Trong mô hình này chuyển động của nước trong thủy vực cũng tuân theo hệ phương trình chuyển động sóng dài trong nước nông và phương trình cân bằng thể tích nước (gọi là hệ phương trình sóng dài trong nước nông) nhưng có tính tới khá đầy đủ các lực gây dao động mực nước. Mô hình này còn gọi là bài toán hoàn lưu trong biển ven, được áp dụng để tính toán dao động mực nước và dòng chảy trong các thủy vực ven bờ do nguyên nhân triều và gió, dòng nước sông...
Như đã thấy, khi xây dựng các phương trình chuyển động thủy triều (1.31) và (1.32) ở mục 1.5 chương 1, chúng ta đã cho điều kiện triệt tiêu ứng suất ma sát trên mặt tự do (điều kiện (1.25)) và cho áp suất khí quyển trên mặt tự do
P0=constP0=const size 12{P rSub { size 8{0} } ="const"} {}. Bây giờ nếu tính tới hiệu ứng ma sát do gió tác động lên mặt nước
k∂u∂z=−Txρk∂u∂z=−Txρ size 12{k { { partial u} over { partial z} } = - { {T rSup { size 8{x} } } over {ρ} } } {} và
k∂v∂z=−Tyρk∂v∂z=−Tyρ size 12{k { { partial v} over { partial z} } = - { {T rSup { size 8{y} } } over {ρ} } } {}(2.31)
và khi tích phân phương trình thủy tĩnh chú ý tới sự biến đổi của áp suất khí quyển theo các phương ngang (xem phương trình (1.18)), thì hệ phương trình chuyển động sóng dài sẽ được bổ sung bằng các số hạng chứa ứng suất gió và građien khí áp như sau:
∂
u
∂
t
+
u
∂
u
∂
x
+
v
∂
u
∂
y
−
fv
=
−
1
ρ
∂
P
a
∂
x
+
T
x
ρ
(
D
+
ζ
)
−
r
D
+
ζ
u
2
+
v
2
u
∂
v
∂
t
+
u
∂
v
∂
x
+
v
∂
v
∂
y
+
fu
=
−
1
ρ
∂
P
a
∂
y
+
T
y
ρ
(
D
+
ζ
)
−
r
D
+
ζ
u
2
+
v
2
v
∂
ζ
∂
t
=
−
∂
(
D
+
ζ
)
u
∂
x
−
∂
(
D
+
ζ
)
v
∂
y
∂
u
∂
t
+
u
∂
u
∂
x
+
v
∂
u
∂
y
−
fv
=
−
1
ρ
∂
P
a
∂
x
+
T
x
ρ
(
D
+
ζ
)
−
r
D
+
ζ
u
2
+
v
2
u
∂
v
∂
t
+
u
∂
v
∂
x
+
v
∂
v
∂
y
+
fu
=
−
1
ρ
∂
P
a
∂
y
+
T
y
ρ
(
D
+
ζ
)
−
r
D
+
ζ
u
2
+
v
2
v
∂
ζ
∂
t
=
−
∂
(
D
+
ζ
)
u
∂
x
−
∂
(
D
+
ζ
)
v
∂
y
alignl { stack {
size 12{ { { partial u} over { partial t} } +u { { partial u} over { partial x} } +v { { partial u} over { partial y} } - ital "fv"= - { {1} over {ρ} } { { partial P rSup { size 8{a} } } over { partial x} } + { {T rSup { size 8{x} } } over {ρ \( D+ζ \) } } - { {r} over {D+ζ} } sqrt {u rSup { size 8{2} } +v rSup { size 8{2} } } `u} {} #
{ { partial v} over { partial t} } +u { { partial v} over { partial x} } +v { { partial v} over { partial y} } + ital "fu"= - { {1} over {ρ} } { { partial P rSup { size 8{a} } } over { partial y} } + { {T rSup { size 8{y} } } over {ρ \( D+ζ \) } } - { {r} over {D+ζ} } sqrt {u rSup { size 8{2} } +v rSup { size 8{2} } } `v {} #
{ { partial ζ} over { partial t} } = - { { partial \( D+ζ \) u} over { partial x} } - { { partial \( D+ζ \) v} over { partial y} } {}
} } {}
(2.32)
Trong các phương trình trên bây giờ ta dùng ký hiệu
Tx,Ty−Tx,Ty− size 12{T rSup { size 8{x} } ,``T rSup { size 8{y} } - {}} {} ứng suất gió lên mặt nước tuần tự theo các trục
xx size 12{x} {} và
yy size 12{y} {},
Pa−Pa− size 12{P rSup { size 8{a} } - {}} {} áp suất khí quyển trên mặt biển. Khi cho trước điều kiện biên ở cửa biển là dao động thủy triều, thì hệ này sẽ mô tả sự lan truyền thủy triều từ đại dương vào thủy vực đang xét dưới ảnh hưởng của trường gió và trường khí áp, tức có thể khảo sát được hiệu ứng tổng cộng của thủy triều và các quá trình khí quyển .
Khi đó điều kiện tại biên lỏng (phía biển) là cho trước dao động thực tổng cộng của mực nước
ζ=ζ(x,y,t)ζ=ζ(x,y,t) size 12{ζ=ζ \( x,`y,`t \) } {}(2.33)
hoặc cho biến thiên mực nước bằng phương trình độ cao mực nước thủy triều (xem chương 3) nếu chỉ khảo sát dao động thủy triều:
ζ
t
=
∑
i
=
1
n
f
i
H
i
cos
[
q
i
t
+
(
V
0
+
u
)
i
−
g
i
]
ζ
t
=
∑
i
=
1
n
f
i
H
i
cos
[
q
i
t
+
(
V
0
+
u
)
i
−
g
i
]
size 12{ζ rSub { size 8{t} } = Sum cSub { size 8{i=1} } cSup { size 8{n} } {f rSub { size 8{i} } H rSub { size 8{i} } "cos" \[ q rSub { size 8{i} } t+ \( V rSub { size 8{0} } +u \) rSub { size 8{i} } - g rSub { size 8{i} } \] } } {}
(2.34)
Các điều kiện tại biên cứng (bờ biển) vẫn tương tự như trong trường hợp bài toán Hansen.
Khi muốn tính tới hiệu ứng của dòng nước sông thì tại các điểm biên gắn với cửa sông cho trước lưu lượng sông hoặc tốc độ dòng chảy sông.
Tại thời điểm ban đầu
t=0t=0 size 12{t=0} {} cho các trường mực nước và vận tốc bằng không.
Giải hệ phương trình với các điều kiện biên sẽ tìm được dòng chảy và độ cao mực nước tổng cộng tại mỗi điểm của vùng biển theo thời gian.
Cần nhận xét rằng hệ phương trình (2.32) ngoài những bổ sung đã nêu trên đây, nó còn tính tới hiệu ứng phi tuyến khá đầy đủ nhờ các số hạng phi tuyến dạng
u∂u∂x,v∂u∂yu∂u∂x,v∂u∂y size 12{u { { partial u} over { partial x} } ,```v { { partial u} over { partial y} } } {}... và cho dao động mực nước cùng bậc với độ sâu biển nhờ sự thay thế độ sâu trung bình biển bằng
D+ζD+ζ size 12{D+ζ} {}.
Khi tích phân bằng số hệ phương trình này người ta hay sử dụng hệ lưới sai phân so le, trong đó các điểm tính
ζ,u,vζ,u,v size 12{ζ,``u,``v} {} dịch chuyển so với nhau một nửa bước tính. Trị số của độ cao mực nước
ζζ size 12{ζ} {} được tính tại tâm của ô chữ nhật, các trị số của
uu size 12{u} {} và
vv size 12{v} {} được tính tại các điểm giữa của các cạnh ô chữ nhật (hình 4). Trong hệ lưới này các đạo hàm theo trục
xx size 12{x} {} và
yy size 12{y} {} trong các phương trình vi phân cũng được xấp xỉ bằng sai phân hữu hạn trung tâm đối với những điểm tính bên trong vùng tính, sai phân hữu hạn một chiều (tiến hoặc lùi) đối với các điểm trên biên cứng hoặc biên lỏng. Còn đạo hàm thời gian được xấp xỉ bằng sai phân hữu hạn một chiều tiến. ở các điểm thuộc biên cứng kinh tuyến
u=0u=0 size 12{u=0} {} và ở các điểm thuộc biên cứng vĩ tuyến
v=0v=0 size 12{v=0} {} theo điều kiện biên tương tự (2.25).
Trong thực hành tích phân số hệ phương trình trên máy tính có nhiều cách khác nhau để hiện thực các thủ tục sai phân hoá các phương trình và điều kiện biên vừa nhận xét. Dưới đây là thí dụ các công thức sai phân tổng quát đơn giản viết cho trường hợp bỏ qua các số hạng phi tuyến không gian trong các phương trình chuyển động của (2.32):
ζ
i
,
j
'
=
ζ
i
,
j
−
Δt
Δx
(
D
˜
i
,
j
u
i
,
j
−
D
˜
i
,
j
−
1
u
i
,
j
−
1
)
−
Δt
Δx
(
L
˜
i
,
j
v
i
,
j
−
L
˜
i
−
1,
j
v
i
−
1,
j
)
ζ
i
,
j
'
=
ζ
i
,
j
−
Δt
Δx
(
D
˜
i
,
j
u
i
,
j
−
D
˜
i
,
j
−
1
u
i
,
j
−
1
)
−
Δt
Δx
(
L
˜
i
,
j
v
i
,
j
−
L
˜
i
−
1,
j
v
i
−
1,
j
)
size 12{ζ rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{'} } =ζ rSub { size 8{i,`j} } - { {Δt} over {Δx} } \( { tilde {D}} rSub { size 8{i,`j} } u rSub { size 8{i,`j} } - { tilde {D}} rSub { size 8{i,`j - 1} } u rSub { size 8{i,`j - 1} } \) - { {Δt} over {Δx} } \( { tilde {L}} rSub { size 8{i,`j} } v rSub { size 8{i,`j} } - { tilde {L}} rSub { size 8{i - 1,`j} } v rSub { size 8{i - 1,`j} } \) } {}
u
i
,
j
'
=
u
i
,
j
+
fΔt
K
˜
i
,
j
−
gΔt
Δx
(
ζ
i
,
j
+
1
'
−
ζ
i
,
j
'
)
+
Δt
ρ
T
i
,
j
x
D
i
,
j
−
P
i
,
j
+
1
a
−
P
i
,
j
a
ρΔx
1
+
rΔt
D
˜
i
,
j
(
u
i
,
j
2
+
K
˜
i
,
j
2
)
1
/
2
u
i
,
j
'
=
u
i
,
j
+
fΔt
K
˜
i
,
j
−
gΔt
Δx
(
ζ
i
,
j
+
1
'
−
ζ
i
,
j
'
)
+
Δt
ρ
T
i
,
j
x
D
i
,
j
−
P
i
,
j
+
1
a
−
P
i
,
j
a
ρΔx
1
+
rΔt
D
˜
i
,
j
(
u
i
,
j
2
+
K
˜
i
,
j
2
)
1
/
2
size 12{u rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{'} } = { {u rSub { size 8{i,`j} } +fΔt { tilde {K}} rSub { size 8{i,`j} } - { {gΔt} over {Δx} } \( ζ rSub { size 8{i,`j+1} } rSup { size 8{'} } - ζ rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{'} } \) + { {Δt} over {ρ} } { {T rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{x} } } over {D rSub { size 8{i,`j} } } } - { {P rSub { size 8{i,`j+1} } rSup { size 8{a} } - P rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{a} } } over {ρΔx} } } over {1+ { {rΔt} over { { tilde {D}} rSub { size 8{i,`j} } } } \( u rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{2} } + { tilde {K}} rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } } } } {}
v
i
,
j
'
=
v
i
,
j
+
fΔt
S
˜
i
,
j
'
−
gΔt
Δy
(
ζ
i
+
1,
j
'
−
ζ
i
,
j
'
)
+
Δt
ρ
T
i
,
j
y
L
˜
i
,
j
−
P
i
+
1,
j
a
−
P
i
,
j
a
ρΔy
1
+
rΔt
L
˜
i
,
j
(
v
i
,
j
2
+
S
˜
i
,
j
2
)
1
/
2
v
i
,
j
'
=
v
i
,
j
+
fΔt
S
˜
i
,
j
'
−
gΔt
Δy
(
ζ
i
+
1,
j
'
−
ζ
i
,
j
'
)
+
Δt
ρ
T
i
,
j
y
L
˜
i
,
j
−
P
i
+
1,
j
a
−
P
i
,
j
a
ρΔy
1
+
rΔt
L
˜
i
,
j
(
v
i
,
j
2
+
S
˜
i
,
j
2
)
1
/
2
size 12{v rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{'} } = { {v rSub { size 8{i,`j} } +fΔt { tilde {S}} rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{'} } - { {gΔt} over {Δy} } \( ζ rSub { size 8{i+1,`j} } rSup { size 8{'} } - ζ rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{'} } \) + { {Δt} over {ρ} } { {T rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{y} } } over { { tilde {L}} rSub { size 8{i,`j} } } } - { {P rSub { size 8{i+1,`j} } rSup { size 8{a} } - P rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{a} } } over {ρΔy} } } over {1+ { {rΔt} over { { tilde {L}} rSub { size 8{i,`j} } } } \( v rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{2} } + { tilde {S}} rSub { size 8{i,`j} } rSup { size 8{2} } \) rSup { size 8{1/2} } } } } {}
trong đó dùng các ký hiệu
D
˜
i
,
j
=
D
i
,
j
+
D
i
,
j
+
1
+
ζ
i
,
j
+
ζ
i
,
j
+
1
2
D
˜
i
,
j
=
D
i
,
j
+
D
i
,
j
+
1
+
ζ
i
,
j
+
ζ
i
,
j
+
1
2
size 12{ { tilde {D}} rSub { size 8{i,`j} } = { {D rSub { size 8{i,`j} } +D rSub { size 8{i,`j+1} } +ζ rSub { size 8{i,`j} } +ζ rSub { size 8{i,`j+1} } } over {2} } } {}
L
˜
i
,
j
=
D
i
,
j
+
D
i
+
1,
j
+
ζ
i
,
j
+
ζ
i
+
1,
j
2
L
˜
i
,
j
=
D
i
,
j
+
D
i
+
1,
j
+
ζ
i
,
j
+
ζ
i
+
1,
j
2
size 12{ { tilde {L}} rSub { size 8{i,`j} } = { {D rSub { size 8{i,`j} } +D rSub { size 8{i+1,`j} } +ζ rSub { size 8{i,`j} } +ζ rSub { size 8{i+1,`j} } } over {2} } } {}
K
˜
i
,
j
=
v
i
,
j
+
v
i
,
j
+
1
+
v
i
−
1,
j
+
v
i
−
1,
j
−
1
4
K
˜
i
,
j
=
v
i
,
j
+
v
i
,
j
+
1
+
v
i
−
1,
j
+
v
i
−
1,
j
−
1
4
size 12{ { tilde {K}} rSub { size 8{i,`j} } = { {v rSub { size 8{i,`j} } +v rSub { size 8{i,`j+1} } +v rSub { size 8{i - 1,`j} } +v rSub { size 8{i - 1,`j - 1} } } over {4} } } {}
S
˜
i
,
j
=
u
i
,
j
+
u
i
,
j
−
1
+
u
i
−
1,
j
+
u
i
+
1,
j
−
1
4
S
˜
i
,
j
=
u
i
,
j
+
u
i
,
j
−
1
+
u
i
−
1,
j
+
u
i
+
1,
j
−
1
4
size 12{ { tilde {S}} rSub { size 8{i,`j} } = { {u rSub { size 8{i,`j} } +u rSub { size 8{i,`j - 1} } +u rSub { size 8{i - 1,`j} } +u rSub { size 8{i+1,`j - 1} } } over {4} } } {}
các dấu phảy phía trên đại lượng chỉ trị số ở bước tính tiếp sau một thời gian
ΔtΔt size 12{Δt} {} (bước thời gian) của đại lượng tương ứng.
Trên đây mới chỉ giới thiệu một phương pháp giải số trị đơn giản nhất đối với hệ phương trình sóng dài trong nước nông dựa trên phương pháp sai phân hữu hạn và sử dụng sơ đồ hiện. Tính đơn giản của sơ đồ giải này chủ yếu là ở chỗ những trị số của các hàm cần tìm tại mỗi điểm tính ở bước thời gian sau được tính chỉ dựa theo những trị số đã tính được của chúng ở bước tính trước và những trị số trên biên, chứ không phụ thuộc vào chính những trị số cần tính tại bước tính đang xét của những điểm xung quanh. Do đó không đòi hỏi phải lập và giải hệ phương trình đại số tuyến tính để tính đồng thời các trị số của các hàm chưa biết.
Hiện nay mô hình dao động mực nước tổng cộng trên đây với những sơ đồ giải số trị khác nhau là công cụ chủ yếu dùng để tính toán thủy triều, nước dâng, dao động dâng rút do gió hoặc dao động tổng cộng của mực nước trong các biển ven, những thủy vực nước nông ven biển và vùng cửa sông (xem German, Levikov (1988), Koutitas (1988) [7]) trong khuôn khổ bài toán truyền sóng dài hai chiều. Trong những năm gần đây, các tác giả Việt Nam cũng chủ yếu sử dụng mô hình này để nghiên cứu những dạng dao động mực nước nguồn gốc khác nhau cho các vùng của biển Đông. Thí dụ, bằng mô hình này Đỗ Ngọc Quỳnh (1982) [15] đã nghiên cứu đặc điểm nước dâng trong bão ở biển Đông, Bùi Hồng Long (1987) [13] và Nguyễn Thọ Sáo (1988) [17] khảo sát những đặc điểm dao động triều ở vịnh Bắc Bộ và toàn biển Đông nói chung, Phạm Văn Huấn (1991) [12] khảo sát dao động tự do và dao động mùa do gió mùa của mực nước ở biển Đông. Trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước “Thủy triều và sự dâng lên của mực nước biển Đông” (1991-1995) do Nguyễn Ngọc Thụy làm chủ nhiệm, tập thể các tác giả như Đỗ Ngọc Quỳnh, Phạm Văn Ninh, Nguyễn Việt Liên, Đinh Văn Mạnh [16], Lê Trọng Đào, Nguyễn Thọ Sáo cũng sử dụng mô hình vừa giới thiệu với những sơ đồ giải số trị khác nhau để nghiên cứu thủy triều và dòng triều chi tiết cho vùng biển này.