Skip to content Skip to navigation

Connexions

You are here: Home » Content » Tóm lược công thức và bài tập cuối chương

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Tóm lược công thức và bài tập cuối chương

Module by: ThS. Trương Chí Tiến. E-mail the author

CÂU HỎI ÔN TẬP.

  1. Mục tiêu của hoạch định tổng hợp là gì?
  2. Các đơn vị sản xuất có nhất thiết phải hoạch tổng hợp trong một khoảng thời gian giống nhau hay không?
  3. Hãy nêu ưu điểm, nhược điểm của các kế hoạch đơn thuần?
  4. Để hoạch định sản xuất tổng hợp thì cần nắm những thông tin quan trọng gì?
  5. Hãy cho biết lý do tại sao chúng ta phải xây dựng lịch trình sản xuất chính?

CÔNG THỨC ÁP DỤNG.

 Các bước hoạch định tổng hợp.

- Dự báo doanh số bán cho từng sản phẩm với số lượng bán trong từng thời kỳ.

- Tập hợp tất cả dự báo sản phẩm riêng lẻ thành nhu cầu tổng hợp.

- Biến đổi nhu cầu tổng hợp của từng thời kỳ thành lao động, vật liệu, máy móc và các tiện ích khác của năng lực sản xuất.

- Xây dựng sơ đồ nguồn lực chọn lựa việc cung cấp năng lực sản xuất cần thiết để hỗ trợ cho nhu cầu tổng hợp tăng dần.

- Lựa chọn một kế hoạch về năng lực sản xuất trong số những giải pháp đề ra phù hợp với nhu cầu tổng hợp và mục tiêu của đơn vị.

 Một số kế hoạch đơn thuần.

 Kế hoạch tổng hợp thích ứng với nhu cầu.

 Kế hoạch ổn định mức năng lực sản xuất.

 Kế hoạch điều chỉnh bằng mức tồn kho.

 Kế hoạch điều chỉnh bằng phân phối đơn hàng còn lại.

 Kế hoạch điều chỉnh giờ làm thêm hay hợp đồng phụ.

 Dùng mô hình toán học cho hoạch định tổng hợp.

Chúng ta có thể kết hợp nhiều kế hoạch đơn thuần ở trên để có một kế hoạch tổng hợp cho phù hợp với điều kiện và mục tiêu của đơn vị.

 Mục tiêu của lịch trình sản xuất chính.

- Lập lịch trình các thành phần phải hoàn tất một cách nhanh chóng khi đã ký kết hợp đồng với khách hàng.

- Điều chỉnh lịch trình tránh quá tải hay dưới tải để sử dụng những phương tiện sản xuất một cách hữu hiệu nhất.

BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI.

Bài 1: Một xí nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm X, Y bán trên thị trường, để thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất của xí nghiệp trong 6 tháng đầu năm, ông giám đốc xí nghiệp quyết định nghiên cứu thị trường và xác định được khả năng tiêu thụ 2 loại sản phẩm này như sau: (ĐVT: sản phẩm)

Bảng 1
Sản phẩm Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
XY 5.5003.600 5.1003.800 4.8003.000 4.8002.800 5.0003.100 5.0003.500

Qua tính toán, đơn vị ước tính các khoản chi phí phát sinh:

-Hao phí thời gian trung bình để sản xuất ra một sản phẩm X mất 20 phút và sản phẩm Y mất 30 phút.

-Tiền lương của công nhân tính theo thời gian, mỗi công nhân sản xuất trong giờ là 8.000 đồng/giờ, nếu làm việc thêm giờ thì tiền lương bằng 1,3 lần lương sản xuất trong giờ.

-Xí nghiệp có 18 công nhân làm việc mỗi tháng 22 ngày (trong đó khả năng sản xuất sản phẩm X chiếm 50% năng lực). Họ có đủ khả năng sản xuất thêm giờ để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

-Hiện tại lượng hàng tồn kho của tháng 12 năm trước để lại đối với sản phẩm X là 800 sản phẩm, và sản phẩm Y là 500 sản phẩm.

Chính sách của xí nghiệp là muốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu và có chủ trương không để cho thiếu hụt hàng hóa xảy ra.

Ông giám đốc vạch ra 2 phương án:

Phương án 1: Xí nghiệp giữ mức sản xuất cố định hàng tháng bằng với năng lực sản xuất thực tế của xí nghiệp. Biết chi phí bảo quản hàng tồn kho sản phẩm X là 2.500 đồng/sản phẩm/tháng, sản phẩm Y là 2.000 đồng/sản phẩm/tháng.

Phương án 2: Xí nghiệp muốn sản xuất đáp ứng theo nhu cầu của thị trường, khi nhu cầu giảm xuống thì không được sa thải công nhân, nhưng được phép có giờ rổi (tạm nghỉ việc), mỗi giờ rổi việc công nhân được hưởng 60% lương chính thức. Hãy lập biểu tính toán và xác định phương án thực hiện có lợi.

Bài giải

 Trước tiên ta xác định năng lực sản xuất của xí nghiệp dựa trên lực lượng lao động hiện có.

-Khả năng của xí nghiệp có thể sản xuất được mỗi tháng là.

18 công nhân * 22 ngày/tháng * 8 giờ/ngày = 3.168 giờ/tháng

-Trong năng lực đó, khả năng sản xuất sản phẩm X chiếm 50% tương ứng số giờ sản xuất là:3.168 giờ * 50% = 1.584 giờ

-Dựa vào số giờ sản xuất sản phẩm X ta biết được số lượng sản phẩm X và Y là:

Khả năng sản xuất sản phẩm X: 1.584giåì60phuït20phuït=4.752 saín pháøm1.584giåì60phuït20phuït=4.752 saín pháøm size 12{ { {1 "." "584" rSup { size 8{ ital "giåì"} } *"60" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"20" rSup { size 8{"phuït"} } } } =4 "." "752"" saín pháøm"} {}

Khả năng sản xuất sản phẩm Y: 1.584giåì60phuït30phuït=3.168 saín pháøm1.584giåì60phuït30phuït=3.168 saín pháøm size 12{ { {1 "." "584" rSup { size 8{ ital "giåì"} } *"60" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"30" rSup { size 8{"phuït"} } } } =3 "." "168"" saín pháøm"} {}

 Phương án 1: Giữ mức sản xuất cố định hàng tháng với X là 4.752 sản phẩm; và Y là 3.168 sản phẩm trong kỳ kế hoạch 6 tháng.

-Lượng hàng tồn kho của tháng 12 năm trước để lại cho tháng 1 đối với sản phẩm X là 800 sản phẩm; Y là 500 sản phẩm. Nếu khả năng không đủ đáp ứng nhu cầu thì ta tăng thêm giờ sản xuất.

-Ta thiết lập được bảng tính toán như sau.

Bảng 2
Tháng
Nhu cầu Sản xuất TK cuối kỳ Làm thêm
X Y X Y X Y X Y
123456 5.5005.1004.8004.9005.0005.000 3.6003.8003.0002.8003.1003.500 4.7524.7524.7524.7524.7524.752 3.1683.1683.1683.1683.1683.168 52----- 68-168536604272 -29648148248248 -564----
Tổng     28.512 19.008 52 1.648 988 564

-Chi phí trả lương cho công nhân trong giờ để sản xuất sản phẩm X và Y là.

3.168 giờ/tháng * 8.000 đồng/giờ * 6 tháng = 152.064.000 đồng.

-Chi phí trả lương cho công nhân làm ngoài giờ:

X : 988 saínpháøm 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 3 . 425 . 000 âäöng X : 988 saínpháøm 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 3 . 425 . 000 âäöng size 12{X: { {"988" rSup { size 8{ ital "saínpháøm"} } *"20" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } *1,3 rSup { size 8{"láön"} } =3 "." "425" "." "000" ital "âäöng"} {}

Y : 564 saínpháøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 2 . 932 . 800 âäöng Y : 564 saínpháøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 2 . 932 . 800 âäöng size 12{Y: { {"564" rSup { size 8{ ital "saínpháøm"} } *"30" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } *1,3 rSup { size 8{"láön"} } =2 "." "932" "." "800" ital "âäöng"} {}

-Chi phí tồn trữ sản phẩm:

X: 52 sản phẩm * 2.500 đồng/sản phẩm/tháng = 130.000 đồng

Y: 1.648 sản phẩm * 2.000 đồng/sản phẩm/tháng = 3.296.000 đồng

 Tổng chi phí thực hiện phương án này là:

TC1 = 152.000.000 + (3.425.000 + 2.932.800) + (130.000 + 3.296.000) = 161.847.000 đồng.

 Phương án 2: Xí nghiệp sản xuất số lượng sản phẩm bằng với nhu cầu phát sinh hàng tháng. Nếu thiếu hàng, yêu cầu công nhân làm thêm giờ; nếu thừa thì cho công nhân tạm nghỉ nhưng được hưởng 60% lương chính thức.

-Biết lượng hàng tồn kho còn lại X là 800 sản phẩm; Y là 500 sản phẩm.

-Năng lực sản xuất của xí nghiệp đối với X là 4.752 sản phẩm; Y là 3.168 sản phẩm.

-Ta thiết lập được bảng tính toán qua các tháng như sau.

Bảng 3
Tháng
Nhu cầu Sản xuất Làm thêm Rổi việc
X Y X Y X Y X Y
123456 5.5005.1004.8004.9005.0005.000 3.6003.8003.0002.8003.1003.500 4.7004.7524.7524.7524.7524.752 3.1003.1683.0002.8003.1003.168 -34848148248248 -632---332 52----- 68-16836868-
Tổng     28.460 18.336 1.040 964 52 672

-Chi phí trả lương trong giờ:

X : 28 . 460 saínphámR 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì = 75 . 893 . 333 âäöng X : 28 . 460 saínphámR 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì = 75 . 893 . 333 âäöng size 12{X: { {"28" "." "460" rSup { size 8{ ital "saínphámR"} } *"20" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } ="75" "." "893" "." "333" ital "âäöng"} {}

Y : 18 . 336 saínpháøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì = 73 . 344 . 000 âäöng Y : 18 . 336 saínpháøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì = 73 . 344 . 000 âäöng size 12{Y: { {"18" "." "336" rSup { size 8{ ital "saínpháøm"} } *"30" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } ="73" "." "344" "." "000" ital "âäöng"} {}

-Chi phí trả lương ngoài giờ:

X : 1 . 040 saínphaáøm 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 3 . 605 . 333 âäöng X : 1 . 040 saínphaáøm 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 3 . 605 . 333 âäöng size 12{X: { {1 "." "040" rSup { size 8{ ital "saínphaáøm"} } *"20" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } *1,3 rSup { size 8{"láön"} } =3 "." "605" "." "333" ital "âäöng"} {}

Y : 964 saínphaáøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 5 . 012 . 800 âäöng Y : 964 saínphaáøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 1,3 láön = 5 . 012 . 800 âäöng size 12{Y: { {"964" rSup { size 8{ ital "saínphaáøm"} } *"30" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } *1,3 rSup { size 8{"láön"} } =5 "." "012" "." "800" ital "âäöng"} {}

-Chi phí lương cho công nhân tạm nghỉ:

X : 52 saínphaáøm 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 60 = 83 . 200 âäöng X : 52 saínphaáøm 20 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 60 = 83 . 200 âäöng size 12{X: { {"52" rSup { size 8{ ital "saínphaáøm"} } *"20" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } *"60"%="83" "." "200" ital "âäöng"} {}

Y : 672 saínpháøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 60 = 1 . 612 . 800 âäöng Y : 672 saínpháøm 30 ph uït 60 phuït 8 . 000 âäöng/giåì 60 = 1 . 612 . 800 âäöng size 12{Y: { {"672" rSup { size 8{ ital "saínpháøm"} } *"30" rSup { size 8{ ital "ph""uït"} } } over {"60" rSup { size 8{"phuït"} } } } *8 "." "000" rSup { size 8{"âäöng/giåì"} } *"60"%=1 "." "612" "." "800" ital "âäöng"} {}

 Tổng chi phí thực hiện phương án này là:

TC2 = (75.893.333 + 73.344.000) + (3.605.333 + 5.012.800) + (83.200 + 1.612.800)

= 159.551.466 đồng.

 So sánh 2 phương án sản xuất, ta thấy phương án 2 có chi phí thấp hơn phương án 1 với số tiền tiết kiệm được là:

161.847.000 - 159.551.466 = 2.295.534 đồng

Như vậy ta nên chọn phương án 2 để thực hiện.

Bài 2: Phân xưởng của công ty C sản xuất sản phẩm X để vận chuyển đến các công ty kinh doanh. Ông A, nhà hoạch định sản xuất ở phân xưởng nói trên, lên kế hoạch tổng hợp cho năm tới dựa vào số liệu dự báo của văn phòng công ty. Phân xưởng hiện đang sản xuất 3 dạng của sản phẩm X (là X1 , X2 và X3) có một số khác biệt về đặc tính nhưng mỗi sản phẩm có lượng hao phí giống nhau về giờ lao động để sản xuất. Số liệu sản phẩm X được dự báo như sau:

Bảng 4
Sản phẩm
Số liệu dự báo (1.000 sản phẩm)
Qúi 1 Qúi 2 Qúi 3 Qúi 4
X1 10,3 11,4 13,9 9,3
X2 6,1 5,4 7,8 6,7
X3 3,0 1,4 4,2 5,7

Năng lực máy móc hiện có dồi dào để sản xuất theo yêu cầu dự báo và mỗi sản phẩm cần 5 giờ lao động. Hãy tính:

a. Nhu cầu tổng hợp của sản phẩm X cho mỗi quí.

b. Số giờ lao động tổng hợp cho mỗi qúi.

c. Nếu mỗi công nhân làm việc 520 giờ/qúi thì cần phải có bao nhiêu công nhân cho mỗi qúi.

d. Nếu chi phí cho việc thuê thêm mỗi công nhân là 0,2 triệu đồng (chi phí đào tạo, huấn luyện, tập việc lúc ban đầu), chi phí cho thôi việc là 0,25 triệu đồng/công nhân và chi phí tồn trữ là 1,5 triệu đồng/1.000 sản phẩm/qúi (công ty làm việc 65 ngày/qúi). Hãy tính kế hoạch tổng hợp cho năm tới theo:

 Nhu cầu (giả sử năng lực ban đầu thích ứng với quí 1).

 Mức năng lực trung bình.

Bài giải

a. Xác định nhu cầu tổng hợp cho mỗi quí.

- Theo thông tin đề bài cho biết, để chế tạo một sản phẩm X các loại đều tiêu hao một lượng lao động như nhau là 5 giờ. Do đó, ta có thể xác định lượng nhu cầu tổng hợp như sau.

Hình 1
Hình 1 (graphics1.png)

b. Xác định số giờ lao động tổng hợp cho từng quí, thông qua bảng tính sau (mỗi sản phẩm mất 5 giờ lao động).

Bảng 5
Sản phẩm
Số liệu dự báo (1.000 sản phẩm)
Qúi 1 Qúi 2 Qúi 3 Qúi 4
X1X2X3 10,36,13,0 11,45,41,4 13,97,84,2 9,36,75,7
Tổng 19,4 18,2 25,9 21,7
Giờ lao động 97.000 91.000 129.500 108.500

c. Nếu mỗi công nhân làm việc 520 giờ/quí thì ta cần số công nhân ở mỗi quí để đảm bảo sản xuất đủ số lượng sản phẩm theo dự báo là.

- Säú cäng nhán cáön åí quê 1: 97.000520=187 cäng nhánSäú cäng nhán cáön åí quê 1: 97.000520=187 cäng nhán size 12{"Säú cäng nhán cáön åí quê 1: " { {"97" "." "000"} over {"520"} } ="187"" cäng nhán"} {}

- Säú cäng nhán cáön åí quê 2: 91.000520=175 cäng nhánSäú cäng nhán cáön åí quê 2: 91.000520=175 cäng nhán size 12{"Säú cäng nhán cáön åí quê 2: " { {"91" "." "000"} over {"520"} } ="175"" cäng nhán"} {}

- Säú cäng nhán cáön åí quê 3: 129.500520=250 cäng nhánSäú cäng nhán cáön åí quê 3: 129.500520=250 cäng nhán size 12{"Säú cäng nhán cáön åí quê 3: " { {"129" "." "500"} over {"520"} } ="250"" cäng nhán"} {}

- Säú cäng nhán cáön åí quê 4: 108.500520=209 cäng nhánSäú cäng nhán cáön åí quê 4: 108.500520=209 cäng nhán size 12{"Säú cäng nhán cáön åí quê 4: " { {"108" "." "500"} over {"520"} } ="209"" cäng nhán"} {}

d. Ta thiết lập các kế hoạch tổng hợp theo:

 Theo nhu cầu (Năng lực ban đầu thích ứng với quí 1).(ĐVT: Công nhân)

Bảng 6
Quí Nhu cầu Sản xuất Thuê thêm Giảm công nhân
1234 187175250209 187175250209 --75- -12-41
Tổng     75 43

 Tổng chi phí phát sinh gồm chi phí thuê thêm và chi phí thôi việc.

- Chi phí thuê thêm:75 công nhân * 0,2 triệu đồng/công nhân = 15 triệu đồng.

- Chi phí cho thôi việc: 53 công nhân * 0,25 tr đ/cn = 13,25 triệu đồng

 Tổng chi phí thực hiện kế hoạch này là:

TC1 = 15 + 13,25 = 28,25 triệu đồng.

 Sản xuất theo mức năng lực trung bình.

- Năng lực sản xuất trung bình hàng quí:

19 . 400 + 18 . 200 + 25 . 900 + 21 . 700 4 = 21 . 300 saín pháøm 19 . 400 + 18 . 200 + 25 . 900 + 21 . 700 4 = 21 . 300 saín pháøm size 12{ { {"19" "." "400"+"18" "." "200"+"25" "." "900"+"21" "." "700"} over {4} } ="21" "." "300"" saín pháøm"} {}

- Ta xác định được bảng tính toán như sau:

(ĐVT: sản phẩm)

Bảng 7
Quí Nhu cầu Sản xuất Phát sinh Tồn kho cuối kỳ
1234 19.40018.20025.90021.700 21.30021.30021.30021.300 +1.900+3.600-4.600- 400 1.9005.000400-
Tổng       7.300

- Tổng chi phí phát sinh thêm là:

7,3 ngàn sản phẩm * 1,5 trđ/1000sản phẩm/tháng = 10,95 triệu đồng

So sánh 2 kế hoạch, thì ta chọn kế hoạch 2 với chi phí thấp nhất là 10,95 trđ.

Bài 3: Một xí nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm X, Y để tồn kho và phân phối dần. Theo số liệu của phòng kinh doanh, người ta xác định được các đơn đặt hàng của khách hàng trong 6 tuần tới như bảng sau. (ĐVT: sản phẩm)

Bảng 8
Sản phẩm Đơn đặt hàng của khách hàng
Tuần
1 2 3 4 5 6
X Cty kinh doanh tổng hợpCty thương mại RĐại lý phân phối 1Cửa hàng tổng hợp B -100-100 50--50 -60100- 60-5050 ---- -403050
Tổng 200 100 160 160 - 120
Y Cty thương mại HĐại lý phân phối 2Cty kinh doanh tổng hợpCửa hàng tổng hợp B --40- ---- 50302020 208070- -8060100 100-10040
Tổng 40 - 120 170 240 240

Hiện tại đơn vị còn tồn kho của tuần trước để lại là 40 sản phẩm X và 60 sản phẩm Y, lượng tồn kho an toàn của X là 20 sản phẩm, của Y là 10 sản phẩm. Hao phí thời gian để chế tạo được 1 sản phẩm hoàn chỉnh X mất 10 phút; Y mất 20 phút. Kích thước lô sản phẩm X là 420 sản phẩm, Y là 200 sản phẩm. Năng lực sản xuất tối đa của sản xuất là 70 giờ/tuần. Yêu cầu:

a. Xác định lịch trình sản xuất chính cho 2 loại sản phẩm trên.

b. Năng lực sản xuất của xí nghiệp có phù hợp với lịch trình sản xuất chính ở câu a không? Công suất thực tế trong kỳ (6 tuần lễ) đạt được bao nhiêu %?

Bài giải

 Đầu tiên ta xác định nhu cầu tổng hợp cho từng loại sản phẩm, lấy tổng nhu cầu đối chiếu với tồn kho ban đầu và xác định tồn kho cuối kỳ của tuần lễ nào dưới mức tồn kho an toàn thì yêu cầu phải sản xuất thêm. Ta xác định được mức yêu cầu sản xuất cho từng sản phẩm như sau:

Bảng 9
Sảnphẩm Chỉ tiêu
Tuần
1 2 3 4 5 6
X Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sxTồn kho cuối kỳ 20040420260 100260-160 160160420420 160420-260 -260-260 120260-140
Y Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sxTồn kho cuối kỳ 4060-20 -20-20 12020200100 170100200130 24013020090 2409020050

 Ta có lịch trình sản xuất chính cho 2 loại sản phẩm trên như sau:

Bảng 10
Tuần 1 2 3 4 5 6
Sản phẩm XSản phẩm Y 420- -- 420200 -200 -200 -200

 Ta qui đổi năng lực sản xuất thực tế của sản phẩm X, Y ra đơn vị tính là thời gian (phút). Ta có:

Bảng 11
Tuần 1 2 3 4 5 6
Sản phẩm XSản phẩm Y 4.200- -- 4.2004.000 -4.000 -4.000 -4.000
Tổng 4.200 - 8.200 4.000 4.000 4.000
Năng lực xí nghiệp 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200

 Qua lịch trình trên ta nhận thấy ở tuần lễ thứ 3, thời gian sản xuất thực tế vượt quá năng lực sản xuất của xí nghiệp (quá tải). Trong khi đó ở tuần thứ 2 không sản xuất, do đó ta điều chỉnh lô sản xuất sản phẩm X hoặc lô sản phẩm Y được sản xuất vào tuần thứ 2 để tồn kho qua tuần thứ 3 tiêu thụ. Lúc này lịch trình sản xuất chính như sau:

Bảng 12
Tuần 1 2 3 4 5 6 Tổng
Sản phẩm XSản phẩm Y 4.200- 4.200- -4.000 -4.000 -4.000 -4.000  
Tổng 4.200 4.200 4.000 4.000 4.000 4.000 24.400
Năng lực xí nghiệp 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 25.200

 Công suất thực tế của xí nghiệp đạt được trong kỳ (6 tuần lễ) là:

24 . 400 25 . 200 100 = 96 , 83 24 . 400 25 . 200 100 = 96 , 83 size 12{ { {"24" "." "400"} over {"25" "." "200"} } *"100"="96","83"%} {}

Bài 4: Xí nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm A, B, C cung cấp cho khách hàng theo lịch như sau:

Bảng 13
Tuần 1 2 3 4 5 6 7
Sản phẩm ASản phẩm BSản phẩm C 500200- --400 200200- -60050 300100- --200 400750100

Chi phí chuyển đổi máy móc thiết bị từ sản xuất sản phẩm này sang sản xuất sản phẩm khác là 200.000 đồng/1 lần chuyển (nếu tuần này đang sản xuất sản phẩm A, tuần sau lại nối tiếp sản xuất sản phẩm A thì không tốn chi phí chuyển đổi máy móc thiết bị, nhưng chuyển qua sản xuất sản phẩm khác thì phải tốn chi phí chuyển máy móc). Biết năng lực sản xuất chung của nhà máy là 200 giờ/tuần. Biết thêm các thông tin khác như dưới đây:

Bảng 14
Chỉ tiêu
Sản phẩm
A B C
Tồn kho đầu kỳ (sản phẩm)Tồn kho an toàn (sản phẩm)Kích thước lô hàng (sản phẩm)Thời gian sản xuất 1 sản phẩm (phút)Chi phí tồn trữ (đồng/sản phẩm/tuần) 50020300151.500 15010150202.000 30030400301.800

a. Hãy xác định lịch trình sản xuất chính.

b. Xác định tổng chi phí thực hiện sao cho tổng chi thấp nhất.

Bài giải

a. Xác định lịch trình sản xuất chính.

 Từ thông tin của đề bài, ta đã có được nhu cầu tổng hợp cho từng sản phẩm A, B, C ở 7 tuần lễ tới. Do đó, ta chỉ tính yêu cầu sản xuất cho từng sản phẩm A, B, C cụ thể ở từng tuần như sau:

Bảng 15
Sản phẩm Chỉ tiêu
Tuần
1 2 3 4 5    
A Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 500500300300 -300-300 200300-100 -100-100 300100300100 -100-100 700100600300
B Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 200150150100 -100-100 20010015050 2005060050 10050150100 -100-100 750100750100
C Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ -300-300 400300400300 -300-300 50300-250 -250-250 200250-50 10050400350

 Theo lịch trình trên ta có nhận xét:

 Đối với sản phẩm A ở tuần 1 ta phải sản xuất thêm 1 lô 300 sản phẩm, vì nếu giao hàng bằng lượng tồn kho của kỳ trước để lại mà không sản xuất thì không còn hàng tồn kho, trong khi đó lượng hàng tồn kho an toàn của sản phẩm là 20, sẽ dưới mức tồn kho an toàn. Do đó phải sản xuất thêm 1 lô sản phẩm A. Ở tuần 7, nếu ta sản xuất 1 lô thì không đủ lượng hàng để giao cho khách hàng, để đảm bảo đủ lượng hàng thì ta phải sản xuất liên tục 2 lô sản phẩm A.

 Đối với sản phẩm B cũng vậy, ở tuần thứ 4 ta phải sản xuất liên tục 4 lô và ở tuần thứ 7 ta sản xuất liên tục 5 lô sản phẩm B.

 Từ lịch trình sơ bộ ở trên, ta có thể tổng hợp thành lịch trình như sau.

(ĐVT: sản phẩm)

Bảng 16
Tuần 1 2 3 4 5 6 7
Sản phẩm ASản phẩm BSản phẩm C 300150- --400 -150- -600- 300150- --- 600750400

 Ta qui đổi lịch trình này từ yêu cầu sản xuất dưới dạng sản phẩm ra yêu cầu sản xuất dưới dạng thời gian (giờ) cần thiết để có được sản phẩm A, B, C.

Bảng 17
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Tổng
Sản phẩm ASản phẩm BSản phẩm C 7550- --200 -50- -200- 7550- --- 150250200 300600400
Tổng thời gian 125 200 50 200 125 - 600 1.300
Năng lực SX 200 200 200 200 200 200 200 1.400

 Theo lịch trình thời gian ta có nhận xét như sau:

 Trong 6 tuần lễ đầu thì nhu cầu sản xuất thực tế luôn nhỏ hơn năng lực sản xuất của xí nghiệp, do đó nó dưới tải.

 Riêng tuần thứ 7, nhu cầu sản xuất thực tế gấp 3 lần năng lực sản xuất của xí nghiệp, do đó nó quá tải. Để đảm bảo có đủ hàng hóa đáp ứng cho khách hàng đúng lịch, thì ta phải chuyển một số lô sản phẩm được sản xuất ở các tuần trước đó.

 Nếu ta chuyển lô sản phẩm sản xuất càng xa với lịch giao hàng thì phát sinh chi phí tồn trữ càng cao, mặt khác, chi phí tồn trữ của sản phẩm nào càng lớn cũng làm cho tổng chi phí tồn trữ càng lớn.

 Trong bài toán này, chúng ta còn phải tính toán chi phí sao cho việc thực hiện có chi phí thấp nhất.

Các khả năng điều chỉnh lịch trình có thể xảy ra như sau:

 Khả năng thứ 1: Ta điều chỉnh như sau:

Bảng 18
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Tổng
Sản phẩm ASản phẩm BSản phẩm C 7550- --200 75100- -200- 15050- -200- --200 300600400
Tổng thời gian 125 200 175 200 200 200 200 1.300
Năng lực SX 200 200 200 200 200 200 200 1.400

-Sản phẩm A: lô ở tuần 5 lên sản xuất ở tuần thứ 3; 2 lô ở tuần 7 được sản xuất ở tuần 5.

-Sản phẩm B: 1 lô ở tuần 7 được sản xuất ở tuần 3; 4 lô còn lại ở tuần 7 được sản xuất ở tuần thứ 6.

Xác định chi phí thực hiện khả năng này:

-Chi phí thực hiện chuyển đổi máy móc thiết bị phát sinh theo hướng mũi tên ghi trên lịch trình.

7 lần chuyển * 200.000 đồng/1 lần chuyển = 1.400.000 đồng.

-Chi phí tồn trữ của 3 loại sản phẩm được tính toán như sau:

A:3.100 sản phẩm * 1.500 đồng/sản phẩm/tuần = 4.650.000 đồng

B:1.800 sản phẩm * 2.000 đồng/sản phẩm/tuần = 3.600.000 đồng

C:1.800 sản phẩm * 1.800 đồng/sản phẩm/tuần = 3.240.000 đồng

Tổng chi phí tồn trữ sản phẩm:11.490.000 đồng.

­ Tổng chi phí khả năng này là: 1.400.000 + 11.490.000 = 12.890.000 đồng.

Bảng 19
Sản phẩm Chỉ tiêu
Tuần
1 2 3 4 5 6 7
Tổng
A Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 500500300300 -300-300 200300300400 -400-400 300400600700 -700-700 400700-300 3.100
B Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 200150150100 -100-100 200100300200 600200600200 100200150250 -250600850 750850-100 1.800
C Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ -300-300 400300400300 -300-300 50300-250 -250-250 200250-50 10050400350 1.800

 Khả năng thứ 2: Ta điều chỉnh như sau:

Bảng 20
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Tổng
Sản phẩm ASản phẩm BSản phẩm C 7550- --200 15050- -200- 75100- -200- --200 300600400
Tổng thời gian 125 200 200 200 175 200 200 1.300
Năng lực SX 200 200 200 200 200 200 200 1.400

-Sản phẩm A: 2 lô ở tuần 7 lên sản xuất ở tuần thứ 3.

-Sản phẩm B: 1 lô ở tuần 7 được sản xuất ở tuần 5; 4 lô còn lại ở tuần 7 được sản xuất ở tuần thứ 6.

Xác định chi phí thực hiện khả năng này:

-Chi phí thực hiện chuyển đổi máy móc thiết bị phát sinh theo hướng mũi tên ghi trên lịch trình.

7 lần chuyển * 200.000 đồng/1 lần chuyển = 1.400.000 đồng.

-Chi phí tồn trữ của 3 loại sản phẩm được tính toán như sau:

A:3.700 sản phẩm * 1.500 đồng/sản phẩm/tuần = 5.550.000 đồng

B:1.500 sản phẩm * 2.000 đồng/sản phẩm/tuần = 3.000.000 đồng

C:1.800 sản phẩm * 1.800 đồng/sản phẩm/tuần = 3.240.000 đồng

Tổng chi phí tồn trữ sản phẩm:11.790.000 đồng.

­­­­ Tổng chi phí khả năng này là: 1.400.000 + 11.790.000 = 13.190.000 đồng.

Bảng 21
Sản phẩm Chỉ tiêu
Tuần
1 2 3 4 5 6 7 Tổng
A Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 500500300300 -300-300 200300600700 -700-700 300700300700 -700-700 400700-300 3.700
B Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 200150150100 -100-100 20010015050 6005060050 10050300250 -250600850 750850-100 1.500
C Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ -300-300 400300400300 -300-300 50300-250 -250-250 200250-50 10050400350 1.800

 Khả năng thứ 3: Ta điều chỉnh như sau:

Bảng 22
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Tổng
Sản phẩm ASản phẩm BSản phẩm C 7550- --200 75100- -200- 15050- --200 -200- 300600400
Tổng thời gian 125 200 175 200 200 200 200 1.300
Năng lực sản xuất 200 200 200 200 200 200 200 1.400

-Sản phẩm A: lô ở tuần 5 lên sản xuất ở tuần thứ 3; 2 lô ở tuần 7 được sản xuất ở tuần 5.

-Sản phẩm B: 1 lô ở tuần 7 được sản xuất ở tuần 3; 4 lô còn lại ở tuần 7 được sản xuất ở tuần thứ 7.

-Sản phẩm C: 1 lô ở tuần thứ 7 lên sản xuất ở tuần thứ 6.

Xác định chi phí thực hiện khả năng này:

-Chi phí thực hiện chuyển đổi máy móc thiết bị phát sinh theo hướng mũi tên ghi trên lịch trình.

7 lần chuyển * 200.000 đồng/1 lần chuyển = 1.400.000 đồng.

-Chi phí tồn trữ của 3 loại sản phẩm được tính toán như sau:

A:3.100 sản phẩm * 1.500 đồng/sản phẩm/tuần = 4.650.000 đồng

B:1.200 sản phẩm * 2.000 đồng/sản phẩm/tuần = 1.440.000 đồng

C:2.200 sản phẩm * 1.800 đồng/sản phẩm/tuần = 3.960.000 đồng

Tổng chi phí tồn trữ sản phẩm:10.050.000 đồng.

Bảng 23
Sản phẩm Chỉ tiêu
Tuần
1 2 3 4 5 6 7
Tổng
A Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 500500300300 -300-300 200300300400 -400-400 300400600700 -700-700 400700-300 3.100
B Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ 200150150100 -100-100 200100300200 600200600200 100200150250 -250-250 750250600100 1.200
C Nhu cầuTồn kho đầu kỳYêu cầu sản xuấtTồn kho cuối kỳ -300-300 400300400300 -300-300 50300-250 -250-250 200250400450 100450-350 2.200

 Tổng chi phí khả năng này là: 1.400.000 + 10.050.000 = 11.450.000 đồng.

So sánh tổng chi phí của 3 khả năng ta có:

-Khả năng 1 là: 12.890.000 đồng.

-Khả năng 2 là: 13.190.000 đồng.

-Khả năng 3 là: 11.450.000 đồng.

Ta sẽ chọn khả năng thứ 3 thực hiện có lợi thế về chi phí hơn.

IV. BÀI TẬP TỰ GIẢI:

Bài 5: Nhà sản xuất xác định nhu cầu sản xuất về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới như sau:

Bảng 24
Tháng 1 2 3 4 5 6 Tổng
Nhu cầu 900 700 800 1.200 1.500 1.100 6.200
Số ngày sản xuất 22 18 21 21 22 20 124

Biết các thông tin về chi phí như sau:

Chi phí tồn trữ 5 đồng/sản phẩm/tháng

Chi phí hợp đồng phụ 10 đồng/sản phẩm

Mức lương làm trong giờ qui định là 5 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 7 đồng/giờ

Hao phí lao động để chế tạo 1 sản phẩm mất 1,6 giờ

Chi phí khi mức sản xuất tăng là 10 đồng/sản phẩm tăng thêm, chi phí giảm mức sản xuất là 15 đồng/sản phẩm . Hãy tìm kế hoạch sản xuất sao cho tổng chi phí thấp nhất.

Bài 6: Nhà sản xuất xác định nhu cầu sản xuất về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới như sau:

Bảng 25
Tháng 1 2 3 4 5 6 Tổng
Nhu cầu 8.100 9.000 11.100 10.500 12.000 12.300 63.000

Biết các thông tin về chi phí như sau:

Xí nghiệp có 9 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng

Mức lương làm trong giờ qui định là 5.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ.

Chi phí tồn trữ 800 đồng/sản phẩm/tháng

Hao phí lao động là 10 phút/sản phẩm.

Nếu sa thải thì trả thêm cho công nhân 1 tháng lương bình thường, nếu thuê công nhân thêm thì chi phí tuyển chọn, học việc,... bằng 2/3 chi phí của tháng lương.

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng.

Kế hoạch 1: Giữ mức sản xuất cố định bằng với năng lực sản xuất của xí nghiệp.

Kế hoạch 2: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường, khi nhu cầu giảm thì không được sa thải công nhân nhưng cho phép công nhân có giờ rổi việc, mỗi giờ không có việc thì công nhân được hưởng 20% lương.

Kế hoạch 3: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường bằng cách tăng giảm số lượng công nhân kết hợp với tồn kho hoặc làm thêm ở mức thấp nhất.

Bài 7: Nhu cầu về 2 loại sản phẩm A, B trong 6 tháng tới như sau:

Hao phí lao động để sản xuất 1 sản phẩm A mất 45 phút, sản phẩm B mất 65 phút.

Xí nghiệp có 16 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng, năng lực sản xuất dành cho sản phẩm A chiếm 45% năng lực của xí nghiệp.

Bảng 26
Tháng 1 2 3 4 5 6 Tổng
Sản phẩm A 2.100 1.800 1.900 2.400 2.200 2.000 12.400
Sản phẩm B 1.200 1.700 1.500 1.400 1.600 1.600 9.000

Mức lương làm trong giờ qui định là 7.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ.

Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại: A là 500 sản phẩm, B là 300 sản phẩm. Chi phí tồn trữ sản phẩm A là 700 đồng/sản phẩm/tháng; B là 1.200 đồng/sản phẩm/tháng.

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoán xẩy ra.

Kế hoạch 1: Sản xuất ở mức ổn định với năng lực qui định.

Kế hoạch 2: Tăng hoặc giảm mức sản xuất theo nhu cầu khách hàng không quá năng lực qui định, không được sa thải công nhân nhưng co công nhân tạm nghỉ và được hưởng 15% lương.

Kế hoạch 3: Tự điều chỉnh năng lực sản xuất sản phẩm A, B hàng tháng để tổng chi phí thấp nhất.

Bài 8: Nhu cầu về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới, với lượng nguyên liệu đã ký kết tiếp nhận hàng tháng cho như sau:

Bảng 27
Tháng 1 2 3 4 5 6
Nhu cầu 1.200 1.200 1.400 1.800 1.800 1.600
Nguyên liệu chính (tấn) 1,8 2,0 1,5 2,0 1,8 1,2

Xí nghiệp có 20 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 25 ngày/tháng

Lương trong giờ 5.000 đồng/giờ, làm thêm gấp 1,3 lần trong giờ, xí nghiệp không có việc cho công nhân làm thì công nhân được hưởng 10%lương trong thời gian rổi việc.

Hao phí nguyên liệu để chế tạo 1 sản phẩm mất 1,2 kg, nếu sử dụng nhiều hơn mức hiện có thì phải mua thêm nhưng giá nguyên liệu sẽ tăng lên 5%, chi phí tồn trữ nguyên liệu trong tháng là 5% giá trị nguyên liệu đang tồn trữ, biết giá mua nguyên liệu là 10.000 đồng/kg.

Hao phí lao động để chế tạo 1 sản phẩm mất 2,5 giờ.

Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 200 sản phẩm, tồn kho an toàn là 100 sản phẩm, chi phí tồn trữ là 2.000 đồng/sản phẩm/tháng.

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoán xẩy ra.

Kế hoạch 1: Sản xuất theo năng lực hiện có hàng tháng.

Kế hoạch 2: Sản xuất theo nhu cầu khách hàng.

Bài 9: Một xí nghiệp chế biến thực phẩm tại Cần Thơ đang lên kế hoạch sản xuất thịt đóng hộp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong 4 tháng tới là:

Bảng 28
Tháng 1 2 3 4
Nhu cầu của khách hàng (hộp) 57.000 54.000 56.000 57.000

- Xí nghiệp hiện có 50 công nhân sản xuất 23 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 6.000 đồng

- Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 3.000 hộp; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 500 đồng/hộp/tháng.

- Hao phí lao động để sản xuất mỗi hộp mất 10 phút. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì xí nghiệp trả công tăng thêm 50%; nếu xí nghiệp không phân công công việc cho công nhân thì công nhân vẫn được hưởng 20% lương theo thời gian xí nghiệp qui định.

- Chủ trương của xi nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, không để thiếu hụt hàng hóa xảy ra.

Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch

Kế hoạch 2: Xi nghiệp muốn có lượng hàng tồn kho an toàn là 400 sản phẩm trong suốt kỳ kế hoạch. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch sản xuất tùy vào nhu cầu phát sinh của khách hàng.

Bài 10: Một xí nghiệp sản xuất xác định lượng hàng cần cung cấp ra thị trường trong 4 tháng tới là:

Bảng 29
Tháng 4 5 6 7
Nhu cầu 17.500 16.000 19.750 17.500

- Xí nghiệp hiện có 50 công nhân sản xuất 22 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 5.000 đồng. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì lương ngoài giờ là 6.500 đồng/giờ.

- Lượng hàng tồn kho tháng 3 để lại là 1.000 sản phẩm, lượng tồn kho an toàn là 500 sản phẩm; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 1.000 đồng/sản phẩm/tháng.

- Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm mất 30 phút.

- Chủ trương của xí nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, không để thiếu hụt hàng hóa.

Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch.

Kế hoạch 2: Giả sử cuối tháng 6, xí nghiệp vừa tiếp nhận đơn đặt hàng bổ sung thêm 2.500 sản phẩm và sẽ giao hàng trong tháng 7. Biết rằng khi sản xuất thì cứ một giờ máy hoạt động sẽ chi phí nhiên liệu là 100 ngàn đồng và tiêu hao 50 giờ công lao động. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định trong trường hợp này.

Bài 11: Một xí nghiệp sản xuất xác định lượng hàng cần cung cấp ra thị trường trong 4 tháng tới là:

Bảng 30
Tháng 1 2 3 4
Nhu cầu 26.000 24.000 24.000 25.000

- Xí nghiệp hiện có 30 công nhân sản xuất 25 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 6.000 đồng. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì lương ngoài giờ là 8.000 đồng/giờ.

- Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 2.000 sản phẩm, lượng tồn kho an toàn là 500 sản phẩm; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 12.000 đồng/sản phẩm/năm.

- Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm mất 15 phút.

- Chủ trương của xí nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, không để thiếu hụt hàng hóa.

Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch.

Kế hoạch 2: Giả sử cuối tháng 2, xí nghiệp vừa tiếp nhận đơn đặt hàng bổ sung thêm 2.000 sản phẩm và sẽ giao hàng trong tháng 3. Biết rằng khi sản xuất, cứ một giờ máy hoạt động sẽ chi phí nhiên liệu là 200.000 động và tiêu hao 30 giờ công lao động. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định trong trường hợp này.

Bài 12: Một xí nghiệp sản xuất thịt heo đóng hộp đã xác định lượng hàng cần cung cấp ra thị trường trong 4 tháng tới là:

Bảng 31
Tháng 1 2 3 4
Nhu cầu thịt đóng hộp 27.000 25.000 24.000 25.000

- Xí nghiệp hiện có 30 công nhân sản xuất 25 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 6.000 đồng. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì lương ngoài giờ là 8.000 đồng/giờ.

- Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 3.000 sản phẩm, lượng tồn kho an toàn là 500 sản phẩm; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 1.000 đồng/sản phẩm/tháng.

- Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm mất 15 phút.

- Chủ trương của xí nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hóa.

Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch.

Kế hoạch 2: Giả sử cuối tháng 2, xí nghiệp vừa tiếp nhận đơn đặt hàng bổ sung thêm 2.000 hộp (khách hàng đặt mua thêm) và sẽ giao hàng trong tháng 3. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định trong trường hợp này.

Bài 13: Xí nghiệp xác định nhu cầu cung cấp sản phẩm trong 5 tuần tới như sau:

Bảng 32
Tuần 1 2 3 4 5
Sản phẩm A 300 400 400 - 100
Sản phẩm B 200 - 250 400 300

Biết thêm các thông tin khác như sau:

Bảng 33
Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B
Tồn kho đầu kỳ (sản phẩm) 100 70
Tồn kho an toàn (sản phẩm) 20 15
Kích thước lô sản xuất (sản phẩm) 350 200
Thời gian sản xuất 1 sản phẩm (phút) 10 20
Năng lực sản xuất chung của xí nghiệp là 140 giờ/tuần

Xác định lịch trình sản xuất chính?

Bài 14: Xí nghiệp xác định nhu cầu cung cấp sản phẩm trong 6 tuần tới như sau:

Bảng 34
Tuần 1 2 3 4 5 6
Sản phẩm A - 1.600 1.400 1.500 1.000 1.700
Sản phẩm B 1.400 - 1.300 - 1.800 1.800

Biết thêm các thông tin khác như sau:

Bảng 35
Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B
Tồn kho đầu kỳ (sản phẩm) 200 300
Tồn kho an toàn (sản phẩm) 200 100
Kích thước lô sản xuất (sản phẩm) 800 500
Thời gian sản xuất 1 sản phẩm (phút) 5 1,6
Chi phí tồn trữ (đồng/sản phẩm/tuần) 300 200
Chi phí chuyển đổi máy móc thiết bị là 200.000 đồng/lần chuyển
Năng lực sản xuất chung của xí nghiệp là 140 giờ/tuần

Xác định lịch trình sản xuất chính?

Bài 15: Xí nghiệp xác định nhu cầu cung cấp sản phẩm trong 6 tuần tới như sau:

Bảng 36
Tuần 1 2 3 4 5 6 7
Sản phẩm A 4.000 4.200 - 5.000 3.000 - 8.000
Sản phẩm B 800 - 600 800 - 1.000 500
Sản phẩm C - 500 400 - 300 600 400

Biết thêm các thông tin khác như sau:

Bảng 37
Chỉ tiêu Sản phẩm A B C
Tồn kho đầu kỳ (sản phẩm) 500 150 100
Tồn kho an toàn (sản phẩm) 200 100 50
Kích thước lô sản xuất (sản phẩm) 1.000 500 300
Thời gian sản xuất 1 sản phẩm (phút) 1 2 3
Chi phí tồn trữ (đồng/sản phẩm/tuần) 200 400 500
CP chuyển đổi máy móc thiết bị vào: (đồng/lần) 100.000 150.000 200.000
Năng lực sản xuất chung của xí nghiệp là 100 giờ/tuần

Xác định lịch trình sản xuất chính?

Bài 16: Một xí nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A, B để tồn kho và phân phối dần. Hôm nay là ngày cuối cùng của kỳ kế hoạch đang sản xuất sản phẩm A, đơn vị chuẩn bị lên lịch trình sản xuất chính cho kỳ kế hoạch tới. Theo số liệu của phòng kinh doanh căn cứ vào các đơn đặt hàng, người ta xác định được nhu cầu của khách hàng trong 6 tuần tới như bảng sau. (ĐVT: sản phẩm)

Bảng 38
Sản phẩm
Tuần
1 2 3 4 5 6
A 40 - 120 170 240 240
B 200 100 - 160 160 120

Hiện tại đơn vị còn tồn kho của tuần trước để lại là 60 sản phẩm A và 40 sản phẩm B, lượng tồn kho an toàn của A là 10 sản phẩm, của B là 20 sản phẩm. Hao phí thời gian để chế tạo được 1 sản phẩm hoàn chỉnh A mất 20 phút; B mất 10 phút. Kích thước lô sản phẩm A là 200 sản phẩm, B là 420 sản phẩm. Năng lực sản xuất tối đa của sản xuất là 70 giờ/tuần. Yêu cầu:

a. Xác định lịch trình sản xuất chính cho 2 loại sản phẩm trên. Công suất thực tế trong kỳ (6 tuần lễ) đạt được bao nhiêu %?

b. Giả sử chi phí chuyển đổi máy móc thiết bị là 200.000 đồng/lần chuyển, chi phí tồn trữ sản phẩm A là 1.000 đồng/sản phẩm/tuần, B là 1.200đồng/sản phẩm/tuần. Hãy xác định tổng chi phí của lịch trình sản xuất chính ở câu a.

Bài 17: Công ty Z chuyên sản xuất máy tính cầm tay và phân phối cho thị trường toàn quốc thông qua mạng lưới các nhà phân phối. Công ty đang xây dựng kế hoạch cho năm tới nhằm xác định số lượng sản phẩm mỗi loại cần sản xuất. Biết tiêu chuẩn lao động và tiêu chuẩn giờ máy cần thiết trong năm tới như sau:

Bảng 39
Sản phẩm
Số lượng ước tính (đơn vị)
Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quí 4
Giờ lao động/sản phẩm Giờ máy/Sản phẩm
Z1 13.000 19.500 15.400 23.500 7,95 5,77
Z2 6.500 8.700 7.200 10.000 6,56 4,10
Z3 12.500 23.500 16.500 25.000 3,22 2,55
Z4 8.700 12.200 10.500 15.750 4,90 3,15
Z5 4.500 6.000 4.900 7.000 3,11 2,10
Z6 11.500 14.700 12.800 16.500 2,60 1,50
Z7 10.500 14.000 11.500 17.500 2,20 1,21
Z8 25.500 33.500 27.500 38.500 0,56 0,79

Yêu cầu: a. Tính số giờ lao động và số giờ máy cần thiết từng quí.

b. Vẽ đồ thị với các thông tin tính được ở phần câu a.

c. Giả sử số giờ máy là thích hợp và các công nhân làm việc 65 ngày mỗi quí. Hãy xác định lượng công nhân từng quí nếu chúng ta dùng các phương pháp tổng hợp sau đây:  Mức năng lực trung bình.

 Đáp ứng theo nhu cầu khách hàng.

Content actions

Download module as:

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks