu đồng. Nếu trị trường ổn định trong điều kiện này thì cơ sở có lợi nhuận hàng năm là 450 triệu đồng, khả năng xảy ra 0,8. Ngược là thì lời 150 triệu đồng.
*Nếu không xây dựng mới, cơ sở có thể cho thuê mặt bằng với giá 100 triệu đồng/năm.
*Nếu không cho thuê, cũng có thể bán mảnh đất đó với giá 400 triệu đồng
Ngược lại, nếu sau một năm mua đất mà thị trường giảm thì cơ sở có thể xây dựng một nhà kho để chứa hàng hóa với chi phí đầu tư là 400 triệu đồng. Nếu thị trường có khuynh hướng gia tăng thì hàng năm cơ sở tiết kiệm 120 triệu đồng, thay vì thuê kho để chứa hàng hóa, khả năng này xảy ra 0,8. Nếu thị trường không tăng thì cơ sở cũng tiết kiệm được 80 triệu đồng/năm. Mặt khác, cơ sở cũng có thể bán mãnh đất đó trong điều kiện này với giá 350 triệu đồng.
Hãy dùng cây quyết định để xác định phương tối ưu?
Bài 12: Có hai địa điểm đang được xem xét cho việc xây dựng một nhà máy mới. Hai qui trình sản xuất A và B cũng đang được xem xét. Chi phí hoạt động hàng năm cho từng qui trình ở hai vị trí trên như sau (đơn vị 1.000 đồng):
Bảng 18
| Địa điểm |
| Qui trình A |
Qui trình B |
| Chi phícố định |
Biến phí/đơn vị |
Chi phícố định |
Biến phí/đơn vị |
|
| X |
2.500.000 |
7,90 |
5.400.000 |
3,80 |
| Y |
1.750.000 |
9,40 |
3.000.000 |
5,10 |
Qui trình và địa điểm nào được ưa thích hơn ?
Bài 13: Một xí nghiệp in dự định xuất bản một quyển sách giáo khoa. Chi phí cố định là 125 triệu đồng/năm, chi phí biến đổi là 32.000 đồng/quyển và giá bán là 42.000 đồng/quyển.
a. Cần bán bao nhiêu quyển sách hàng năm để hòa vốn?
b. Doanh thu hòa vốn hàng năm là bao nhiêu?
c. Nếu số lượng bán hàng năm là 20.000 quyển thì lợi nhuận là bao nhiêu?
d. Chi phí biến đổi hàng năm là bao nhiêu/quyển để cho ra lợi nhuận là 100 triệu đồng nếu số lượng bán ra hàng năm là 20.000 quyển.
Bài 14: Một hãng sản xuất chuyên chế tạo sản phẩm X cung cấp ra thị trường, hiện tại sản phẩm này đang tiêu thụ mạnh và có xu hướng phát triển. Do đó, hãng muốn xây dựng thêm một nhà máy mới, nhưng có tới 3 điạ điểm nằm trong kế hoạch và tùy thuộc vào quyết định của việc chọn địa điểm mà nhà sản xuất sẽ chọn qui trình sản xuất thích hợp. Số liệu cụ thể ước tính cho từng địa điểm ứng với từng qui trình sản xuất như sau (ĐVT: 1.000 đồng):
Bảng 19
| Địa điểm |
| Qui trình X |
Qui trình Y |
| Chi phí cố định |
Biến phí |
Chi phí cố định |
Biến phí |
|
| A |
800.000 |
25 |
600.000 |
28 |
| B |
700.000 |
22 |
900.000 |
20 |
| C |
1.000.000 |
12 |
800.000 |
18 |
Bạn hãy phân tích và xác định sản lượng cần sản xuất dao động trong khoảng nào thì quyết định địa điểm và qui trình tương ứng?
Bài 15: Công ty R có một đoàn xe tải đang hoạt động, đoàn xe này mua cách đây 10 năm đang bị lạc hậu và xuống cấp. Công ty ước lượng rằng sẽ chi cho đoàn xe mới 1.250 triệu đồng và nó mang lại số tiền lời là 300 triệu đồng hàng năm trong hoạt động. Nếu như tiền thuế được bỏ qua, giá trị còn lại của đoàn xe cũ bằng không, đoàn xe mới có giá trị thu hồi cuối cùng cũng bằng không và xem như giá trị đồng tiền không thay đổi theo thời gian.
a. Hỏi thời gian hoàn vốn của đoàn xe mới là bao nhiêu?
b. Nếu giá trị thu hồi của đoàn xe cũ là 50 triệu đồng thì thời gian hoàn vốn của đoàn xe mới là bao nhiêu?
c. Nếu giá trị thu hồi của đoàn xe cũ là 50 triệu đồng, đoàn xe mới là 150 triệu đồng thì thời gian hoàn vốn của đoàn xe mới là bao nhiêu?
Bài 16: Một nhà sản xuất thực phẩm muốn gia tăng năng lực sản xuất. Ông giám đốc đang xem xét để thêm vào qui trình sản xuất hiện có một qui trình sản xuất mới nhằm đáp ứng nhu cầu trong tương lai. Có hai khả năng về sản xuất và công ty thu thập được số liệu như sau:
Bảng 20
| Chỉ tiêu |
Khả năng A |
Khả năng B |
| Nhu cầu hàng năm theo dự báo (sản phẩm) |
500.000 |
500.000 |
| Định phí hàng năm (triệu đồng) |
5.000 |
6.500 |
| Biến phí đơn vị (đồng) |
29.450 |
26.510 |
a. Dựa vào chi phí hàng năm, qui trình nào tốt hơn?
b. Ở những số lượng nào thì không có sự khác nhau giữa hai khả năng trên?