Bài 1: H là một khách sạn lớn ở TP.HCM, chỉ vừa mới hoạt động được một năm, bộ phận quản lý khách sạn đang lên kế hoạch nhân sự cho việc bảo trì tài sản. Họ muốn sử dụng số liệu trong 1 năm qua để dự báo nhu cầu bảo trì khách sạn. Số liệu về nhu cầu lao động được thu thập như sau:
Bảng 2
| Tháng |
Nhu cầu |
Tháng |
Nhu cầu |
Tháng |
Nhu cầu |
| 1 |
46 |
5 |
14 |
9 |
9 |
| 2 |
39 |
6 |
16 |
10 |
13 |
| 3 |
28 |
7 |
14 |
11 |
18 |
| 4 |
21 |
8 |
12 |
12 |
15 |
Xây dựng dự báo bình quân di động cho 6 tháng qua (từ tháng 7 đến tháng 12) với thời kỳ di động là 2, 4 và 6 tháng. Bạn khuyến khích sử dụng thời kỳ di động nào và dự báo nhu cầu lao động cho tháng giêng năm sau là bao nhiêu?
Lời giải
Tính dự báo bình quân di động theo 3 cách và xác định độ lệch tuyệt đối bình quân như bảng số liệu sau.
Bảng 3
| Tháng |
Nhu cầu |
| 2 tháng |
4 tháng |
6 tháng |
| Dự báo |
Độ lệch |
Dự báo |
Độ lệch |
Dự báo |
Độ lệch |
|
| 1 |
46 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
39 |
|
|
|
|
|
|
| 3 |
28 |
|
|
|
|
|
|
| 4 |
21 |
|
|
|
|
|
|
| 5 |
14 |
|
|
|
|
|
|
| 6 |
16 |
|
|
|
|
|
|
| 7 |
14 |
15,00 |
1,00 |
19,75 |
5,75 |
27,33 |
13,33 |
| 8 |
12 |
15,00 |
3,00 |
16,25 |
4,25 |
22,00 |
10,00 |
| 9 |
9 |
13,00 |
4,00 |
14,00 |
5,00 |
17,50 |
8,50 |
| 10 |
13 |
10,50 |
2,50 |
12,75 |
0,25 |
14,33 |
1,33 |
| 11 |
18 |
11,00 |
7,00 |
12,00 |
6,00 |
13,00 |
5,00 |
| 12 |
15 |
15,50 |
0,50 |
13,00 |
2,00 |
13,67 |
1,33 |
| Tổng độ lệch TĐ |
|
18,00 |
|
23,25 |
|
39,50 |
| MAD |
|
3,00 |
|
3,88 |
|
6,58 |
Qua bảng tính toán ta thấy bình quân di động 2 tháng là ít sai lệch nhất. Vì MAD là nhỏ nhất, nên ta dùng loại này để dự báo cho tháng tới.
Như vậy, số lao động cần thiết cho việc bảo trì khách sạn trong tháng tới (tháng giêng năm sau) là:
Dæû baïo
=
18
+
15
2
=
16
,
5
≈
17
lao âäüng
Dæû baïo
=
18
+
15
2
=
16
,
5
≈
17
lao âäüng
size 12{"Dæû baïo"= { {"18"+"15"} over {2} } ="16",5 approx "17"" lao âäüng"} {}
Bài 2: Một đại lý bán giầy dép muốn dự báo số lượng giầy thể thao cho tháng tới theo phương pháp bình quân di động 3 thời kỳ có trọng số. Họ cho rằng số liệu thực tế xảy ra gần đây nhất có ảnh hưởng lớn đến số liệu dự báo, càng xa hiện tại thì mức độ giảm dần. Tuy nhiên qua nhiều lần dự báo họ nhận thấy 3 cặp trọng số cho ít sai lệch: (K1: k11=3; k12=2; k13=1) ; (K2: k21=2; k22=1,5; k23=1) và (K3: k31=0,5; k32=0,3; k33=0,2). Bạn hãy giúp đơn vị xác định cặp trọng số nào chính xác hơn. Biết rằng số liệu 6 tháng qua được thu thập như sau.
Bảng 4
| Tháng |
Số lượng thực tế |
Tháng |
Số lượng thực tế |
| 1 |
378 |
4 |
386 |
| 2 |
402 |
5 |
450 |
| 3 |
410 |
6 |
438 |
Lời giải
Trước tiên, ta tính dự báo bình quân di động với cặp trọng số K1 như sau:
* Dự báo lượng giầy thể thao tháng 4:
F
4
=
A
3
.
k
11
+
A
2
.
k
12
+
A
1
.
k
13
k
11
+
k
12
+
k
13
=
(
410
∗
3
)
+
(
402
∗
2
)
+
(
378
∗
1
)
3
+
2
+
1
=
402
F
4
=
A
3
.
k
11
+
A
2
.
k
12
+
A
1
.
k
13
k
11
+
k
12
+
k
13
=
(
410
∗
3
)
+
(
402
∗
2
)
+
(
378
∗
1
)
3
+
2
+
1
=
402
size 12{F rSub { size 8{4} } = { {A rSub { size 8{3} } "." k rSub { size 8{"11"} } +A rSub { size 8{2} } "." k rSub { size 8{"12"} } +A rSub { size 8{1} } "." k rSub { size 8{"13"} } } over {k rSub { size 8{"11"} } +k rSub { size 8{"12"} } +k rSub { size 8{"13"} } } } = { { \( "410"*3 \) + \( "402"*2 \) + \( "378"*1 \) } over {3+2+1} } ="402"} {}
* Dự báo lượng giầy thể thao tháng 5:
F
5
=
A
4
.
k
11
+
A
3
.
k
12
+
A
2
.
k
13
k
11
+
k
12
+
k
13
=
(
388
∗
3
)
+
(
410
∗
2
)
+
(
402
∗
1
)
3
+
2
+
1
=
396
,
67
F
5
=
A
4
.
k
11
+
A
3
.
k
12
+
A
2
.
k
13
k
11
+
k
12
+
k
13
=
(
388
∗
3
)
+
(
410
∗
2
)
+
(
402
∗
1
)
3
+
2
+
1
=
396
,
67
size 12{F rSub { size 8{5} } = { {A rSub { size 8{4} } "." k rSub { size 8{"11"} } +A rSub { size 8{3} } "." k rSub { size 8{"12"} } +A rSub { size 8{2} } "." k rSub { size 8{"13"} } } over {k rSub { size 8{"11"} } +k rSub { size 8{"12"} } +k rSub { size 8{"13"} } } } = { { \( "388"*3 \) + \( "410"*2 \) + \( "402"*1 \) } over {3+2+1} } ="396","67"} {}
* Dự báo lượng giầy thể thao tháng 6:
F
6
=
A
5
.
k
11
+
A
4
.
k
12
+
A
3
.
k
13
k
11
+
k
12
+
k
13
=
(
450
∗
3
)
+
(
388
∗
2
)
+
(
410
∗
1
)
3
+
2
+
1
=
422
F
6
=
A
5
.
k
11
+
A
4
.
k
12
+
A
3
.
k
13
k
11
+
k
12
+
k
13
=
(
450
∗
3
)
+
(
388
∗
2
)
+
(
410
∗
1
)
3
+
2
+
1
=
422
size 12{F rSub { size 8{6} } = { {A rSub { size 8{5} } "." k rSub { size 8{"11"} } +A rSub { size 8{4} } "." k rSub { size 8{"12"} } +A rSub { size 8{3} } "." k rSub { size 8{"13"} } } over {k rSub { size 8{"11"} } +k rSub { size 8{"12"} } +k rSub { size 8{"13"} } } } = { { \( "450"*3 \) + \( "388"*2 \) + \( "410"*1 \) } over {3+2+1} } ="422"} {}
Tương tự như vậy, ta tính dự báo bình quân di động có trọng số theo cặp trọng số K2, K3 và xác định độ lệch tuyệt đối bình quân như bảng số liệu sau.
Bảng 5
| Tháng |
Số liệu thực tế |
| Cặp trọng số K1 |
Cặp trọng số K2 |
Cặp trọng số K3 |
| Dự báo |
Độ lệch |
Dự báo |
Độ lệch |
Dự báo |
Độ lệch |
|
| 1 |
378 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
402 |
|
|
|
|
|
|
| 3 |
410 |
|
|
|
|
|
|
| 4 |
386 |
402,00 |
16,00 |
400,22 |
14,22 |
401,20 |
15,20 |
| 5 |
450 |
396,67 |
53,33 |
397,56 |
52,44 |
396,40 |
53,60 |
| 6 |
438 |
422,00 |
16,00 |
419,78 |
18,22 |
422,80 |
15,20 |
| Tổng độ lệch TĐ |
|
85,33 |
|
84,89 |
|
84,00 |
| MAD |
|
28,44 |
|
28,30 |
|
28,00 |
Qua bảng tính toán ta thấy bình quân di động 3 tháng với cặp trọng số K3 là ít sai lệch nhất. Vì MAD là nhỏ nhất, nên ta dùng loại này để dự báo cho tháng tới
Dæû baïo
=
(
386*0,2
)
+
(
450*0,3
)
+
(
438*0,5
)
1
=
431
,
20
Dæû baïo
=
(
386*0,2
)
+
(
450*0,3
)
+
(
438*0,5
)
1
=
431
,
20
size 12{"Dæû baïo "= { { \( "386*0,2" \) + \( "450*0,3" \) + \( "438*0,5" \) } over {1} } ="431","20"} {}
Lượng đặt hàng (giầy thể thao) cho tháng tới là 432 đôi.
Bài 3: Công ty C mua một số lượng kim loại đồng để chế tạo sản phẩm. Ông B, nhà kế hoạch đang xây dựng hệ thống dự báo cho giá đồng, số liệu tích lũy về giá đồng như sau: (ĐVT: USD/pound)
Bảng 6
| Tháng |
Đơn giá |
Tháng |
Đơn giá |
Tháng |
Đơn giá |
| 1 |
0,99 |
5 |
0,93 |
9 |
0,98 |
| 2 |
0,97 |
6 |
0,97 |
10 |
0,91 |
| 3 |
0,92 |
7 |
0,95 |
11 |
0,89 |
| 4 |
0,96 |
8 |
0,94 |
12 |
0,84 |
a. Sử dụng phương pháp điều hòa mũ để dự báo giá đồng hàng tháng. Tính toán số liệu dự báo cho tất cả các tháng với = 0,1 ; = 0,3 ; = 0,5 ; với dự báo của tháng đầu tiên đối với tất cả là 0,99 .
b. Hệ số nào cho MAD thấp nhất trong vòng 12 tháng qua.
c. Sử dụng hệ số trong phần b để tính toán giá đồng dự báo cho tháng thứ 13.
Lời giải
Đầu tiên, ta tính toán dự báo giá đồng hàng tháng theo phương pháp điều hòa mũ với hệ số = 0,1.
* Theo đề bài, ta đã biết số liệu dự báo giá đồng tháng 1 là 0,99.
* Dự báo giá đồng ở tháng 2.
F
2
=
F
1
+
α
(
A
1
−
F
1
)
=
0,
99
+
0,1
(
0,
99
−
0,
99
)
=
0,
99
USD/pound
F
2
=
F
1
+
α
(
A
1
−
F
1
)
=
0,
99
+
0,1
(
0,
99
−
0,
99
)
=
0,
99
USD/pound
size 12{F rSub { size 8{2} } =F rSub { size 8{1} } +α \( A rSub { size 8{1} } - F rSub { size 8{1} } \) =0,"99"+0,1 \( 0,"99" - 0,"99" \) =0,"99"" USD/pound "} {}
* Dự báo giá đồng ở tháng 3.
F
3
=
F
2
+
α
(
A
2
−
F
2
)
=
0,
99
+
0,1
(
0,
97
−
0,
99
)
=
0,
988
USD/pound
F
3
=
F
2
+
α
(
A
2
−
F
2
)
=
0,
99
+
0,1
(
0,
97
−
0,
99
)
=
0,
988
USD/pound
size 12{F rSub { size 8{3} } =F rSub { size 8{2} } +α \( A rSub { size 8{2} } - F rSub { size 8{2} } \) =0,"99"+0,1 \( 0,"97" - 0,"99" \) =0,"988"" USD/pound "} {}
* Dự báo giá đồng ở tháng 4.
F
4
=
F
3
+
α
(
A
3
−
F
3
)
=
0,
988
+
0,1
(
0,
92
−
0,
988
)
=
0,
981
USD/pound
F
4
=
F
3
+
α
(
A
3
−
F
3
)
=
0,
988
+
0,1
(
0,
92
−
0,
988
)
=
0,
981
USD/pound
size 12{F rSub { size 8{4} } =F rSub { size 8{3} } +α \( A rSub { size 8{3} } - F rSub { size 8{3} } \) =0,"988"+0,1 \( 0,"92" - 0,"988" \) =0,"981"" USD/pound "} {}
Tương tự như vậy, chúng ta tính toán dự báo giá đồng hàng tháng từ tháng 1 đến tháng thứ 12 cho từng hệ số = 0,1; = 0,3; = 0,5. Sau đó ta tính độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD) cho 3 loại dự báo trên. Kết quả tính toán như bảng số liệu:
Bảng 7
| Tháng |
Đơn giá |
| = 0,1 |
= 0,3 |
= 0,5 |
| Dự báo |
Độ lệch |
Dự báo |
Độ lệch |
Dự báo |
Độ lệch |
|
| 1 |
0,99 |
0,990 |
0,000 |
0,990 |
0,000 |
0,990 |
0,000 |
| 2 |
0,97 |
0,990 |
0,020 |
0,990 |
0,020 |
0,990 |
0,020 |
| 3 |
0,92 |
0,988 |
0,068 |
0,984 |
0,064 |
0,980 |
0,060 |
| 4 |
0,96 |
0,981 |
0,021 |
0,965 |
0,005 |
0,950 |
0,010 |
| 5 |
0,93 |
0,979 |
0,049 |
0,963 |
0,033 |
0,955 |
0,025 |
| 6 |
0,97 |
0,974 |
0,004 |
0,953 |
0,017 |
0,943 |
0,028 |
| 7 |
0,95 |
0,974 |
0,024 |
0,958 |
0,008 |
0,956 |
0,006 |
| 8 |
0,94 |
0,971 |
0,031 |
0,956 |
0,016 |
0,953 |
0,013 |
| 9 |
0,98 |
0,968 |
0,012 |
0,951 |
0,029 |
0,947 |
0,033 |
| 10 |
0,91 |
0,969 |
0,059 |
0,960 |
0,050 |
0,963 |
0,053 |
| 11 |
0,89 |
0,963 |
0,073 |
0,945 |
0,055 |
0,937 |
0,047 |
| 12 |
0,84 |
0,956 |
0,116 |
0,928 |
0,088 |
0,913 |
0,073 |
| Tổng độ lệch tuyệt đối |
0,478 |
|
0,385 |
|
0,369 |
| MAD |
0,040 |
|
0,032 |
|
0,031 |
Hệ số điều hòa = 0,5 cho chúng ta độ chính xác cao hơn = 0,1 và =0,3. Do đó tasử dụng = 0,5 để dự báo cho tháng thứ 13.
F
13
=
F
12
+
α
(
A
12
−
F
12
)
=
0,
913
+
0,5
(
0,
84
−
0,
913
)
=
0,
877
USD/pound
F
13
=
F
12
+
α
(
A
12
−
F
12
)
=
0,
913
+
0,5
(
0,
84
−
0,
913
)
=
0,
877
USD/pound
size 12{F rSub { size 8{"13"} } =F rSub { size 8{"12"} } +α \( A rSub { size 8{"12"} } - F rSub { size 8{"12"} } \) =0,"913"+0,5 \( 0,"84" - 0,"913" \) =0,"877"" USD/pound "} {}
Như vậy, giá đồng ở tháng giêng năm sau là 0,877 USD/pound
Bài 4: Sau một năm kinh doanh, cửa hàng Đại Phúc có ghi lại số lượng lốp xe gắn máy bán ra trong từng tháng như sau.
Bảng 8
| Tháng |
Số lượng |
Tháng |
Số lượng |
Tháng |
Số lượng |
| 1 |
300 |
5 |
334 |
9 |
345 |
| 2 |
320 |
6 |
338 |
10 |
338 |
| 3 |
314 |
7 |
326 |
11 |
347 |
| 4 |
330 |
8 |
340 |
12 |
355 |
a. Ông cửa hàng trưởng muốn áp dụng phương pháp điều hòa mũ theo xu hướng để dự báo số lượng tiêu thụ ở tháng tiếp theo với = 0,3 và = 0,2
b. Làm lại câu a với = 0,2 và = 0,3
c. Dự báo ở câu a hay câu b chính xác hơn.
Lời giải
Chúng ta ước lượng dự báo bắt đầu vào tháng 1 bằng dự báo sơ bộ, tức là số liệu dự báo tháng 1 bằng số liệu thực tế tháng 1. Ta có:
FT1 = A1 = 300
Tiếp theo, chúng ta ước lượng phần tử xu hướng bắt đầu bằng cách lấy số liệu thực tế của tháng cuối cùng trừ số liệu thực tế của tháng đầu tiên, rồi chia cho số giai đoạn trong kỳ xem xét. Ta có phần tử xu hướng bắt đầu như sau:
T
1
=
A
12
−
A
1
11
=
355
−
300
11
=
5
T
1
=
A
12
−
A
1
11
=
355
−
300
11
=
5
size 12{T rSub { size 8{1} } = { {A rSub { size 8{"12"} } - A rSub { size 8{1} } } over {"11"} } = { {"355" - "300"} over {"11"} } =5} {}
Sử dụng dự báo sơ bộ và phần tử xu hướng bắt đầu để dự báo cho lượng hàng hóa bán ra cho từng tháng với:
Cặp hệ số = 0,3 và = 0,2 như sau:
* Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 2:
FT2=S1+T1FT2=S1+T1 size 12{ ital "FT" rSub { size 8{2} } =S rSub { size 8{1} } +T rSub { size 8{1} } } {}
S
1
=
FT
1
+
α
(
A
1
−
FT
1
)
=
300
+
0,3
(
300
−
300
)
=
300
S
1
=
FT
1
+
α
(
A
1
−
FT
1
)
=
300
+
0,3
(
300
−
300
)
=
300
size 12{S rSub { size 8{1} } = ital "FT" rSub { size 8{1} } +α \( A rSub { size 8{1} } - ital "FT" rSub { size 8{1} } \) ="300"+0,3 \( "300" - "300" \) ="300"} {}
T1 = 5
FT2=S1+T1=300+5=305FT2=S1+T1=300+5=305 size 12{ ital "FT" rSub { size 8{2} } =S rSub { size 8{1} } +T rSub { size 8{1} } ="300"+5="305"} {}
* Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 3:
FT3=S2+T2FT3=S2+T2 size 12{ ital "FT" rSub { size 8{3} } =S rSub { size 8{2} } +T rSub { size 8{2} } } {}
S
2
=
FT
2
+
α
(
A
2
−
FT
2
)
=
305
+
0,3
(
320
−
305
)
=
309
,
5
S
2
=
FT
2
+
α
(
A
2
−
FT
2
)
=
305
+
0,3
(
320
−
305
)
=
309
,
5
size 12{S rSub { size 8{2} } = ital "FT" rSub { size 8{2} } +α \( A rSub { size 8{2} } - ital "FT" rSub { size 8{2} } \) ="305"+0,3 \( "320" - "305" \) ="309",5} {}
T
2
=
T
1
+
β
(
FT
2
−
FT
1
−
T
1
)
=
5
+
0,2
(
305
−
300
−
5
)
=
5
T
2
=
T
1
+
β
(
FT
2
−
FT
1
−
T
1
)
=
5
+
0,2
(
305
−
300
−
5
)
=
5
size 12{T rSub { size 8{2} } =T rSub { size 8{1} } +β \( ital "FT" rSub { size 8{2} } - ital "FT" rSub { size 8{1} } - T rSub { size 8{1} } \) =5+0,2 \( "305" - "300" - 5 \) =5} {}
FT3=S2+T2=309,5+5=314,5FT3=S2+T2=309,5+5=314,5 size 12{ ital "FT" rSub { size 8{3} } =S rSub { size 8{2} } +T rSub { size 8{2} } ="309",5+5="314",5} {}
* Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 4:
FT4=S3+T3FT4=S3+T3 size 12{ ital "FT" rSub { size 8{4} } =S rSub { size 8{3} } +T rSub { size 8{3} } } {}
S
3
=
FT
3
+
α
(
A
3
−
FT
3
)
=
314
,
5
+
0,3
(
314
−
314
,
5
)
=
314
,
4
S
3
=
FT
3
+
α
(
A
3
−
FT
3
)
=
314
,
5
+
0,3
(
314
−
314
,
5
)
=
314
,
4
size 12{S rSub { size 8{3} } = ital "FT" rSub { size 8{3} } +α \( A rSub { size 8{3} } - ital "FT" rSub { size 8{3} } \) ="314",5+0,3 \( "314" - "314",5 \) ="314",4} {}
T
3
=
T
2
+
β
(
FT
3
−
FT
2
−
T
2
)
=
5
+
0,2
(
314
,
5
−
305
−
5
)
=
5,9
T
3
=
T
2
+
β
(
FT
3
−
FT
2
−
T
2
)
=
5
+
0,2
(
314
,
5
−
305
−
5
)
=
5,9
size 12{T rSub { size 8{3} } =T rSub { size 8{2} } +β \( ital "FT" rSub { size 8{3} } - ital "FT" rSub { size 8{2} } - T rSub { size 8{2} } \) =5+0,2 \( "314",5 - "305" - 5 \) =5,9} {}
FT4=S3+T3=314,4+5,9=320,3FT4=S3+T3=314,4+5,9=320,3 size 12{ ital "FT" rSub { size 8{4} } =S rSub { size 8{3} } +T rSub { size 8{3} } ="314",4+5,9="320",3} {}
* Tương tự , ta xác định được số liệu dự báo hàng tháng cho đến tháng 12.
Cặp hệ số = 0,2 và = 0,3 ta cũng tính tương tự.
Cuối cùng, ta tổng hợp được bảng tính toán dự báo cho 2 cặp hệ số như sau:
Bảng 9
| Tháng |
Số lượng |
| = 0,3; = 0,2 |
= 0,2; = 0,3 |
| St |
Tt |
FTt |
Độ lệch |
St |
Tt |
FTt |
Độ lệch |
|
| 1 |
300 |
300,0 |
- |
300,0 |
0,0 |
300,0 |
- |
300,0 |
0,0 |
| 2 |
320 |
300,0 |
5,0 |
305,0 |
15,0 |
300,0 |
5,0 |
305,0 |
15,0 |
| 3 |
314 |
309,5 |
5,0 |
314,5 |
0,5 |
308,0 |
5,0 |
313,0 |
1,0 |
| 4 |
330 |
314,4 |
5,9 |
320,3 |
9,8 |
313,2 |
5,9 |
319,1 |
10,9 |
| 5 |
334 |
323,2 |
5,9 |
329,0 |
5,0 |
321,3 |
6,0 |
327,2 |
6,8 |
| 6 |
338 |
330,5 |
6,5 |
337,0 |
1,0 |
328,6 |
6,6 |
335,2 |
2,8 |
| 7 |
326 |
337,3 |
6,8 |
344,0 |
18,0 |
335,8 |
7,0 |
342,8 |
16,8 |
| 8 |
340 |
338,6 |
6,8 |
345,4 |
5,4 |
339,4 |
7,2 |
346,6 |
6,6 |
| 9 |
345 |
343,8 |
5,7 |
349,5 |
4,5 |
345,3 |
6,2 |
351,5 |
6,5 |
| 10 |
338 |
348,2 |
5,4 |
353,6 |
15,6 |
350,2 |
5,8 |
356,0 |
18,0 |
| 11 |
347 |
348,9 |
5,1 |
354,0 |
7,0 |
352,4 |
5,4 |
357,8 |
10,8 |
| 12 |
355 |
351,9 |
4,2 |
356,1 |
1,1 |
355,6 |
4,3 |
359,9 |
4,9 |
| Số liệu dự báo |
355,8 |
3,8 |
359,6 |
83,0 |
358,9 |
3,7 |
362,6 |
100,0 |
| MAD |
|
|
|
6,9 |
|
|
|
8,3 |
Qua bảng số liệu trên, ta thấy độ lệch tuyệt đối bình quân của cặp hệ số với =0,3 và = 0,2 là thấp hơn so với cặp hệ số = 0,2 và = 0,3. Như vậy, ta sẽ sử dụng cặp hệ số = 0,3 và = 0,2 để dự báo cho kỳ tiếp theo.
Kết quả dự báo là số lượng lốp xe gắn máy tiêu thụ trong tháng thứ 13 (tháng giêng năm sau) là 360 lốp xe.
Bài 5: Một nhà chế tạo đang xây dựng kế hoạch về máy móc thiết bị nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nhà máy. Năng lực nhà máy trong tương lai phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà khách hàng cần. Số liệu dưới đây cho biết số lượng thực tế của sản phẩm trong quá khứ như sau:
Bảng 10
| Năm |
Số lượng thực tế |
Năm |
Số lượng thực tế |
| 1 |
490 |
5 |
461 |
| 2 |
487 |
6 |
475 |
| 3 |
492 |
7 |
472 |
| 4 |
478 |
8 |
458 |
Sử dụng hồi qui tuyến tính để dự báo nhu cầu sản phẩm cho từng năm trong vòng 3 năm tới.
Lời giải
Ta xây dựng bảng tính để thiết lập các giá trị.
Bảng 11
| Năm |
y |
x |
x2 |
xy |
| 1 |
490,0 |
-7 |
49,0 |
-3.430,0 |
| 2 |
487,0 |
-5 |
25,0 |
-2.435,0 |
| 3 |
492,0 |
-3 |
9,0 |
-1.476,0 |
| 4 |
478,0 |
-1 |
1,0 |
-478,0 |
| 5 |
461,0 |
1 |
1,0 |
461,0 |
| 6 |
475,0 |
3 |
9,0 |
1.425,0 |
| 7 |
472,0 |
5 |
25,0 |
2.360,0 |
| 8 |
458,0 |
7 |
49,0 |
3.206,0 |
| Tổng |
3.813,0 |
0 |
168,0 |
-367,0 |
Thay các giá trị vào công thức tính hệ số a, b như sau.
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
xy
∑
x
2
=
−
367
168
=
−
2,
185
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
xy
∑
x
2
=
−
367
168
=
−
2,
185
size 12{a= { {n Sum { ital "xy"} - Sum {x} Sum {y} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { Sum { ital "xy"} } over { Sum {x rSup { size 8{2} } } } } = { { - "367"} over {"168"} } = - 2,"185"} {}
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
y
n
=
3
.
813
8
=
476
,
625
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
y
n
=
3
.
813
8
=
476
,
625
size 12{b= { { Sum {x rSup { size 8{2} } } Sum {y} - Sum {x} Sum { ital "xy"} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { Sum {y} } over {n} } = { {3 "." "813"} over {8} } ="476","625"} {}
Ta xác định được phương trình hồi qui tuyến tính có dạng:
Y = -2,185x + 476,625
Dùng phương trình hồi qui tuyến tính để dự báo lượng hàng bán ra ở 3 năm tới.
Y9 = 2,185 x 9 + 476,625 = 456,96 457 sản phẩm.
Y10 = 2,185 x 11 + 476,625 = 452,59 453 sản phẩm.
Y11 = 2,185 x 13 + 476,625 = 448,22 448 sản phẩm.
Bài 6: Một công ty cần dự báo doanh số bán ra cho năm tới. Người ta tin rằng doanh số bán ra hàng năm của công ty có liên quan đến doanh số bán của mặt hàng XT trên thị trường. Số liệu thu thập được như sau (ĐVT: Triệu đồng):
Bảng 12
| DSB hàng XT |
976 |
1.068 |
845 |
763 |
1.125 |
689 |
837 |
| DSB của công ty |
329 |
332 |
315 |
321 |
345 |
329 |
331 |
a. Sử dụng hồi qui tuyến tính để dự báo doanh số bán của công ty trong năm tới, nếu biết doanh số bán của mặt hàng XT trong năm tới là 820 triệu đồng.
b. Xác định hệ số tương quan và hệ số xác định.
Lời giải
Trước tiên, ta lập bảng tính toán như sau.
Bảng 13
| Năm |
y |
x |
x2 |
xy |
y2 |
| 1 |
329,0 |
976,0 |
952.576,0 |
321.104,0 |
108.241,0 |
| 2 |
332,0 |
1.068,0 |
1.140.624,0 |
354.576,0 |
110.224,0 |
| 3 |
315,0 |
845,0 |
714.025,0 |
266.175,0 |
99.225,0 |
| 4 |
321,0 |
763,0 |
582.169,0 |
244.923,0 |
103.041,0 |
| 5 |
345,0 |
1.125,0 |
1.265.625,0 |
388.125,0 |
119.025,0 |
| 6 |
329,0 |
689,0 |
474.721,0 |
226.681,0 |
108.241,0 |
| 7 |
331,0 |
837,0 |
700.569,0 |
277.047,0 |
109.561,0 |
| Tổng |
2.302,0 |
6.303,0 |
5.830.309,0 |
2.078.631,0 |
757.558,0 |
Thay số liệu vào công thức, ta xác định được hệ số a, b.
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
7
∗
2
.
078
.
631
)
−
(
6
.
303
∗
2
.
302
)
(
7
∗
5
.
830
.
309
)
−
(
6
.
303
)
2
=
0,
038
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
7
∗
2
.
078
.
631
)
−
(
6
.
303
∗
2
.
302
)
(
7
∗
5
.
830
.
309
)
−
(
6
.
303
)
2
=
0,
038
size 12{a= { {n Sum { ital "xy"} - Sum {x} Sum {y} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { \( 7*2 "." "078" "." "631" \) - \( 6 "." "303"*2 "." "302" \) } over { \( 7*5 "." "830" "." "309" \) - \( 6 "." "303" \) rSup { size 8{2} } } } =0,"038"} {}
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
5
.
830
.
309
∗
2
.
302
)
−
(
6
.
303
∗
2
.
078
.
631
)
(
7
∗
5
.
830
.
309
)
−
(
6
.
303
)
2
=
294
,
89
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
5
.
830
.
309
∗
2
.
302
)
−
(
6
.
303
∗
2
.
078
.
631
)
(
7
∗
5
.
830
.
309
)
−
(
6
.
303
)
2
=
294
,
89
size 12{b= { { Sum {x rSup { size 8{2} } } Sum {y} - Sum {x} Sum { ital "xy"} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { \( 5 "." "830" "." "309"*2 "." "302" \) - \( 6 "." "303"*2 "." "078" "." "631" \) } over { \( 7*5 "." "830" "." "309" \) - \( 6 "." "303" \) rSup { size 8{2} } } } ="294","89"} {}
Ta xác định phương trình hồi qui có dạng:
Y = 0,038x + 294,89
Dự báo doanh số bán của công ty trong năm tới (ứng với x = 820 triệu đồng) là:
Y = (0,038*820) + 294,89 = 326,05 triệu đồng
Xác định hệ số tương quan:
r
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
[
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
]
[
n
∑
y
2
−
(
∑
y
)
2
]
r
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
[
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
]
[
n
∑
y
2
−
(
∑
y
)
2
]
size 12{r= { {n Sum { ital "xy" - Sum {x Sum {y} } } } over { sqrt { \[ n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } \] \[ n Sum {y rSup { size 8{2} } } - \( Sum {y \) rSup { size 8{2} } } \] } } } } } {}
r
=
(
7
∗
2
.
078
.
631
)
−
(
6
.
303
∗
2
.
302
)
(
7
∗
5
.
830
.
309
−
6
.
303
2
)
(
7
∗
757
.
558
−
2
.
302
2
)
=
40
.
911
63
.
358
,
33
=
0,
646
r
=
(
7
∗
2
.
078
.
631
)
−
(
6
.
303
∗
2
.
302
)
(
7
∗
5
.
830
.
309
−
6
.
303
2
)
(
7
∗
757
.
558
−
2
.
302
2
)
=
40
.
911
63
.
358
,
33
=
0,
646
size 12{r= { { \( 7*2 "." "078" "." "631" \) - \( 6 "." "303"*2 "." "302" \) } over { sqrt { \( 7*5 "." "830" "." "309" - 6 "." "303" rSup { size 8{2} } \) \( 7*"757" "." "558" - 2 "." "302" rSup { size 8{2} } \) } } } = { {"40" "." "911"} over {"63" "." "358","33"} } =0,"646"} {}
Hệ số xác định:r2 = 0,6462 = 0,417; mối quan hệ giữa doanh số bán mặt hàng XT chỉ ảnh hưởng 41,7% doanh số bán của công ty.
Bài 7: Một xí nghiệp cần ước lượng số lượng hàng bán ra cho năm tới. Nhu cầu về sản phẩm của xí nghiệp có xu hướng theo mùa . Số liệu thu thập được như sau:
Bảng 14
| Năm |
| Số lượng hàng qúi |
| Qúi 1 |
Qúi 2 |
Qúi 3 |
Qúi 4 |
|
| 1 |
125 |
92 |
121 |
136 |
| 2 |
110 |
89 |
118 |
133 |
| 3 |
105 |
85 |
107 |
129 |
Xây dựng dự báo cho 4 qúi của năm thứ 4.
Lời giải
Đầu tiên, chúng ta tính toán các chỉ số mùa vụ.
Bảng 15
| Năm |
| Qúi |
| Qúi 1 |
Qúi 2 |
Qúi 3 |
Qúi 4 |
|
Cả năm |
| 1 |
125,0 |
92,0 |
121,0 |
136,0 |
474,0 |
| 2 |
110,0 |
89,0 |
118,0 |
133,0 |
450,0 |
| 3 |
105,0 |
85,0 |
107,0 |
129,0 |
426,0 |
| Tổng |
340,0 |
266,0 |
346,0 |
398,0 |
1.350,0 |
| Trung bình qúi |
113,3 |
88,7 |
115,3 |
132,7 |
112,5 |
| Chỉ số mùa vụ |
1,007 |
0,788 |
1,025 |
1,179 |
- |
Kế tiếp, ta hóa giải tính chất mùa vụ của dãy số liệu bằng cách chia giá trị của từng qúi cho chỉ số mùa vụ của qúi tương ứng.
Bảng 16
| Năm |
| Số liệu hàng qúi đã phi mùa vụ |
| Qúi 1 |
Qúi 2 |
Qúi 3 |
Qúi 4 |
|
| 1 |
124,08 |
116,73 |
118,03 |
115,33 |
| 2 |
109,19 |
112,92 |
115,10 |
112,78 |
| 3 |
104,23 |
107,85 |
104,37 |
109,39 |
Chúng ta phân tích hồi qui trên cơ sở số liệu đã phi mùa vụ và xác định phương trình hồi qui.
Bảng 17
| Qúi |
y |
x |
x2 |
xy |
| Q11 |
124,08 |
1,00 |
1,00 |
124,08 |
| Q12 |
116,73 |
2,00 |
4,00 |
233,46 |
| Q13 |
118,03 |
3,00 |
9,00 |
354,08 |
| Q14 |
115,33 |
4,00 |
16,00 |
461,31 |
| Q21 |
109,19 |
5,00 |
25,00 |
545,96 |
| Q22 |
112,92 |
6,00 |
36,00 |
677,54 |
| Q23 |
115,10 |
7,00 |
49,00 |
805,71 |
| Q24 |
112,78 |
8,00 |
64,00 |
902,26 |
| Q31 |
104,23 |
9,00 |
81,00 |
938,05 |
| Q32 |
107,85 |
10,00 |
100,00 |
1.078,48 |
| Q33 |
104,37 |
11,00 |
121,00 |
1.148,09 |
| Q34 |
109,39 |
12,00 |
144,00 |
1.312,69 |
| Tổng |
1.350,00 |
78,00 |
650,00 |
8.581,69 |
Thay số liệu vào công thức, ta xác định được hệ số a,b.
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
12
∗
8
.
581
,
69
)
−
(
78
∗
1
.
350
)
(
12
∗
650
)
−
(
78
)
2
=
−
1,
35
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
12
∗
8
.
581
,
69
)
−
(
78
∗
1
.
350
)
(
12
∗
650
)
−
(
78
)
2
=
−
1,
35
size 12{a= { {n Sum { ital "xy"} - Sum {x} Sum {y} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { \( "12"*8 "." "581","69" \) - \( "78"*1 "." "350" \) } over { \( "12"*"650" \) - \( "78" \) rSup { size 8{2} } } } = - 1,"35"} {}
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
650
∗
1
.
350
)
−
(
78
∗
8
.
581
,
69
)
(
12
∗
650
)
−
(
78
)
2
=
121
,
29
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
(
650
∗
1
.
350
)
−
(
78
∗
8
.
581
,
69
)
(
12
∗
650
)
−
(
78
)
2
=
121
,
29
size 12{b= { { Sum {x rSup { size 8{2} } } Sum {y} - Sum {x} Sum { ital "xy"} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { \( "650"*1 "." "350" \) - \( "78"*8 "." "581","69" \) } over { \( "12"*"650" \) - \( "78" \) rSup { size 8{2} } } } ="121","29"} {}
Phương trình hồi qui có dạng:
Y = 1,35x + 121,29
Dựa vào phương trình hồi qui ta dự báo cho 4 qúi tới của năm thứ 4.
Y41 = 1,35 * 13 + 121,29 = 103,74;Y42 = 1,35 * 14 + 121,29 = 102,39
Y43 = 1,35 * 15 + 121,29 = 101,04;Y44 = 1,35 * 16 + 121,29 = 99,69
Tiếp theo, ta dùng chỉ số mùa vụ để hóa giải tính chất mùa vụ của số liệu.
Bảng 18
| Qúi |
Chỉ số mùa vụ |
Dự báo phi mùa vụ |
Dự báo mùa vụ hóa |
| 1 |
1,005 |
103,74 |
104,26 |
| 2 |
0,788 |
102,39 |
80,68 |
| 3 |
1,025 |
101,04 |
103,57 |
| 4 |
1,179 |
99,69 |
117,53 |
Như vậy số lượng hàng bán ra ở từng qúi trong năm tới là (làm tròn số)
Q1 = 104; Q2 = 81; Q3 = 104; Q4 = 118 đơn vị sản phẩm.