Bài 5: Nhà sản xuất xác định nhu cầu sản xuất về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới như sau:
Bảng 24
| Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Tổng |
| Nhu cầu |
900 |
700 |
800 |
1.200 |
1.500 |
1.100 |
6.200 |
| Số ngày sản xuất |
22 |
18 |
21 |
21 |
22 |
20 |
124 |
Biết các thông tin về chi phí như sau:
Chi phí tồn trữ 5 đồng/sản phẩm/tháng
Chi phí hợp đồng phụ 10 đồng/sản phẩm
Mức lương làm trong giờ qui định là 5 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 7 đồng/giờ
Hao phí lao động để chế tạo 1 sản phẩm mất 1,6 giờ
Chi phí khi mức sản xuất tăng là 10 đồng/sản phẩm tăng thêm, chi phí giảm mức sản xuất là 15 đồng/sản phẩm . Hãy tìm kế hoạch sản xuất sao cho tổng chi phí thấp nhất.
Bài 6: Nhà sản xuất xác định nhu cầu sản xuất về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới như sau:
Bảng 25
| Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Tổng |
| Nhu cầu |
8.100 |
9.000 |
11.100 |
10.500 |
12.000 |
12.300 |
63.000 |
Biết các thông tin về chi phí như sau:
Xí nghiệp có 9 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng
Mức lương làm trong giờ qui định là 5.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ.
Chi phí tồn trữ 800 đồng/sản phẩm/tháng
Hao phí lao động là 10 phút/sản phẩm.
Nếu sa thải thì trả thêm cho công nhân 1 tháng lương bình thường, nếu thuê công nhân thêm thì chi phí tuyển chọn, học việc,... bằng 2/3 chi phí của tháng lương.
Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng.
Kế hoạch 1: Giữ mức sản xuất cố định bằng với năng lực sản xuất của xí nghiệp.
Kế hoạch 2: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường, khi nhu cầu giảm thì không được sa thải công nhân nhưng cho phép công nhân có giờ rổi việc, mỗi giờ không có việc thì công nhân được hưởng 20% lương.
Kế hoạch 3: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường bằng cách tăng giảm số lượng công nhân kết hợp với tồn kho hoặc làm thêm ở mức thấp nhất.
Bài 7: Nhu cầu về 2 loại sản phẩm A, B trong 6 tháng tới như sau:
Hao phí lao động để sản xuất 1 sản phẩm A mất 45 phút, sản phẩm B mất 65 phút.
Xí nghiệp có 16 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng, năng lực sản xuất dành cho sản phẩm A chiếm 45% năng lực của xí nghiệp.
Bảng 26
| Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Tổng |
| Sản phẩm A |
2.100 |
1.800 |
1.900 |
2.400 |
2.200 |
2.000 |
12.400 |
| Sản phẩm B |
1.200 |
1.700 |
1.500 |
1.400 |
1.600 |
1.600 |
9.000 |
Mức lương làm trong giờ qui định là 7.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ.
Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại: A là 500 sản phẩm, B là 300 sản phẩm. Chi phí tồn trữ sản phẩm A là 700 đồng/sản phẩm/tháng; B là 1.200 đồng/sản phẩm/tháng.
Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoán xẩy ra.
Kế hoạch 1: Sản xuất ở mức ổn định với năng lực qui định.
Kế hoạch 2: Tăng hoặc giảm mức sản xuất theo nhu cầu khách hàng không quá năng lực qui định, không được sa thải công nhân nhưng co công nhân tạm nghỉ và được hưởng 15% lương.
Kế hoạch 3: Tự điều chỉnh năng lực sản xuất sản phẩm A, B hàng tháng để tổng chi phí thấp nhất.
Bài 8: Nhu cầu về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới, với lượng nguyên liệu đã ký kết tiếp nhận hàng tháng cho như sau:
Bảng 27
| Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
| Nhu cầu |
1.200 |
1.200 |
1.400 |
1.800 |
1.800 |
1.600 |
| Nguyên liệu chính (tấn) |
1,8 |
2,0 |
1,5 |
2,0 |
1,8 |
1,2 |
Xí nghiệp có 20 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 25 ngày/tháng
Lương trong giờ 5.000 đồng/giờ, làm thêm gấp 1,3 lần trong giờ, xí nghiệp không có việc cho công nhân làm thì công nhân được hưởng 10%lương trong thời gian rổi việc.
Hao phí nguyên liệu để chế tạo 1 sản phẩm mất 1,2 kg, nếu sử dụng nhiều hơn mức hiện có thì phải mua thêm nhưng giá nguyên liệu sẽ tăng lên 5%, chi phí tồn trữ nguyên liệu trong tháng là 5% giá trị nguyên liệu đang tồn trữ, biết giá mua nguyên liệu là 10.000 đồng/kg.
Hao phí lao động để chế tạo 1 sản phẩm mất 2,5 giờ.
Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 200 sản phẩm, tồn kho an toàn là 100 sản phẩm, chi phí tồn trữ là 2.000 đồng/sản phẩm/tháng.
Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoán xẩy ra.
Kế hoạch 1: Sản xuất theo năng lực hiện có hàng tháng.
Kế hoạch 2: Sản xuất theo nhu cầu khách hàng.
Bài 9: Một xí nghiệp chế biến thực phẩm tại Cần Thơ đang lên kế hoạch sản xuất thịt đóng hộp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong 4 tháng tới là:
Bảng 28
| Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
| Nhu cầu của khách hàng (hộp) |
57.000 |
54.000 |
56.000 |
57.000 |
- Xí nghiệp hiện có 50 công nhân sản xuất 23 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 6.000 đồng
- Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 3.000 hộp; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 500 đồng/hộp/tháng.
- Hao phí lao động để sản xuất mỗi hộp mất 10 phút. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì xí nghiệp trả công tăng thêm 50%; nếu xí nghiệp không phân công công việc cho công nhân thì công nhân vẫn được hưởng 20% lương theo thời gian xí nghiệp qui định.
- Chủ trương của xi nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, không để thiếu hụt hàng hóa xảy ra.
Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch
Kế hoạch 2: Xi nghiệp muốn có lượng hàng tồn kho an toàn là 400 sản phẩm trong suốt kỳ kế hoạch. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch sản xuất tùy vào nhu cầu phát sinh của khách hàng.
Bài 10: Một xí nghiệp sản xuất xác định lượng hàng cần cung cấp ra thị trường trong 4 tháng tới là:
Bảng 29
| Tháng |
4 |
5 |
6 |
7 |
| Nhu cầu |
17.500 |
16.000 |
19.750 |
17.500 |
- Xí nghiệp hiện có 50 công nhân sản xuất 22 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 5.000 đồng. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì lương ngoài giờ là 6.500 đồng/giờ.
- Lượng hàng tồn kho tháng 3 để lại là 1.000 sản phẩm, lượng tồn kho an toàn là 500 sản phẩm; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 1.000 đồng/sản phẩm/tháng.
- Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm mất 30 phút.
- Chủ trương của xí nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, không để thiếu hụt hàng hóa.
Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch.
Kế hoạch 2: Giả sử cuối tháng 6, xí nghiệp vừa tiếp nhận đơn đặt hàng bổ sung thêm 2.500 sản phẩm và sẽ giao hàng trong tháng 7. Biết rằng khi sản xuất thì cứ một giờ máy hoạt động sẽ chi phí nhiên liệu là 100 ngàn đồng và tiêu hao 50 giờ công lao động. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định trong trường hợp này.
Bài 11: Một xí nghiệp sản xuất xác định lượng hàng cần cung cấp ra thị trường trong 4 tháng tới là:
Bảng 30
| Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
| Nhu cầu |
26.000 |
24.000 |
24.000 |
25.000 |
- Xí nghiệp hiện có 30 công nhân sản xuất 25 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 6.000 đồng. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì lương ngoài giờ là 8.000 đồng/giờ.
- Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 2.000 sản phẩm, lượng tồn kho an toàn là 500 sản phẩm; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 12.000 đồng/sản phẩm/năm.
- Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm mất 15 phút.
- Chủ trương của xí nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, không để thiếu hụt hàng hóa.
Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch.
Kế hoạch 2: Giả sử cuối tháng 2, xí nghiệp vừa tiếp nhận đơn đặt hàng bổ sung thêm 2.000 sản phẩm và sẽ giao hàng trong tháng 3. Biết rằng khi sản xuất, cứ một giờ máy hoạt động sẽ chi phí nhiên liệu là 200.000 động và tiêu hao 30 giờ công lao động. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định trong trường hợp này.
Bài 12: Một xí nghiệp sản xuất thịt heo đóng hộp đã xác định lượng hàng cần cung cấp ra thị trường trong 4 tháng tới là:
Bảng 31
| Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
| Nhu cầu thịt đóng hộp |
27.000 |
25.000 |
24.000 |
25.000 |
- Xí nghiệp hiện có 30 công nhân sản xuất 25 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện nầy là 6.000 đồng. Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì lương ngoài giờ là 8.000 đồng/giờ.
- Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 3.000 sản phẩm, lượng tồn kho an toàn là 500 sản phẩm; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 1.000 đồng/sản phẩm/tháng.
- Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm mất 15 phút.
- Chủ trương của xí nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hóa.
Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch.
Kế hoạch 2: Giả sử cuối tháng 2, xí nghiệp vừa tiếp nhận đơn đặt hàng bổ sung thêm 2.000 hộp (khách hàng đặt mua thêm) và sẽ giao hàng trong tháng 3. Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định trong trường hợp này.
Bài 13: Xí nghiệp xác định nhu cầu cung cấp sản phẩm trong 5 tuần tới như sau:
Bảng 32
| Tuần |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
| Sản phẩm A |
300 |
400 |
400 |
- |
100 |
| Sản phẩm B |
200 |
- |
250 |
400 |
300 |
Biết thêm các thông tin khác như sau:
Bảng 33
| Chỉ tiêu |
Sản phẩm A |
Sản phẩm B |
| Tồn kho đầu kỳ (sản phẩm) |
100 |
70 |
| Tồn kho an toàn (sản phẩm) |
20 |
15 |
| Kích thước lô sản xuất (sản phẩm) |
350 |
200 |
| Thời gian sản xuất 1 sản phẩm (phút) |
10 |
20 |
| Năng lực sản xuất chung của xí nghiệp là 140 giờ/tuần |
Xác định lịch trình sản xuất chính?
Bài 14: Xí nghiệp xác định nhu cầu cung cấp sản phẩm trong 6 tuần tới như sau:
Bảng 34
| Tuần |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
| Sản phẩm A |
- |
1.600 |
1.400 |
1.500 |
1.000 |
1.700 |
| Sản phẩm B |
1.400 |
- |
1.300 |
- |
1.800 |
1.800 |
Biết thêm các thông tin khác như sau:
Bảng 35
| Chỉ tiêu |
Sản phẩm A |
Sản phẩm B |
| Tồn kho đầu kỳ (sản phẩm) |
200 |
300 |
| Tồn kho an toàn (sản phẩm) |
200 |
100 |
| Kích thước lô sản xuất (sản phẩm) |
800 |
500 |
| Thời gian sản xuất 1 sản phẩm (phút) |
5 |
1,6 |
| Chi phí tồn trữ (đồng/sản phẩm/tuần) |
300 |
200 |
| Chi phí chuyển đổi máy móc thiết bị là 200.000 đồng/lần chuyển |
| Năng lực sản xuất chung của xí nghiệp là 140 giờ/tuần |
Xác định lịch trình sản xuất chính?
Bài 15: Xí nghiệp xác định nhu cầu cung cấp sản phẩm trong 6 tuần tới như sau:
Bảng 36
| Tuần |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
| Sản phẩm A |
4.000 |
4.200 |
- |
5.000 |
3.000 |
- |
8.000 |
| Sản phẩm B |
800 |
- |
600 |
800 |
- |
1.000 |
500 |
| Sản phẩm C |
- |
500 |
400 |
- |
300 |
600 |
400 |
Biết thêm các thông tin khác như sau:
Bảng 37
| Chỉ tiêu Sản phẩm |
A |
B |
C |
| Tồn kho đầu kỳ (sản phẩm) |
500 |
150 |
100 |
| Tồn kho an toàn (sản phẩm) |
200 |
100 |
50 |
| Kích thước lô sản xuất (sản phẩm) |
1.000 |
500 |
300 |
| Thời gian sản xuất 1 sản phẩm (phút) |
1 |
2 |
3 |
| Chi phí tồn trữ (đồng/sản phẩm/tuần) |
200 |
400 |
500 |
| CP chuyển đổi máy móc thiết bị vào: (đồng/lần) |
100.000 |
150.000 |
200.000 |
| Năng lực sản xuất chung của xí nghiệp là 100 giờ/tuần |
Xác định lịch trình sản xuất chính?
Bài 16: Một xí nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A, B để tồn kho và phân phối dần. Hôm nay là ngày cuối cùng của kỳ kế hoạch đang sản xuất sản phẩm A, đơn vị chuẩn bị lên lịch trình sản xuất chính cho kỳ kế hoạch tới. Theo số liệu của phòng kinh doanh căn cứ vào các đơn đặt hàng, người ta xác định được nhu cầu của khách hàng trong 6 tuần tới như bảng sau. (ĐVT: sản phẩm)
Bảng 38
| Sản phẩm |
|
| A |
40 |
- |
120 |
170 |
240 |
240 |
| B |
200 |
100 |
- |
160 |
160 |
120 |
Hiện tại đơn vị còn tồn kho của tuần trước để lại là 60 sản phẩm A và 40 sản phẩm B, lượng tồn kho an toàn của A là 10 sản phẩm, của B là 20 sản phẩm. Hao phí thời gian để chế tạo được 1 sản phẩm hoàn chỉnh A mất 20 phút; B mất 10 phút. Kích thước lô sản phẩm A là 200 sản phẩm, B là 420 sản phẩm. Năng lực sản xuất tối đa của sản xuất là 70 giờ/tuần. Yêu cầu:
a. Xác định lịch trình sản xuất chính cho 2 loại sản phẩm trên. Công suất thực tế trong kỳ (6 tuần lễ) đạt được bao nhiêu %?
b. Giả sử chi phí chuyển đổi máy móc thiết bị là 200.000 đồng/lần chuyển, chi phí tồn trữ sản phẩm A là 1.000 đồng/sản phẩm/tuần, B là 1.200đồng/sản phẩm/tuần. Hãy xác định tổng chi phí của lịch trình sản xuất chính ở câu a.
Bài 17: Công ty Z chuyên sản xuất máy tính cầm tay và phân phối cho thị trường toàn quốc thông qua mạng lưới các nhà phân phối. Công ty đang xây dựng kế hoạch cho năm tới nhằm xác định số lượng sản phẩm mỗi loại cần sản xuất. Biết tiêu chuẩn lao động và tiêu chuẩn giờ máy cần thiết trong năm tới như sau:
Bảng 39
| Sản phẩm |
| Số lượng ước tính (đơn vị) |
| Quí 1 |
Quí 2 |
Quí 3 |
Quí 4 |
|
Giờ lao động/sản phẩm |
Giờ máy/Sản phẩm |
| Z1 |
13.000 |
19.500 |
15.400 |
23.500 |
7,95 |
5,77 |
| Z2 |
6.500 |
8.700 |
7.200 |
10.000 |
6,56 |
4,10 |
| Z3 |
12.500 |
23.500 |
16.500 |
25.000 |
3,22 |
2,55 |
| Z4 |
8.700 |
12.200 |
10.500 |
15.750 |
4,90 |
3,15 |
| Z5 |
4.500 |
6.000 |
4.900 |
7.000 |
3,11 |
2,10 |
| Z6 |
11.500 |
14.700 |
12.800 |
16.500 |
2,60 |
1,50 |
| Z7 |
10.500 |
14.000 |
11.500 |
17.500 |
2,20 |
1,21 |
| Z8 |
25.500 |
33.500 |
27.500 |
38.500 |
0,56 |
0,79 |
Yêu cầu: a. Tính số giờ lao động và số giờ máy cần thiết từng quí.
b. Vẽ đồ thị với các thông tin tính được ở phần câu a.
c. Giả sử số giờ máy là thích hợp và các công nhân làm việc 65 ngày mỗi quí. Hãy xác định lượng công nhân từng quí nếu chúng ta dùng các phương pháp tổng hợp sau đây: Mức năng lực trung bình.
Đáp ứng theo nhu cầu khách hàng.