Skip to content Skip to navigation

OpenStax-CNX

You are here: Home » Content » Tóm lược công thức và bài tập cuối chương

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Tóm lược công thức và bài tập cuối chương

Module by: ThS. Trương Chí Tiến. E-mail the author

CÂU HỎI ÔN TẬP.

  1. Trình bày và giải thích các quan điểm giải quyết vấn đề tồn kho.
  2. Phân tích các khuynh hướng chi phí? Chỉ ra khả năng có được một hệ thống tồn kho tối ưu.
  3. Nêu ý nghĩa và hạn chế của giả thiết trong mô hình EOQ.

CÔNG THỨC ÁP DỤNG.

 Mô hình Lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)

Q=2.D.SHQ=2.D.SH size 12{Q rSup { size 8{*} } = sqrt { { {2 "." D "." S} over {H} } } } {}; TC1=Cdh+Clk=DQS+Q2HTC1=Cdh+Clk=DQS+Q2H size 12{ ital "TC" rSub { size 8{1} } =C rSub { size 8{ ital "dh"} } +C rSub { size 8{ ital "lk"} } = { {D} over {Q} } S+ { {Q} over {2} } H} {}

 Mô hình EOQ cho các lô sản xuất (POQ):

Q = 2 . D . S H ( 1 d p ) ; TC = C dh + C lk = D Q S + Q ( p d ) 2p H Q = 2 . D . S H ( 1 d p ) ; TC = C dh + C lk = D Q S + Q ( p d ) 2p H size 12{Q= sqrt { { {2 "." D "." S} over {H \( 1 - { {d} over {p} } \) } } } " ; TC"=C rSub { size 8{"dh"} } +C rSub { size 8{ ital "lk"} } = { {D} over {Q} } S+ { {Q \( p - d \) } over {2p} } H} {}

 Mô hình chiết khấu theo số lượng:

Bảng 1
.Theo mô hình EOQ   Theo mô hình POQ
Q* = 2 . D . S H = 2 . D . S I . g 2 . D . S H = 2 . D . S I . g size 12{ sqrt { { {2 "." D "." S} over {H} } } = sqrt { { {2 "." D "." S} over {I "." g} } } } {}   Q* = 2 . D . S . p H ( p d ) = 2 . D . S . p I . g ( p d ) 2 . D . S . p H ( p d ) = 2 . D . S . p I . g ( p d ) size 12{ sqrt { { {2 "." D "." S "." p} over {H \( p - d \) } } } = sqrt { { {2 "." D "." S "." p} over {I "." g \( p - d \) } } } } {}
TC = Ctt + Cdh + Cvl   TC = Ctt + Cdh + Cvl
  = Q 2 H + D Q S + D . g Q 2 H + D Q S + D . g size 12{ { {Q} over {2} } H+ { {D} over {Q} } S+D "." g} {}     = Q ( p d ) 2 . p H + D Q S + D . g Q ( p d ) 2 . p H + D Q S + D . g size 12{ { {Q \( p - d \) } over {2 "." p} } H+ { {D} over {Q} } S+D "." g} {}

Điểm đặt hàng lại:OP = d.t(t - Thời gian chờ nhận hàng)

Với:D - Nhu cầu hàng năm;d - Nhu cầu ngày

S - Chi phí đặt hàng mỗi lần;H - Chi phí tồn trữ một đơn vị hàng năm

Q - Lượng đặt hàng;p - Mức sản xuất.

I - Tỷ lệ % chi phí tồn trữ;g - Giá mua vật liệu

BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI.

Bài 1: Công ty E.V chuyên mua bán máy tính tay cá nhân. Mỗi lần đặt hàng công ty tốn chi phí là 4.500.000 đồng/đơn hàng. Chi phí tồn trữ hàng năm là 1.700.000 đồng/sản phẩm/năm. Các nhà quản trị hàng tồn kho của công ty ước lượng nhu cầu hàng năm là 1.200 sản phẩm. Xác định lượng đặt hàng tối ưu để đạt tổng chi phí tồn trữ là tối thiểu.

Lời giải

 Theo thông tin đề bài ta có:

D = 1.200 sản phẩm; S = 4.500.000 đồng; H = 1.700.000 đồng

 Trước tiên ta xác định lượng đặt hàng tối ưu cho mỗi lần đặt.

Q = 2 . D . S H = 2 1 . 200 4 . 500 . 000 1 . 700 . 000 = 79 , 7 saín pháøm Q = 2 . D . S H = 2 1 . 200 4 . 500 . 000 1 . 700 . 000 = 79 , 7 saín pháøm size 12{Q= sqrt { { {2 "." D "." S} over {H} } ={}} sqrt { { {2*1 "." "200"*4 "." "500" "." "000"} over {1 "." "700" "." "000"} } } ="79",7" saín pháøm"} {}

 Tiếp theo ta tính tổng chi phí thực hiện là:

TC = C dh + C lk = D Q S + Q 2 H = 1 . 200 79 , 7 4 . 500 . 000 + 79 , 7 2 1 . 700 . 000 = 135 . 499 . 100 âäöng TC = C dh + C lk = D Q S + Q 2 H = 1 . 200 79 , 7 4 . 500 . 000 + 79 , 7 2 1 . 700 . 000 = 135 . 499 . 100 âäöng alignl { stack { size 12{ ital "TC"=C rSub { size 8{ ital "dh"} } +C rSub { size 8{ ital "lk"} } = { {D} over {Q} } S+ { {Q} over {2} } H} {} # " "= { {1 "." "200"} over {"79",7} } 4 "." "500" "." "000"+ { {"79",7} over {2} } 1 "." "700" "." "000"="135" "." "499" "." "100"" âäöng" {} } } {}

Bài 2: Một nhà sản xuất nhận được bảng báo giá về chi tiết X của nhà cung ứng như sau:

Bảng 2
Lượng đặt mua 1-199 200-599 trên 600
Đơn giá (đồng) 65.000 59.000 56.000

Biết mức sử dụng trung bình của chi tiết X hàng năm là 700 chi tiết, chi phí tồn trữ là 14.000 đồng/chi tiết/năm và mỗi lần đặt hàng nhà sản xuất tốn một khoản chi phí là 275.000 đồng. Hỏi nhà sản xuất nên phải đặt hàng là bao nhiêu để được hưởng lợi ích nhiều nhất theo bảng chiết khấu trên.

Lời giải

 Trước tiên, xác định lượng đặt hàng tối ưu theo mô hình EOQ

Q = 2 . D . S H = 2 700 275 . 000 14 . 000 = 165 , 83 chi tiãút Q = 2 . D . S H = 2 700 275 . 000 14 . 000 = 165 , 83 chi tiãút size 12{Q= sqrt { { {2 "." D "." S} over {H} } } = sqrt { { {2*"700"*"275" "." "000"} over {"14" "." "000"} } } ="165","83"" chi tiãút"} {}

Như vậy lượng đặt hàng nằm trong mức chiết khấu 1, nên ta xác định tổng chi phí ứng với trường hợp này là:

TC = C dh + C lk + C vl = D Q S + Q 2 H + D . g = 700 165 , 83 275 . 000 + 165 , 83 2 14 . 000 + 700 65 . 000 = 47 . 821 . 000 âäöng TC = C dh + C lk + C vl = D Q S + Q 2 H + D . g = 700 165 , 83 275 . 000 + 165 , 83 2 14 . 000 + 700 65 . 000 = 47 . 821 . 000 âäöng alignl { stack { size 12{ ital "TC"=C rSub { size 8{ ital "dh"} } +C rSub { size 8{ ital "lk"} } +C rSub { size 8{ ital "vl"} } = { {D} over {Q} } S+ { {Q} over {2} } H+D "." g} {} # " "= { {"700"} over {"165","83"} } "275" "." "000"+ { {"165","83"} over {2} } "14" "." "000"+"700"*"65" "." "000"="47" "." "821" "." "000"" âäöng" {} } } {}

 Kế đến ta tính chi phí ứng với kích thước đơn hàng theo mức giá thứ 2 là

TC 2 = 700 200 275 . 000 + 200 2 14 . 000 + 700 59 . 000 = 43 . 662 . 500 âäöng TC 2 = 700 200 275 . 000 + 200 2 14 . 000 + 700 59 . 000 = 43 . 662 . 500 âäöng size 12{ ital "TC" rSub { size 8{2} } = { {"700"} over {"200"} } "275" "." "000"+ { {"200"} over {2} } "14" "." "000"+"700"*"59" "." "000"="43" "." "662" "." "500"" âäöng"} {}

 Cuối cùng ta tính chi phí ứng với mức khấu trừ thứ 3 là:

TC 3 = 700 600 275 . 000 + 600 2 14 . 000 + 700 56 . 000 = 43 . 720 . 830 âäöng TC 3 = 700 600 275 . 000 + 600 2 14 . 000 + 700 56 . 000 = 43 . 720 . 830 âäöng size 12{ ital "TC" rSub { size 8{3} } = { {"700"} over {"600"} } "275" "." "000"+ { {"600"} over {2} } "14" "." "000"+"700"*"56" "." "000"="43" "." "720" "." "830"" âäöng"} {}

Ta nhận thấy tổng chi phí khi đặt hàng theo mức Q = 200 chi tiết thì tổng chi phí của tồn kho sẽ thấp nhất. Vậy ta chọn mức này để đặt hàng.

Bài 3: Khách sạn Sao đêm có chủ trương cung cấp cho khách hàng của họ các hộp xà bông tắm mỗi khi khách thuê phòng. Lượng sử dụng hàng năm của loại xà bông tắm này là 2.000 hộp. Mỗi lần đặt hàng, khách sạn phải chịu khoản chi phí là 10.000 đồng, bất kể số lượng đặt hàng mỗi lần là bao nhiêu. Có khoảng 5% lượng xà bông bị thất thoát và hư hỏng mỗi năm do những điều kiện khác nhau, thêm vào đó khách sạn còn chi khoản 15% đơn giá cho việc tồn trữ. Hãy xác định lượng xà bông tối ưu cho mỗi lần đặt hàng, nếu biết đơn giá mỗi hộp xà bông là 5.000 đồng.

Lời giải

 Trước tiên, ta xác định chi phí tồn trữ bao gồm cả khoản tổn thất trong thời gian dự trữ. Do đó chi phí tồn trữ phát sinh là:

H = 5.000(5%+15%) = 1.000đồng/hộp/năm

 Lượng đặt hàng tối ưu cho mỗi lần đặt là:

Q = 2 . D . S H = 2 2 . 000 10 . 000 1 . 000 = 200 häüp Q = 2 . D . S H = 2 2 . 000 10 . 000 1 . 000 = 200 häüp size 12{Q= sqrt { { {2 "." D "." S} over {H} } } = sqrt { { {2*2 "." "000"*"10" "." "000"} over {1 "." "000"} } } ="200"" häüp"} {}

 Tính tổng chi phí cho hàng tồn kho phát sinh hàng năm:

TC = C dh + C lk + C vl = D Q S + Q 2 I . g + D . g = 2 . 000 200 x 10 . 000 + 200 2 20 x . 000 + 2 . 000 x5 . 000 = 10 . 200 . 000 âäöng TC = C dh + C lk + C vl = D Q S + Q 2 I . g + D . g = 2 . 000 200 x 10 . 000 + 200 2 20 x . 000 + 2 . 000 x5 . 000 = 10 . 200 . 000 âäöng alignl { stack { size 12{ ital "TC"=C rSub { size 8{ ital "dh"} } +C rSub { size 8{ ital "lk"} } +C rSub { size 8{ ital "vl"} } = { {D} over {Q} } S+ { {Q} over {2} } I "." g+D "." g} {} # " "= { {2 "." "000"} over {"200"} } x"10" "." "000"+ { {"200"} over {2} } "20"%x5 "." "000"+2 "." "000"x5 "." "000"="10" "." "200" "." "000"" âäöng" {} } } {}

Bài 4: Một công ty chuyên sản xuất chuồng gà công nghiệp cho các nhà chăn nuôi gà trên toàn quốc. Nhu cầu hàng năm của loại chuồng gà đẻ là 100.000 chuồng. Tuy cũng sản xuất các chi tiết giống nhau nhưng khi chuyển đổi loạt sản xuất từ kiểu chuồng gà thịt sang kiểu chuồng gà đẻ hoặc ngược lại thì tốn khoản chi phí là 100.000 đồng. Chi phí sản xuất (giá thành sản phẩm) mỗi chuồng gà là 40.000 đồng, chi phí tồn trữ là 25% chi phí sản xuất cho mỗi chuồng/năm. Nếu mức cung cấp của công ty hiện tại là 1.000 chuồng/ngày thì kích thước lô sản xuất tối ưu là bao nhiêu, biết số ngày làm việc trong năm của công ty là 250 ngày.

Lời giải

 Theo thông tin đề bài ta có giá trị của các chỉ tiêu:

Chi phí tồn trữH = 40.000*25% = 10.000 đồng/năm

Chi phí đặt hàngS = 100.000 đồng/đơn hàng

Nhu cầu hàng nămD = 100.000 chuồng/năm

Nhu cầu hàng ngàyd = 100.000chuồng/250ngày = 400 chuồng/ngày

Mức sản xuất hàng ngày p = 1.000 chuồng/ngày

 Dựa trên các chỉ tiêu, ta xác định kích thức lô hàng tối ưu cho mỗi loạt sản xuất.

Q = 2 . D . S . p H ( p d ) = 2 100 . 000 100 . 000 1 . 000 10 . 000 ( 1 . 000 400 ) = 1 . 825 , 74 1 . 826 chuäöng Q = 2 . D . S . p H ( p d ) = 2 100 . 000 100 . 000 1 . 000 10 . 000 ( 1 . 000 400 ) = 1 . 825 , 74 1 . 826 chuäöng size 12{Q= sqrt { { {2 "." D "." S "." p} over {H \( p - d \) } } } = sqrt { { {2*"100" "." "000"*"100" "." "000"*1 "." "000"} over {"10" "." "000" \( 1 "." "000" - "400" \) } } } =1 "." "825","74" approx 1 "." "826"" chuäöng"} {}

 Tính tổng chi phí cho lượng hàng tồn kho phát sinh hàng năm.

TC = C dh + C lk + C vl = D Q S + Q ( p d ) 2p I . g + D . g TC = C dh + C lk + C vl = D Q S + Q ( p d ) 2p I . g + D . g size 12{ ital "TC"=C rSub { size 8{ ital "dh"} } +C rSub { size 8{ ital "lk"} } +C rSub { size 8{ ital "vl"} } = { {D} over {Q} } S+ { {Q \( p - d \) } over {2p} } I "." g+D "." g} {}

TC = 100 . 000 1 . 826 x 100 . 000 + 1 . 826 ( 1 . 000 400 ) 2x1 . 000 25 x 40 . 000 + 100 . 000 x 40 . 000 4 . 010 . 954 . 450 âäöng TC = 100 . 000 1 . 826 x 100 . 000 + 1 . 826 ( 1 . 000 400 ) 2x1 . 000 25 x 40 . 000 + 100 . 000 x 40 . 000 4 . 010 . 954 . 450 âäöng size 12{ ital "TC"= { {"100" "." "000"} over {1 "." "826"} } x"100" "." "000"+ { {1 "." "826" \( 1 "." "000" - "400" \) } over {2x1 "." "000"} } "25"%x"40" "." "000"+"100" "." "000"x"40" "." "000" approx 4 "." "010" "." "954" "." "450"" âäöng"} {}

Bài 5: Một nhà cung ứng khoai tây gởi bảng chào hàng cho nhà hàng Bình Minh như sau:

Bảng 3
Lượng đặt mua (kg) 1-299 300-499 trên 500
Đơn giá (đồng/kg) 2.000 1.500 1.000

Nhu cầu hiện tại của nhà hàng trên là 5 tấn/năm và được đặt hàng mỗi tuần là 100kg (nhà hàng mở cửa 50 tuần/năm). Chi phí đặt hàng (chủ yếu là cước điện thoại) là 2.500 đồng cho mỗi lần đặt hàng, không phụ thuộc lượng hàng đặt là bao nhiêu. Chi phí tồn trữ ước lượng là 20% giá mua khoai tây.

Hỏi người ta nên đặt hàng là bao nhiêu để tối thiểu hóa chi phí tồn kho (giả sử khoai tây không ảnh hưởng trong thời gian tồn trữ).

Lời giải

 Bước 1, ta xác định lượng hàng tối ưu ứng với từng mức giá:

Q 1 = 2 . D . S I . g = 2 5 . 000 2 . 500 20 %* 2 . 000 = 250 kg Q 1 = 2 . D . S I . g = 2 5 . 000 2 . 500 20 %* 2 . 000 = 250 kg size 12{Q rSub { size 8{1} } rSup { size 8{*} } = sqrt { { {2 "." D "." S} over {I "." g} } } = sqrt { { {2*5 "." "000"*2 "." "500"} over {"20""%*"2 "." "000"} } } ="250"" kg"} {}

Q 2 = 2 . D . S I . g = 2 5 . 000 2 . 500 20 %* 1 . 500 289 kg Q 2 = 2 . D . S I . g = 2 5 . 000 2 . 500 20 %* 1 . 500 289 kg size 12{Q rSub { size 8{2} } rSup { size 8{*} } = sqrt { { {2 "." D "." S} over {I "." g} } } = sqrt { { {2*5 "." "000"*2 "." "500"} over {"20""%*"1 "." "500"} } } approx "289"" kg"} {} Q 3 = 2 . D . S I . g = 2 5 . 000 2 . 500 20 %* 1 . 000 354 kg Q 3 = 2 . D . S I . g = 2 5 . 000 2 . 500 20 %* 1 . 000 354 kg size 12{Q rSub { size 8{3} } rSup { size 8{*} } = sqrt { { {2 "." D "." S} over {I "." g} } } = sqrt { { {2*5 "." "000"*2 "." "500"} over {"20""%*"1 "." "000"} } } approx "354"" kg"} {}

 Bước 2, ta điều chỉnh Q* cho phù hợp với giá ở từng mức khấu trừ:

Q1=250 kgQ1=250 kg size 12{Q rSub { size 8{1} } rSup { size 8{*} } ="250"" kg"} {} là phù hợp; Q2289 kg phaíi náng lãn täúi thiãøu laì 300 kgQ2289 kg phaíi náng lãn täúi thiãøu laì 300 kg size 12{Q rSub { size 8{2} } rSup { size 8{*} } approx "289"" kg phaíi náng lãn täúi thiãøu laì 300 kg"} {};

Q 3 354 kg phaíi náng lãn täúi thiãøu laì 500 kg Q 3 354 kg phaíi náng lãn täúi thiãøu laì 500 kg size 12{Q rSub { size 8{3} } rSup { size 8{*} } approx "354"" kg phaíi náng lãn täúi thiãøu laì 500 kg"} {}

 Bước 3, ta tính tổng chi phí ở từng mức khấu trừ.

TC = C dh + C tt + C mh = D Q S + Q 2 I . g + D . g TC = C dh + C tt + C mh = D Q S + Q 2 I . g + D . g size 12{ ital "TC"=C rSub { size 8{ ital "dh"} } +C rSub { size 8{ ital "tt"} } +C rSub { size 8{ ital "mh"} } = { {D} over {Q} } S+ { {Q} over {2} } I "." g+D "." g} {}

TC 1 = 5 . 000 250 2 . 500 + 250 2 2 . 000 20 + 5 . 000 2 . 000 = 10 . 100 . 000 âäöng TC 1 = 5 . 000 250 2 . 500 + 250 2 2 . 000 20 + 5 . 000 2 . 000 = 10 . 100 . 000 âäöng size 12{ ital "TC" rSub { size 8{1} } = { {5 "." "000"} over {"250"} } 2 "." "500"+ { {"250"} over {2} } 2 "." "000"*"20"%+5 "." "000"*2 "." "000"="10" "." "100" "." "000"" âäöng"} {}

TC 2 = 5 . 000 300 2 . 500 + 300 2 1 . 500 20 + 5 . 000 1 . 500 = 7 . 586 . 700 âäöng TC 2 = 5 . 000 300 2 . 500 + 300 2 1 . 500 20 + 5 . 000 1 . 500 = 7 . 586 . 700 âäöng size 12{ ital "TC" rSub { size 8{2} } = { {5 "." "000"} over {"300"} } 2 "." "500"+ { {"300"} over {2} } 1 "." "500"*"20"%+5 "." "000"*1 "." "500"=7 "." "586" "." "700"" âäöng"} {}

TC 3 = 5 . 000 500 2 . 500 + 500 2 1 . 000 20 + 5 . 000 1 . 000 = 5 . 075 . 000 âäöng TC 3 = 5 . 000 500 2 . 500 + 500 2 1 . 000 20 + 5 . 000 1 . 000 = 5 . 075 . 000 âäöng size 12{ ital "TC" rSub { size 8{3} } = { {5 "." "000"} over {"500"} } 2 "." "500"+ { {"500"} over {2} } 1 "." "000"*"20"%+5 "." "000"*1 "." "000"=5 "." "075" "." "000"" âäöng"} {}

Sau khi so sánh tổng chi phí ở 3 mức khấu trừ, chúng ta chọn phương án đặt hàng là 500 kg cho mỗi lần đặt hàng, khi đó tổng chi phí sẽ thấp nhất và bằng 5.075.000 đồng/năm.

BÀI TẬP TỰ GIẢI:

Bài 6: Một siêu thị có nhu cầu hàng năm về sản phẩm A là 40.000 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 250.000 đồng/đơn hàng, không kể số lượng đặt hàng là bao nhiêu; chi phí tồn trữ là 20% đơn giá sản phẩm. Sản phẩm A được cung cấp với giá 100.000 đồng/sản phẩm. Hỏi người ta đặt hàng mỗi lần là bao nhiêu sản phẩm để tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho?

Giả sử thời gian để thực hiện đơn hàng là 2 ngày, thời gian làm việc trong năm là 250 ngày. Xác định điểm đặt hàng lại của sản phẩm trên?

Bài 7: Một công ty có nhu cầu sản xuất về sản phẩm C hàng năm là 5.000 sản phẩm. Đơn giá của sản phẩm này là 100.000 đồng/sản phẩm và chi phí tồn trữ là 20% đơn giá của nó. Chi phí chuyển đổi sản xuất là 200.000 đồng cho mỗi lần chuyển đổi lô sản xuất. Mức sản xuất hiện tại là 20.000 sản phẩm/năm. Hỏi, nên sản xuất theo lô cỡ nào để tối thiểu hóa chi phí (mỗi năm làm việc 250 ngày).

Bài 8: Nhà cung cấp dầu hỏa X gởi đến công ty Lửa Đỏ chuyên kinh doanh dầu hỏa bảng giá chiết khấu như sau:

Bảng 4
Lượng đặt mua (thùng) 1-999 1.000-2.999 trên 3.000
Đơn giá (1.000 đồng/thùng) 200 180 175

Nếu chi phí tồn trữ là 25% đơn giá và phải tốn 1 triệu đồng cho mỗi lần đặt hàng, không kể số lượng đặt hàng mỗi lần là bao nhiêu. Theo bạn, công ty nên đặt hàng mỗi lần bao nhiêu thùng để hưởng lợi ích do mức chiết khấu trên, nếu biết nhu cầu hàng năm là 10.000 thùng.

Bài 9: Công ty G sản xuất phân, một loại nguyên liệu thô cần được sử dụng với số lượng lớn cho sản xuất ở năm tới theo dự báo là 2,5 triệu tấn. Nếu giá của nguyên liệu này là 1,225 triệu đồng/tấn, chi phí tồn trữ là là 35% chi phí đơn vị nguyên liệu và chi phí đặt hàng là 15,95 triệu đồng/đơn hàng. Yêu cầu:

a. Công ty nên mua với số lượng nào? Chi phí tồn kho hàng năm là bao nhiêu ?

b. Thời gian cách quảng giữa 2 lần đặt hàng ? nếu biết công ty làm việc 300 ngày trong năm.

Bài 10: Đơn vị A có nhu cầu về tiền mặt cho kho quỹ của họ để giao dịch hằng ngày. Nếu đơn vị ước lượng 250 tỉ đồng được cần đến vào năm tới, chi phí cho từng lần rút tiền từ ngân hàng về tiền mặt là 2,65 triệu đồng (bao gồm cả chi phí cho việc văn phòng, áp tải vận chuyển) và chi phí cho việc bảo quản tiền mặt nhàn rổi không dùng đến là 0,008 (đồng/năm). Yêu cầu:

a) Lượng tiền mặt của đơn vị A cần cho từng lần rút là bao nhiêu ?

b) Tổng chi phí việc tồn kho hàng năm là bao nhiêu cho kết quả phần a ?

c) Thời gian cách quảng giữa 2 lần đặt hàng, biết thời gian làm việc trong năm là 260 ngày và tiền mặt đặt ở mức Q*.

Bài 11: Doanh nghiệp tư nhân X bán lẻ hóa chất diệt côn trùng. Sản phẩm này được đặt từ nhà buôn sỉ với giá 120.000 đồng/kg, nhu cầu cho năm tới ước lượng là 50 tấn. Nếu doanh nghiệp đặt hàng dưới 7,5 tấn/đơn hàng, thì chi phí tồn trữ là 35% đơn giá mua/năm và chi phí đặt hàng là 15,05 triệu đồng/đơn hàng. Nếu doanh nghiệp đặt nhiều hơn 7,5 tấn thì chi phí tồn trữ giảm xuống còn 25% đơn giá mua/năm, nhưng chi phí đặt hàng tăng thành 25,75 triệu đồng/đơn hàng do chi phí vận chuyển phụ trội. Vậy doanh nghiệp nên đặt bao nhiêu hàng cho một đơn hàng ?

Bài 12: Mức sản xuất của dây chuyền lắp ráp thành phẩm là 800 đĩa CD/ngày. Sau khi lắp ráp xong, các đĩa này đi thẳng vào kho thành phẩm. Biết nhu cầu của khách hàng trung bình là 400 đĩa CD/ngày và khoảng 50.000 đĩa CD/năm, nếu việc vận hành dây chuyền lắp ráp tốn 5 triệu đồng và chi phí cho việc tồn trữ là 10.000đồng/đĩa CD/năm.

a) Nên sản xuất đĩa CD theo lô lớn cỡ bao nhiêu ở dây chuyền lắp ráp thành phẩm?

b) Tính tổng chi phí ở mức sản xuất tối ưu?

Bài 13: Một công ty tinh chế dầu mua dầu thô theo hợp đồng cung cấp dài hạn với giá 225.000 đồng/thùng. Việc vận chuyển dầu thô đến nhà máy được thực hiện với số lượng 10.000 thùng/ngày, nhà máy chỉ sử dụng ở mức 5.000 thùng/ngày và định mua 500.000 thùng dầu thô vào năm tới. Nếu chi phí cho việc tồn trữ hàng là 25% đơn giá mua/năm và chi phí đặt hàng cho một đơn hàng là 75 triệu đồng.

Tính lượng hàng tối ưu cho đơn hàng và tổng chi phí đơn hàng này là bao nhiêu?

Bài 14: Một nhà buôn sỉ cung cấp vật liệu xây dựng bán các loại cửa nhôm. Loại cửa thông dụng hiện nay được ước lượng có nhu cầu ở năm tới là 50.000 cửa. Chi phí đặt và nhận hàng cho một đơn hàng là 2 triệu đồng, chi phí cho việc tồn trữ là 30% đơn giá mua. Nhà cung cấp đưa ra bảng giá chiết khấu loại cửa này như sau:

Bảng 5
Lượng đặt mua (sản phẩm) 1-999 1.000-1.999 trên 2.000
Đơn giá (đồng/sản phẩm) 450.000 390.000 350.000

a. Tính lượng hàng tối ưu và tổng chi phí là bao nhiêu ?

b. Thời gian cách quảng giữa 2 lần đặt hàng, nếu biết thời gian làm việc trong năm là 300 ngày.

Bài 15: Nhu cầu hàng năm về loại sản phẩm A là 150.000 sản phẩm, chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng là 1 triệu đồng, chi phí cho việc tồn trữ hàng năm là 15% đơn giá, mức sản xuất sản phẩm A là 600 sản phẩm/ngày và mức tiêu thụ là 300 sản phẩm/ngày. Nếu đơn vị nhận hàng từ 1-5.999 sản phẩm/đơn hàng thì bán giá 150.000 đồng/sản phẩm, nếu nhận từ 6.000-9.999 sản phẩm thì bán với giá 130.000 đồng/ sản phẩm, nếu nhận trên 10.000 sản phẩm thì bán với giá 100.000 đồng/ sản phẩm . Xác định lượng đặt hàng tối ưu và tính tổng chi phí là bao nhiêu.

Bài 16: Một công ty có nhu cầu về sản phẩm A là 10.000 sản phẩm. Công ty phải đặt hàng từ nhà cung cấp với chi phí đặt hàng là 1,0 triệu đồng/lần, chi phí cho việc lưu trữ hàng hoá là 120 đồng/tháng.

a. Tính lượng đặt hàng tối ưu và tổng chi phí tồn trữ phát sinh hàng năm.

b. Nếu nhu cầu giảm 20% thì lượng đặt hàng và tổng chi phí thay đổi như thế nào.

c. Nếu chi phí tồn trữ giảm 15% thì lượng đặt hàng và tổng chi phí thay đổi như thế nào.

d. Nếu chi phí đặt hàng giảm 15% thì lượng đặt hàng và tổng chi phí thay đổi như thế nào.

Bài 17: Nhu cầu về một loại sản phẩm của công ty C hàng năm là 42.000 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 2,5 triệu đồng/đơn hàng, chi phí tồn trữ cho một sản phẩm mỗi tháng mất 2% giá mua hàng hoá, biết giá mua mỗi sản phẩm là 30.000 đồng/sản phẩm. Thời gian đặt hàng mất trung bình 12 ngày, thời gian làm việc mỗi năm là 300 ngày. Hiện tại công ty đang đặt hàng với số lượng là 8.000 sản phẩm/đơn hàng.

a. Tính tổng chi phí tồn kho theo chính sách công ty đang áp dụng là bao nhiêu.

b. Hãy xác định lượng đặt hàng tối ưu và tổng chi phí tồn kho phát sinh hàng năm là bao nhiêu.

c. Xác định điểm đặt hàng lại và thời gian cách quảng giữa 2 lần đặt hàng.

Content actions

Download module as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks