Skip to content Skip to navigation

OpenStax-CNX

You are here: Home » Content » tổng kết năm học 2007-2008

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

tổng kết năm học 2007-2008

Module by: yen nguyen. E-mail the author

Summary: Năm học 2007-2008 là năm học đầu tiên thực hiện đào tạo theo phương thức tín chỉ

Chương I

DỰ THẢO BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2007-2008

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Năm học 2007-2008 là năm học tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ sau đại học, tăng cường cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học từng bước đạt chuẩn quốc tế, triển khai thực hiện lộ trình chuyển đổi các chương trình đào tạo đại học và sau đại học phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ.

I. Công tác chính trị tư tưởng, tổ chức cán bộ, bồi dưỡng đội ngũ, quản lý nhà trường và công tác đoàn thể

1. Thành tích cơ bản

1.1. Trong năm 2007-2008, trường ĐHNN-ĐHQGHN tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đại hội Đảng bộ Tp Hà Nội lần thứ XIV, Đại hội Đảng bộ ĐHQGHN lần thứ III và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI của trường. Nhà trường đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với đào tạo không đạt chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội.

a. Tổ chức tốt tuần sinh hoạt chính trị đầu năm học, tổ chức quán triệt và triển khai kế hoạch, phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên.

b. Đã góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế, kỷ luật lao động, nền nếp dạy và học, thông qua các phong trào thi đua các hoạt động tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, ma túy học đường.

c. Thực hiện nghiêm túc Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Thực hiện dân chủ, công khai, công bằng các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động, đối với HSSV. Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức và đối thoại thường kỳ hàng năm của đại biểu sinh viên với Hiệu trưởng và Lãnh đạo nhà trường.

d. Đã tổ chức các hoạt động kỷ niệm 40 năm thành lập Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (1967-2007).

1.2. Tăng cường công tác quản lý cán bộ, từng bước chuẩn hoá đội ngũ cán bộ theo tiêu chuẩn cán bộ công chức nhà nước, ĐHQGHN và chỉ tiêu kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2006-2010. Chú trọng công tác tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức, chủ động lập kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, nghiên cứu đáp ứng nhiệm vụ năm học. Trường đã

a. Hoàn tất thủ tục việc tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giới thiệu Hiệu trưởng; Bộ GD&ĐT đã quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2008-2013.

b. Hoàn thành tốt công tác tuyển viên chức năm 2007 và ký hợp đồng làm việc với 24 cán bộ trúng tuyển; đang hoàn tất các thủ tục về kế hoạch, chỉ tiêu và tiêu chuẩn thi tuyển viên chức nhà nước năm 2008, dự kiến tổ chức vào đầu tháng 10/11/2008.

c. Thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ: 08 cán bộ giảng dạy tham gia lớp bồi dưỡng về giáo dục đại học và 07 cán bộ chuyên viên tham gia lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước do ĐHQGHN tổ chức, 14 giảng viên bộ môn Mác Lênin tham dự lớp bồi dưỡng giảng dạy theo kết cấu chương trình, giáo trình mới các môn Lý luận chính trị. Hoàn tất thủ tục cử 07 cán bộ đi học thạc sỹ, 11 cán bộ đi học NCS, 01 cán bộ đi nghiên cứu sau TS, 37 cán bộ đi trao đổi hợp tác và hội thảo, 59 cán bộ đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

d. Thực hiện nâng bậc lương thường xuyên cho 154 cán bộ, nâng bậc lương trước thời hạn cho 14 cán bộ do lập thành tích xuất sắc trong nhiệm vụ, 03 cán bộ nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, nâng bậc lương thường xuyên cho 06 cán bộ giảng dạy hợp đồng có đóng BHXH, 52 cán bộ được phụ cấp thâm niên vượt khung, 13 cán bộ hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP. Xếp lương cho 01 Giáo sư và 04 Phó giáo sư.

e. Hoàn thành việc xét duyệt phụ cấp ưu đãi giáo dục cho 35 nhà giáo và 47 giáo viên trường THPT Chuyên Ngoại ngữ, phụ cấp ưu đãi y tế cho 05 cán bộ. Hoàn thành việc ký duyệt tờ khai cấp sổ Bảo hiểm xã hội cho 150 cán bộ đã, đang làm việc tại trường tính đến thời điểm hết tháng 9/2008, hoàn thành công tác cấp 658 thẻ Bảo hiểm y tế cho cán bộ toàn trường và kịp thời làm bổ sung 21 thẻ Bảo hiểm y tế cho các cán bộ đi học tập và công tác ở nước ngoài về tiếp tục công tác hoặc mới ký hợp đồng đóng bảo hiểm xã hội trong quý I/2008. Hoàn thành tốt công tác báo tăng, giảm BHXH theo tháng và theo quý; giải quyết thủ tục các trường hợp ốm đau, không tiếp tục công tác, chuyển sang hưởng tiền lương BHXH; giải quyết tốt chế độ thai sản cho cán bộ nữ sinh con; giải quyết các chế độ chính sách chấm dứt hợp đồng, thôi việc, chế độ 1 lần kịp thời và đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

f. Đã hoàn thiện đề án thành lập Trường THPT Chuyên ngoại ngữ trên cơ sở đảm bảo đào tạo chất lượng cao và cơ chế phối hợp chặt chẽ sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy ở các khoa đào tạo chuyên ngành của Trường.

1.3. ĐƯ quan tâm chỉ đạo Đảng bộ và các chi bộ thực hiện chương trình hành động của Đảng bộ, tiếp tục thực hiện tốt công tác xây dựng và phát triển đảng. Chú trọng đổi mới công tác sinh hoạt chi bộ, chú trọng công tác phát triển đảng, nhất là phát triển đảng trong sinh viên. Trong năm học 2007-2008 kết nạp 51đảng viên, trong đó có 22 là sinh viên, xét công nhận đảng viên chính thức cho 21 đảng viên dự bị, tổ chức 02 lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho 202 cán bộ, giáo viên, sinh viên - đoàn viên thanh niên ưu tú.

1.4. Hoạt động của Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viên ngày càng đa dạng, thiết thực, luôn theo sát sự chỉ đạo của Đảng uỷ.

a. Công tác Đoàn Thanh niên - Hội sinh viên với nhiều hoạt động thiết thực, hiệu quả, mở rộng các hình thức nội dung hoạt động, chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, lối sống qua các hoạt động văn hoá- thể thao, tập trung các hoạt động hỗ trợ học tập- nghiên cứu khoa học, tiếp tục đẩy mạnh các công tác tình nguyện và cộng đồng, tăng cường tham gia công tác xây dựng Đảng. Một số hoạt động trọng tâm trong năm học: Sinh hoạt theo chủ đề "tuổi trẻ ĐHNN học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Phát động phong trào NCKH trong sinh viên; tổ chức chương trình Dạ hội tiếng, thi hùng biện bằng tiếng nước ngoài; Tham gia tình nguyện viên phục vụ Đại lễ Phật đản Liên hiệp quốc năm 2008 tại Việt Nam; tổ chức các đội tình nguyện dạy học tại Làng trẻ Birla, tại Hội người mù thành phố Hà Nội, tình nguyện hè tại Sơn La, Hà Tây, Thanh hóa. Trao tặng trên 50 xuất học bổng từ Quỹ học bổng Ước mơ xanh; quyên góp ủng hộ đồng bào khó khăn của huyện Sơn Dương - Tuyên Quang với số tiền trên 10 triệu đồng; tổ chức 2 đợt Hiến máu nhân đạo với số lượng máu nhận được là trên 200 đơn vị; phối hợp tổ chức 01 chương trình “Bình chọn cho Vịnh Hạ Long” với trên 4000 sinh viên tham gia bình chọn…

1.5. Quan tâm thực hiện công tác tư vấn việc làm cho sinh viên, đã tổ chức được 08 cuộc hội thảo, tư vấn tuyển dụng việc làm cho sinh viên, giới thiệu sinh viên tốt nghiệp cho 14 cơ quan, doanh nghiệp, công ty. Trường đã phối hợp với Văn phòng Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội tổ chức Ngày Sách thế giới; phối hợp với Báo Sức khỏe và Đời sống tổ chức khám mắt và phát thuốc miễn phí cho HSSV; Tổ chức tốt cuộc thi "Nhịp cầu Hán ngữ" lần thứ VII cho sinh viên các trường ĐH khu vực phía Bắc với kết quả sinh viên của Trường đạt 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba, và cuộc thi vòng sơ loại "Nhịp cầu Hán ngữ" lần thứ nhất cho học sinh THPT tại Hà Nội: tất cả 6 HS của trường PTCNN đạt tòan bộ các giải của cuộc thi.

1.6. Tiếp tục chú trọng cải tiến công tác thi đua - khen thưởng, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các yêu cầu, quy định của cấp trên về đăng ký thi đua, đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình tổ chức bình xét. Năm học 2007-2008 có 01 nhà giáo được phong chức danh Giáo sư, 04 nhà giáo được phong chức danh Phó Giáo sư.

2. Một số tồn tại chính

2.1. Việc triển khai công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong HSSV ở các khoa đào tạo còn chậm, thiếu đồng bộ, thiếu sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo đơn vị.

2.2. Cán bộ chuyên trách công tác HSSV chưa làm việc theo tính chuyên nghiệp, còn nặng về sự vụ. Công tác quản lý HSSV ngoại trú chưa sâu sát, chất lượng. Một số giáo viên chủ nhiệm lớp, khối chưa hoạt động tích cực. Sinh viên thiếu ý thức và thói quen cập nhật thông tin về đào tạo, công tác HSSV.

2.3. Một số cán bộ Đoàn TN - Hội SV còn thụ động, chưa thực sự sáng tạo; một số HSSV thờ ơ với các hoạt động, các phong trào tập thể.

2.4. Sự phối hợp về công tác quản lý cán bộ của các đơn vị còn hạn chế. Chưa có sự đồng bộ trong việc điều hành của lãnh đạo các đơn vị cơ sở và phòng ban chức năng.

II. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

1. Thành tích cơ bản

1.1. Năm học 2007-2008 là năm học triển khai thực hiện các chương trình đào tạo đại học và sau đại học chuyển đổi phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ theo lộ trình và yêu cầu của ĐHQGHN. Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo theo tín chỉ ở năm thứ nhất và năm thứ hai, thực hiện các yếu tố tích cực của phương thức đào tạo theo tín chỉ ở năm thứ 3 và năm thứ 4. Đã tham gia và hoàn thành việc xây dựng mã số các môn học trong chương trình đào tạo của Trường. Quán triệt quy định đào tạo mới do ĐHQGHN ban hành, và đa số các giảng viên và sinh viên đã nắm bắt được chủ trương và phương pháp tiến hành chuyển đổi sang phương thức đào tạo tín chỉ, thực hiện đề cương môn học.

1.2. Các đơn vị đào tạo đã cơ bản hoàn thành việc biên soạn đề cương môn học các môn học bắt buộc trong khung chương trình đào tạo Đại học đã được ĐHQGHN phê duyệt và công bố, cụ thể:

+ Khoa NN&VH Anh-Mỹ (04 CT): có 110 môn học, đã hoàn thành 60 đề cương môn học, đang xây dựng 30, chưa xây dựng 11môn lựa chọn.

+ Khoa NN&VH Nga (04 CT): đã hoàn thành 97 đề cương môn học/ 97 môn học.

+ Khoa NN&VH Pháp (03 CT): có 52 môn học, đã hoàn thành 44 đề cương môn học, đang xây dựng 08.

+ Khoa NN&VH Trung Quốc (03 CT): có 71 môn học, đã hoàn thành 42 đề cương môn học, đang xây dựng 29.

+ Khoa NN&VH Phương Tây (02 CT): có 52 môn học, đã hoàn thành 41 đề cương môn học, đang xây dựng 11.

+ Khoa NN&VH Phương Đông (03 CT): có 93 môn học, đã hoàn thành 87 đề cương môn học, đang xây dựng 06.

+ Bộ môn Tâm lý - Giáo dục: đã hoàn thành 06 đề cương môn học/ 06 môn học.

1.3. Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá một cách sâu rộng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, các phòng học sử dụng với tần suất cao. Đã nghiệm thu 08 hợp đồng đổi mới PPGD và 05 hợp đồng xây dựng tư liệu chuyên đề phục vụ thực tập phiên dịch.

1.4. Tăng cường đổi mới công tác quản lý học vụ, tăng cường công tác kiểm tra nền nếp giảng dạy và học tập, thực hiện quy chế đào tạo trong toàn trường. Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi học phần, kỳ thi cuối khoá, bảo vệ khóa luận tốt nghiệp theo đúng quy chế, quy định của ĐHQGHN.

1.5. Hòan thành xét công nhận tốt nghiệp cho 969/1122 (86,36%) sinh viên hệ chính quy khóa 2004-2008 (trong đó có 60 sinh viên CLC) và 114 sinh viên hệ chuyên tu. Có 02 sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc (0,18%), 105 giỏi (9,36%), 606 khá (54,1%), 239 TBK (21,3%) 17 TB (1,52%), 153 sinh viên chưa đủ ĐK xét tốt nghiệp đợt này.

1.6. Tập trung nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô đào tạo sau đại học: Đã mở 01 lớp (17 học viên) liên kết đào tạo thạc sĩ 1+1 tiếng Anh với Đại học Southern New Hampshire, Hoa Kỳ; tham gia đào tạo thạc sĩ cho dự án phát triển giáo viên THPT&TCCN của Bộ GD&ĐT và Ngân hàng Á Châu tổ chức, hiện đang tuyển sinh cho lớp đầu tiên vào tháng 8/2008. Mở rộng đào tạo liên kết thạc sĩ và các lớp bồi dưỡng sau đại học với các Sở và các trường ĐH Hải Phòng, Vinh, Thanh Hóa, Sơn La, Thái Nguyên, Vũng Tàu. Từng bước điều chỉnh hình thức, phương pháp và nội dung đào tạo SĐH để đáp ứng nhu cầu đào tạo quy mô lớn (trên 200 học viên/khóa) và liên kết đào tạo tại địa phương, mô hình đào tạo đa dạng (đào tạo nghề nghiệp, đào tạo nghiên cứu), đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng đào tạo bước đầu đáp ứng được sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Năm học 2007-2008, trường có 28 nghiên cứu sinh, 580 học viên cao học tại Hà Nội, 89 học viên cao học tại các lớp liên kết của các trường đại học Vinh, Tây Bắc, Hải Phòng, Thái Nguyên. O2 NCS bảo vệ luận án TS cấp nhà nước, 02 bảo vệ cấp cơ sở và 145 HV cao học bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ.

1.7. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác đào tạo, thi - kiểm tra và quản lý đào tạo tại chức. Năm học 2007-2008, hoàn thành việc xét công nhận tốt nghiệp cho 1.265 sinh viên. Tổ chức đào tạo hơn 500 học viên lớp bổ túc kiến thức tại Hà Nội, Hải Dương, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ.

1.8. Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ tiếp tục duy trì hoạt động dạy - học, quản lí có nền nếp và đạt chất lượng, hiệu quả cao. Trong kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia năm học 2007-2008, Trường PTCNN đạt 01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 07 giải Ba, 04 giải Khuyến khích trong số 13 em dự thi. Năm học 2007-2008, trường có 38 hs xếp loại xuất sắc; 682 hs giỏi; 228 hs tiên tiến; 03 tập thể lớp đạt danh hiệu xuất sắc; 03 lớp tiên tiến, 16 lớp tuyên dương từng mặt hoạt động. Tỷ lệ tốt nghiệp PT đạt 100%. Trường PT CNN đã tổ chức 01 đoàn học sinh tham gia giao lưu Thanh niên Nhật Bản Đông Á; 01 đoàn học sinh dự Hội thảo các nhà lãnh đạo trẻ Châu Á tại Singapore; 03 học sinh đi giao lưu văn hóa tại Nhật Bản và 04 học sinh đi giao lưu văn hóa tại CHLB Đức trong thời gian 01 năm.

Nhà trường đã tổ chức nghiêm túc kỳ thi tuyển sinh SĐH và lớp 10 THPT Chuyên Ngoại ngữ Điểm mới của tuyển sinh CNN năm học 2008-2009 là thí sinh có thể dự thi bằng tiếng Anh vào học lớp chuyên tiếng Pháp.

1.9. Hoàn thành việc tổ chức đợt bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên ngoại ngữ THPT toàn quốc. Có 337 giáo viên của 11 tỉnh tham gia Dự án phát triển Trung học phổ thông. Kết quả đợt bồi dưỡng được học viên và các cơ quan chức năng của Bộ đánh giá cao.

2. Một số tồn tại chính

  • Cần chú trọng các biện pháp đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo tín chỉ.
  • Chưa đưa vào sử dụng phần mềm Quản lý đào tạo và Quản lý sinh viên theo như kế hoạch đặt ra từ đầu năm học.
  • Thực hiện giảng dạy, làm luận văn thạc sĩ còn một số khâu chưa hợp lý, đôi khi thiếu đồng bộ giữa các ngành, các chuyên ngành, thiếu sự tiếp nối liên tục giữa các môn học, nên một số môn học còn chậm so với dự kiến.
  • Trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ phụ trách công tác đào tạo và công tác HSSV chưa đáp ứng được yêu cầu. Còn để xảy ra sai sót trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Đối với hệ đào tạo ĐHTC, giờ lên lớp của giáo viên chưa đảm bảo, đặc biệt là giáo viên các lớp tiếng Nhật.

III. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Thành tích cơ bản

Nâng cao chất lượng khoa học và giá trị thực tiễn của hoạt động khoa học, gắn kết chặt chẽ hoạt động khoa học với đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học, đó là mục tiêu để công tác NCKH có những bước phát triển quan trọng.

1.1. Trong năm học 2007-2008, cán bộ và giáo viên thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học: 30 đề tài cấp Tr­ường, 14 đề tài cấp ĐHQG mã số QN do Trường quản lý. Trong hệ thống đề tài NCKH các cấp đặc biệt chú ý tới các nghiên cứu về hoạt động đổi mới ph­ương pháp dạy-học. Ngoài ra, tổ chức thực hiện các đề tài NCKH các năm học trước: 01 đề tài trọng điểm, 09 đề tài đặc biệt, 47 đề tài cấp ĐHQG mã số QN do tr­ường quản lý, 14 đề tài cấp tr­ường.

1.2. Đã tổ chức thành công 02 hội thảo quốc tế. Hội thảo "Nghiên cứu và dạy học tiếng Nhật" với hơn 70 báo cáo khoa học. Hội thảo khoa học quốc tế Hoa Kỳ học với chủ đề "Triết lý giáo dục đại học Hoa Kỳ" đã thu hút được sự tham gia của nhiều chuyên gia hàng đầu về ngành Hoa Kỳ học của trường Đại học Temple (Mỹ). Trường tổ chức hội nghị khoa học cấp trường với 83 báo cáo; 40 hội nghị khoa học cấp đơn vị trực thuộc trường với 375 báo cáo. Ngoài ra, nhiều cán bộ của tr­ường còn tham gia các Hội nghị, Hội thảo khoa học của ngành, quốc gia và quốc tế do các đơn vị khác tổ chức.

1.3. Năm học 2007-2008, phong trào NCKH sinh viên tiếp tục phát triển cả về số lượng và chất lượng. Toàn trường có 510sv/4574 (chiếm 11,15%) tham gia nghiên cứu khoa học, trong đó có 55 đề tài NCKH tham gia cấp trường. Trường đã trao 02 giải thưởng tập thể cho khoa Nga và khối 071- khoa Nga, 07 giải nhất, 20 giải nhì, 12 giải ba và 14 giải khuyến khích cho các công trình NCKH sinh viên.

1.4.Chuyên san ‘Ngoại ngữ’ thuộc "Tạp chí Khoa học" của Đại học Quốc gia Hà Nội đã phát hành đ­ược 04 số với tổng số bài được đăng là 24 bài. Tổ chức biên tập và phát hành được 05 số "Thông tin khoa học" với là 200 cuốn mỗi số. Thực hiện tốt việc công bố các kết quả nghiên cứu khoa học trên website của Trường (http://www.cfl.vnu.edu.vn vào mục "Nghiên cứu khoa học"), đây là nguồn tham khảo hữu ích trong nghiên cứu.

1.5. Công tác sinh hoạt chuyên đề chuyên sâu và hoạt động của các nhóm "Nghiên cứu trẻ" đều thực hiện theo quy định về chế độ, chế tài đối với các thành viên các nhóm "Nghiên cứu trẻ".Tổ chức được 03 báo cáo chuyên đề cho các nhóm nghiên cứu trẻ. Các chuyên đề này cũng giúp ích rất nhiều cho thành viên các nhóm nghiên cứu trẻ trong việc xác định, lựa chọn đề tài nghiên cứu và phương pháp, kỹ thuật thực hiện nghiên cứu.

1.6. Công tác tổ chức - điều hành các hoạt động NCKH: Nhà trường đã có những chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời, hợp lý trong công tác điều hành hoạt động NCKH. Thực hiện có hiệu quả việc truyền đạt các chủ trương, quyết định đến từng đơn vị, từng cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu bằng thông báo trực tiếp tại các cuộc họp, bằng văn bản cụ thể, qua mạng nội bộ và trên mạng Internet. Việc thực hiện tốt công tác này đã góp phần rất lớn vào việc tránh được các ách tắc, trì trệ trong tổ chức - điều hành, đảm bảo tiến độ công việc, hoàn thành kế hoạch NCKH của năm học.

2. Một số tồn tại chính

2.1. Một số đề tài đã nghiệm thu nhưng chậm tiến hành làm thủ tục thanh lý.

2.2. Việc theo dõi, đôn đốc, quản lý NCKH và kinh phí NCKH liên quan đến những cán bộ đi nước ngoài, thuyên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu chưa chặt chẽ, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa ba phòng Quản lý NCKH, TCCB và TCKT.

2.3. Còn nhiều cán bộ chưa có đề tài NCKH. Một số báo cáo có chất lượng chưa cao. Công tác thống kê công trình NCKH của cán bộ GV tại các Hội nghị, hội thảo còn chưa đầy đủ.

IV. CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI

1. Thành tích cơ bản

1.1. Thực hiện tốt các quy tắc, quy chế hợp tác quốc tế, đảm bảo công tác quản lý người nước ngoài một cách chặt chẽ và đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo an ninh chính trị trong hợp tác quốc tế.

1.2. Ký một số thoả thuận hợp tác như với Trường ĐHSP Quảng Tây - Quế Lâm - Trung Quốc về đào tạo tiếng Việt, ĐHSP Hoa Đông - Thượng Hải - Trung Quốc về xây dựng trạm giảng dạy trên mạng, Trường ĐH Nhân văn thuộc ĐH Inha - Hàn Quốc về ngành Hàn Quốc học. Ký bản thỏa thuận với Hàn Quốc thành lập phòng học tiếng đặt tại Trường do Ngân hàng Kookmin và Quỹ giao lưu quốc tế Hàn Quốc tài trợ.

Thu hút được nhiều sinh viên nước ngoài đến học tập tại trường dưới nhiều hình thức ngắn hạn, dài hạn: 246 lưu học sinh Trung Quốc học tiếng Việt 01 năm, 23 thực tập sinh của ĐHSP Quảng Tây - Trung Quốc và hơn 20 thực tập sinh thuộc các trường Đại học Ewha, Kookmin, Hansung - Hàn Quốc, đồng thời gửi 46 sinh viên của trường sang học chuyển tiếp ở các trường Đại học Dân tộc Quảng Tây, Đại học Thiểm Tây, Học viện Ngô Châu - Trung Quốc. Ngoài ra, trường tiếp nhận 01 sinh viên sang học tập theo chương trình trao đổi với Đại học Kumamoto Gakuen- Nhật Bản, 02 sinh viên với ĐH Văn Tảo - Nhật Bản.

1.3. Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới nhằm đa dạng hóa các loại hình hợp tác, bồi dưỡng công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trong năm học 2007-2008 đón tiếp gần 50 đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với trường, trong đó có các đoàn Đại sứ Vương quốc Anh, Đại sứ Tây Ban Nha, Tham tán văn hóa ĐSQ Trung Quốc, cơ quan phát triển Quốc tế thuộc Bộ Ngoại giao Thái Lan (TICA), Quỹ giao lưu quốc tế Hàn Quốc; trên 10 trường đại học của Trung Quốc và trên 10 trường đại học và các tổ chức của các nước Nhật Bản, Nga, Thái Lan, Pháp, Singapore, Úc, Hàn Quốc, HK

1.4. Tiếp nhận 20 chuyên gia, giáo viên nước ngoài đến giảng dạy tại trường với các thứ tiếng: Hàn Quốc, Ả Rập, Nhật, Đức, Thái Lan, Pháp, Trung Quốc, Anh, Tây Ban Nha. Mời các chuyên gia có trình độ cao sang giảng dạy chuyên đề cho giáo viên các khoa và học viên Sau đại học.

1.5. Tiếp nhận 02 suất học bổng đi học Sau đại học (Thạc sĩ và Tiến sĩ) tại Hạ Môn - Trung Quốc cho giáo viên và 02 suất học bổng cho sinh viên khoa Trung đi học tại Sơn Đông - Trung Quốc.

2. Một số tồn tại chính

2.1. Công tác hợp tác quốc tế chưa hỗ trợ đồng đều cho tất cả các khoa đào tạo trong nhà trường.

2.2. Một số thỏa thuận chưa được triển khai; còn ít các chương trình đào tạo liên kết.

V. CÔNG TÁC KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỜI SỐNG VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Thành tích cơ bản

1.1. Công tác quản lý tài chính - kế toán: Tăng cường quản lý mọi nguồn thu của các hệ đào tạo, tiền dịch vụ, các nguồn viện trợ và tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước. Lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp công khai, dân chủ theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của ĐHQGHN. Tập trung quản lý chi tiêu kinh phí theo Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định hiện hành của Nhà nước, của ĐHQGHN và chi đúng theo quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.

a. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo hướng phục vụ mục tiêu phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời nâng cao đời sống của cán bộ, giáo viên, công nhân viên toàn trường. Quan tâm chỉ đạo xây dựng kế hoạch ngân sách và triển khai thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt. Đáp ứng kịp thời kinh phí cho các hoạt động đào tạo, NCKH, bồi dưỡng cán bộ, tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị…nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhà trường.

b. Lập báo cáo tài chính hàng quý và năm kịp thời, đảm bảo đúng biểu mẫu quy định, đáp ứng được yêu cầu quản lý và cơ quan tài chính cấp trên. Hoàn thiện và đưa vào sử dụng phần mềm kế toán đầu tư xây dựng cơ bản để thực hiện kế toán cho Ban Quản lý xây dựng Trường tại Hòa Lạc. Tiếp tục hoàn thiện phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán mới ban hành.

c. Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung để ngày càng hoàn thiện về Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường. Tập trung xây dựng phương án tăng thu nhập cho toàn thể cán bộ, công nhân viên.

1.2. Công tác xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất:

a. Hoàn thành đúng tiến độ và quy trình thực hiện Dự án tăng cường cơ sở vật chất với tổng kinh phí gần 1,1 triệu USD của Bộ GD&ĐT. Đang tiến hành mời dự thầu và tổ chức đấu thầu gói thầu "Nâng tầng nhà B2, B3 và cải tạo nội thất Hội trường Vũ Đình Liên" và gói thầu "Tăng cường trang thiết bị phục vụ đào tạo giáo viên ngoại ngữ". Hoàn thành cải tạo đường thoát nước, sân trước, sân sau và mạng điện khu vực B4, cải tạo 02 phòng nhà trẻ-mẫu giáo cũ thành văn phòng Hội sinh viên và văn phòng khoa GDQP; cải tạo và đưa vào sử dụng 02 phòng học của khoa Sau đại học (tầng 1 nhà B3), "Phòng thực nghiệm ngôn ngữ', 02 phòng thí nghiệm và 01 phòng học chất lượng cao, 01 phòng học tiếng. Hoàn thành các dự án xây dựng nhỏ cải tạo cảnh quan, môi trường.

b. Thực hiện các biện pháp cụ thể và tích cực trong việc tiết giảm tiêu thu điện; định kỳ kiểm tra thiết bị điện nước, lên kế hoạch tổng hợp và thay thế, kịp thời khắc phục hỏng hóc. Hoàn thành tốt công tác chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ các kỳ thi tuyển sinh trong năm.

c. Hoàn thành kế hoạch mua sắm trang thiết bị theo nhu cầu của các đơn vị đã được Ban giám hiệu phê duyệt. Hiện đã lắp đặt bổ sung thêm thiết bị cho 15 hội trường giảng đường B2,A2. Lắp đặt hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng 01 phòng học vi tính với 26 máy được nối mạng LAN và có thể kết nối Internet, 01 phòng học chất lượng cao tại Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ. Chuẩn bị thực hiện dự án "Tăng cường trang thiết bị phục vụ đào tạo học sinh THPT Chuyên Ngoại ngữ" đã được ĐHQG phê duyệt.

d. Triển khai theo lộ trình Dự án xây dựng cơ sở đào tạo tại Hoà Lạc. Nhiệm vụ quy hoạch đã được BXD phê duyệt

e. Đang tích cực triển khai công việc bố trí sắp xếp chỗ ở cho cán bộ việc theo hướng dẫn của UBND Quận Cầu Giấy và ĐHQGHN (sẽ có báo cáo riêng).

1.3. Công tác đời sống và môi trường:

a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu cho cán bộ, giáo viên, sinh viên, học sinh. Tổ chức khám chữa bệnh và cấp phát thuốc cho 2262 lượt học sinh, sinh viên có thẻ BHYT. Tổ chức khám sức khoẻ đa khoa định kỳ cho 437 cán bộ, giáo viên. Đảm bảo đủ thuốc điều trị ban đầu theo danh mục của BHYT và đáp ứng quyền lợi của người có thẻ BHYT. Đặc biệt chú trọng công tác vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh. Làm tốt công tác tuyên truyền, tổ chức xét nghiệm định kỳ mẫu nước sạch dùng trong nhà trường, tổ chức phun thuốc diệt muỗi.

b. Tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường. Cải tạo cơ sở hạ tầng khu vực công sở, khu vực học tập trong khuôn viên nhà trường ngày càng sạch sẽ và hiện đại. Giữ vững trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.

c. Công tác phúc lợi, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức tiếp tục được cải thiện.

2. Một số tồn tại chính

2.1. Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong nhà trường về công tác lập kế hoạch, quản lý thu chi tài chính, mua sắm trang thiết bị, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, bồi dưỡng và NCKH nhằm đạt hiệu quả cao và tránh lãng phí.

2.2. Một số cá nhân chưa thanh toán dứt điểm các khoản tạm ứng (nhiều nhất là các đề tài NCKH), tình trạng để quá hạn hoặc kéo dài thời gian thực hiện không đúng các quy định của công tác quản lý tài chính làm ảnh hưởng đến công tác quyết toán tài chính của nhà trường.

2.3. Việc sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo do các đơn vị quản lý chưa kịp thời do chưa có kế hoạch kiểm tra thường xuyên.

VI. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT

Đánh giá một cách toàn diện các hoạt động trong năm học và căn cứ những kết quả, thành tích đã đạt được, dù còn một số thiếu sót, tồn tại, bất cập cần được nghiêm túc xử lý, khắc phục và điều chỉnh, có thể khẳng định, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2007-2008.

Chuong II

KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2008-2009

I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Năm học 2008-2009, Trường Đại học Ngoại ngữ tiếp tục "Phát huy mọi nguồn lực, tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dựng đội ngũ cán bộ, giữ vững vị thế trường đầu ngành ngoại ngữ, góp phần xây dựng và phát triển ĐHQG Hà Nội". Từng bước thực hiện thành công lộ trình xây dựng nhà trường trở thành một trung tâm đại học giảng dạy và nghiên cứu về ngôn ngữ, quốc tế học và một số ngành liên quan có uy tín trong khu vực vào năm 2020. Nhà trường có trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển của đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, hoạt động hiệu quả trong môi trường quốc tế đa ngôn ngữ cạnh tranh ngày càng lớn. Các sản phẩm và dịch vụ nhà trường cung cấp phải đáp ứng cao yêu cầu của xã hội và đạt chuẩn quốc tế. Nhà trường coi trọng việc đào tạo những con người năng động, sáng tạo, trung thực có khả năng sống và làm việc trong một môi trường đa văn hóa.

II. KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1.Công tác chính trị tư tưởng, tổ chức cán bộ, bồi dưỡng đội ngũ, quản lý nhà trường và công tác đoàn thể

Tổ chức quán triệt đầy đủ các Nghị quyết của Đảng, kế hoạch, phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới tận cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên. Tiếp tục thực hiện các biện pháp thiết thực tổ chức triển khai cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường. Tăng cường công tác xây dựng và phát triển Đảng, không ngừng nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các tổ chức đoàn thể. Năm học 2008-2009, nhà trường tập trung làm tốt những nhiệm vụ chính về tổ chức, quản lý sau đây :

1.1. Ổn định cơ cấu tổ chức các đơn vị, kiện toàn nhân sự các cấp theo nhiệm kỳ mới của Hiệu trưởng.

1.2. Rà soát và ban hành lại Quy chế về chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị trong trường, và quy chế hành chính cho phù hợp với sự phát triển của nhà trường trong tình hình mới.

1.3. Thực hiện quyết liệt kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ ngang tầm đại học đầu ngành về đào tạo ngoại ngữ trong nước và khu vực, có lộ trình đến từng đơn vị, cá nhân, có chế độ và chế tài phù hợp với điều kiện của nhà trường và động viên được tốt nhất đội ngũ đào tạo và tự đào tạo vươn lên, có từ 10 đến 15 cán bộ học NCS TS.

1.4. Xây dựng tại các khoa đào tạo các Bộ môn nghiên cứu văn hóa nếu đủ điều kiện, chuẩn bị cho việc thành lập Trung tâm NC NN và VH vào năm 2013.

1.5. Hoàn thiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính. Nâng cao hiệu quả công tác điều hành nhà trường qua mạng.

1.6. Xây dựng đề án nâng cấp Bộ môn Tâm lý-Giáo dục thành Khoa Tâm lý - Giáo dục ngoại ngữ.

1.7. Hoàn thành thủ tục thành lập trường PTCN (thay cho khối các lớp PTCN) và xây dựng dự án nâng cấp trường thành trường chuẩn quốc gia.

1.8. Tổ chức lễ kỉ niệm 50 năm thành lập Khoa NN và VH Anh – Mĩ, 35 năm Khoa Tại chức, và chuẩn bị tổ chức lẽ kỉ nịêm 40 năm ngày thành lập trường PT CNN.

1.9. Giải quyết dứt điểm, trong thời gian sớm nhất có thể việc bố trí nhà ở cho cán bộ, qua đó tạo sự ổn định về tư tưởng, động viên đội ngũ an tâm cống hiến cho nhà trường.

2.Công tác đào tạo và HSSV

Năm học 2008-2009 là năm học rất quan trọng đối với Nhà trường trong việc nghiên cứu, xây dựng và thực hiện việc tái cơ cấu các ngành đào tạo, phù hợp với những nhu cầu đổi mới của đất nước, của ngành và của Nhà trường. Bên cạnh đó, nhà trường tiếp tục thực hiện những biện pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng đào tạo, duy trì kỷ cương, nề nếp học tập - giảng dạy. Nhà trường sẽ tập trung làm những nhiệm vụ đào tạo chính sau đây :

2.1. Hoàn thiện các văn bản tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ, tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ ở khu vực cử nhân và sau đại học ở năm thứ 3. Đưa vào sử dụng phần mềm quản lí ĐT theo học chế tín chỉ. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng công nghệ thông tin vào việc nâng cao hiệu quả dạy-học ngoại ngữ và các môn học khác.

2.2. Hoàn thành việc biên soạn và nghiệm thu các môn học theo học chế tín chỉ ở bậc đại học và sau đại học đề cương chi tiết môn học, đưa vào in ấn, chú trọng việc xuất bản sách, giáo trình. Đưa toàn bộ đề cương môn học lên kho tư liệu điện tử. Chuẩn bị điều kiện xây dựng nguồn học liệu mở (dự án đầu tư chiều sâu).

2.3. Xây dựng và trình ĐHQG các đề án đào tạo các chuyên ngành / bằng kép (ưu tiên cho hai ngành tiếng Nga và tiếng Pháp), đào tạo bằng kép với đại học Kinh tế - ĐHQGHN, phấn đấu thực hiện việc tuyển sinh đào tạo từ năm học 2009-2010. Xây dựng và trình ĐHQG đề án Chương trình đào tạo Thạc sỹ tiếng Anh trình độ quốc tế, chuyên ngành ngôn ngữ học ứng dụng (thực hiện Đề án 16+23) với Đại học Melbourne (Úc).

2.4. Tổ chức đào tạo liên kết ở bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ với các trường đại học nước ngoài, cụ thể trước mắt là :

  • Liên kết đào tạo cử nhân và thạc sỹ Quản trị doanh nghiệp với trường Đại học François Rabelais, thành phố Tours - Cộng hòa Pháp.
  • Liên kết đào tạo cử nhân tiếng Nhật với Đại học Saga (Nhật Bản), cử nhân tiếng Hán với Đại học Thiểm Tây và Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (Trung Quốc), và trường ĐH.... của Nga.
  • Tiếp tục thực hiện liên kết đào tạo thạc sỹ tiếng Anh với Đại học Southern New Hampshire, bắt đầu thực hiện đào tạo liên kết 1+1 thạc sỹ và tiến sỹ với Đại học Waikato (Newzealand).

2.5. Hoàn thành thủ tục xin mở các mã ngành Tiến sỹ về Ngôn ngữ Hán và Phương pháp giảng dạy tiếng Hán, mã ngành Thạc sỹ tiếng Nhật.

2.6. Xây dựng chương trình đào tạo Tiếng Việt như một ngoại ngữ.

2.7. Trường PTCNN đẩy mạnh việc đổi mới PPGD nhất là ở các môn ngoại ngữ, và tổ chức việc dạy hai ngoại ngữ tại trường PTCNN.

2.8. Tiếp tục nâng cao chất lượng, thực hiện đúng quy chế đào tạo và quy chế kiểm tra-đánh giá các hệ, ngành đào tạo ngoài chính quy.

3.Công tác nghiên cứu khoa học

Công tác NCKH năm học này sẽ tập trung mũi nhọn vào việc thực hiện kế hoạch nâng cao trình độ và tiềm lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ, trong đó đặc biệt ưu tiên cho đội ngũ cán bộ trẻ, nhằm mục đích xây dựng các cán bộ nghiên cứu chuyên sâu cho từng ngành, tạo đội ngũ khoa học kế cận trong tương lai, đủ sức đáp ứng các đòi hỏi về nghiên cứu chuyên sâu của Nhà trường, của Ngành và của đất nước. Nhà trường tập trung làm những nhiệm vụ NCKH sau đây :

3.1. Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ khoa học, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trẻ, xây dựng lộ trình và các chế độ, chế tài đủ mạnh để thúc đẩy nhiệm vụ làm khoa học trong đội ngũ cán bộ của trường, xây dựng các tổ bộ môn họat động hiệu quả.

3.2. Hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu mũi nhọn, nhóm nghiên cứu mạnh, chuyên sâu, hỗ trợ đủ kinh phí để các nhóm này thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đặc biệt do trường hay xã hội đặt ra, có khả năng hình thành các quan điểm, trường phái nghiên cứu riêng. Thực hiện việc ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện đề tài cho những cán bộ đủ năng lực và tâm huyết, thực hiện việc thẩm định các đề cương NCKH.

3.3. Củng cố và tạo điều kiện thuận lợi nhất để các Trung tâm nghiên cứu của trường phát triển mạnh mẽ, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

3.4. Coi trọng việc công bố các kết quả nghiên cứu, có hỗ trợ kinh phí cho cán bộ công bố công trình NCKH tại các tạp chí chuyên ngành như tạp chí « Ngoại ngữ », tại các hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước. Khuyến khích việc hợp tác liên kết NCKH với các đơn vị ngoài trường và quốc tế.

3.5. Năm học 2008-2009 phấn đấu có được 01 đề tài trọng điểm, 6-8 đề tài đặc biệt, 20-25 đề tài cấp được ĐHQG phê duyệt, khoảng 20-30 đề tài cấp Trường; tổ chức 01 hội thảo quốc tế (về tiếng Anh), 02 hội thảo quốc gia và các hội thảo cấp trường khác. Tổ chức biên soạn 6-8 đầu sách chuyên khảo, 04 số Thông tin khoa học và 04 số chuyên san Ngoại ngữ. Nhà trường sẽ liên tục cập nhật thông tin khoa học và mở diễn đàn khoa học (Forum) trên website của trường. Tất cả các GV có học vị TS đều có công trình công bố tại các tạp chí chuyên ngành, hay tại các hội thảo, hội nghị khoa học quốc gia hay/và quốc tế, hoặc thực hiện đề tài NCKH.

4.Công tác đối ngoại

Công tác đối ngoại sẽ được tiếp tục đẩy mạnh và có những hướng đổi mới trong năm học này để đáp ứng với nhu cầu phát triển mới của nhà trường, mở rộng liên kết và hợp tác quốc tế, phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu của Nhà trường. Công tác đối ngoại sẽ tập trung:

4.1. Tiếp tục thực hiện tốt các quy tắc, quy chế hợp tác quốc tế, đảm bảo công tác quản lý người nước ngoài một cách chặt chẽ và đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo an ninh chính trị trong hợp tác quốc tế.

4.2. Rà soát lại các văn bản hợp tác quốc tế, các hiệp định, thỏa thuận với các bên, các hợp đồng đào tạo liên kết với các đối tác để xây dựng một chiến lược hợp tác mới trong tình hình hiện nay.

4.3. Thiết lập các mối quan hệ đào tạo và NCKH liên kết với các đối tác nước ngoài, các chương trình trao đổi sinh viên, học sinh và các học giả. Hoàn thành các thủ tục xin phép và triển khai các chương trình liên kết đào tạo với các trường Đại học nước ngoài: chương trình 2+2 với 3 trường Đại học của Trung Quốc: ĐH Tây Nam - Trùng Khánh, ĐH Dân tộc Quảng Tây, ĐHSP Quảng Tây, chương trình hợp tác với ĐH Melbourne. Thu hút nhiều hơn nữa sinh viên nước ngoài đến học tập tại nhà trường.

4.4. Tăng cường các đầu mối quan hệ hợp tác quốc tế mới để có được thêm nhiều nguồn tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu sách vở và chất xám phục vụ công tác ĐT và NCKH.

5.Công tác kế hoạch tài chính, cơ sở vật chất, đời sống và môi trường

Công tác tài chính, cơ sở vật chất và phúc lợi là một yếu tố quan trọng, tạo điều kiện cơ bản để đội ngũ cán bộ hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị của Nhà trường. Nhà trường sẽ tập trung vào các nhiệm vụ chính sau đây:

5.1. Tiếp tục thực hiện tự chủ tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách. Kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi, đảm bảo đúng nội dung, đúng các quy định hiện hành, thực thành tiết kiệm, chống lãng phí.

5.2. Rà soát lại các văn bản, quy định về chi tiêu, bổ sung, chỉnh sửa Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng động viên cao nhất công sức, lao động bỏ ra, không dàn đều. Cần có chính sách về chi tiêu đổi mới phù hợp với thực tế mà vẫn tôn trọng các quy định quản lý tài chính của Nhà nước.

5.3. Đa dạng hóa nguồn thu từ việc tăng cường việc chuyển giao chất xám, liên kết đào tạo, thực hiện các dự án, chương trình, hợp đồng đào tạo với các ngành, các địa phương, tổ chức trong và ngoài nước.

5.4. Nâng cấp và cải thiện môi trường học tập, giảng dạy, nâng số lớp học chuẩn từ 45 hiện nay lên 70 trong năm tới với các trang thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả quá trình đào tạo, và thực hiện dự án nâng tầng đối với các nhà B.2, B.3 và hoàn thành việc cải tạo hội trường Vũ Đình Liên (theo dự án PTGV của BGD và NH Châu Á). Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất phục vụ NCKH, khai thác tối ưu các trang thiết bị máy móc hiện có.

5.5. Chú trọng xây dựng cảnh quan của nhà trường, bảo dưỡng nâng cấp cơ sở hạ tầng, vệ sinh môi trường, đảm bảo các khu vệ sinh giảng đường, lớp học, khu vực làm việc phòng ban luôn sách sẽ. Cải tiến việc tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ toàn trường sao cho có chất lượng và hiệu quả hơn.

5.6. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cán bộ, giáo viên nâng cao thu nhập bằng chính chuyên môn của mình, động viên khuyến khích đội ngũ có những sáng kiến để đóng góp tài chính cho trường, có chính sách thưởng xứng đáng cho những tập thể và cá nhân mang được các dự án, đề án, hoạt động tạo nguồn kinh phí cho trường.

(có văn bản dự thảo kế hoạch ngân sách năm 2008)

5.7. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại Hòa lạc

6.Một số công tác khác

6.1. Tích cực tham gia Dự án "Nâng cao năng lực và hiệu quả của việc giảng dạy và sử dụng tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân" của Bộ GD và ĐT.

6.2. Thực hiện việc đào tạo 60 Thạc sĩ ngành tiếng Anh trong Dự án "Phát triển giáo viên phổ thông và trung học chuyên nghiệp" của Bộ GD-ĐT.

6.3. Xây dựng Đề án đầu tư chiều sâu trình ĐHQG Hà Nội, và dự án Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho sinh viên và cán bộ của ĐHQG Hà Nội.

6.4. Xin nguồn hỗ trợ cho Dự án liên kết sản xuất phần mềm hỗ trợ việc dạy-học ngoại ngữ ở phổ thông mà trước hết là phần mềm dạy-học tiếng Anh.

Trên đây là kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm năm học 2008-2009 của Trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội. Tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên Trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội, với tinh thần phát huy truyền thống sẵn có và thế mạnh của nhà trường trong tình hình mới khắc phục khó khăn và tồn tại trong năm học vừa qua, quyết tâm hoàn thành xuất sắc kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2008-2009, tiếp tục và tích cực đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển nhà trường, xây dựng và phát triển ĐHQG Hà Nội.

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

- ĐHQGHN (để báo cáo);

- Đảng ủy (để báo cáo);

- Ban giám hiệu (để chỉ đạo thực hiện);

- Các đơn vị (để thực hiện);

- Công đoàn, Đoàn TN (để phối hợp thực hiện);

- Lưu: HCTH.

GS. NGUYỄN HÒA

Content actions

Download module as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks