Dự báo dài hạn là ước lượng tương lai trong thời gian dài, thường hơn một năm. Dự báo dài hạn rất cần thiết trong quản trị sản xuất để trợ giúp các quyết định chiến lược về hoạch định sản phẩm, quy trình công nghệ và các phương tiện sản xuất. Ví dụ như:
Thiết kế sản phẩm mới.
Xác định năng lực sản xuất cần thiết là bao nhiêu ? Máy móc, thiết bị nào cần sử dụng và chúng được đặt ở đâu ?
Lên lịch trình cho những nhà cung ứng theo các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu dài hạn.
Dự báo dài hạn có thể được xây dựng bằng cách vẽ một đường thẳng đi xuyên qua các số liệu quá khứ và kéo dài nó đến tương lai. Dự báo trong giai đoạn kế tiếp có thể được vẽ vượt ra khỏi đồ thị thông thường. Phương pháp tiếp cận theo kiểu đồ thị đối với dự báo dài hạn có thể dùng trong thực tế, nhưng điểm không thuận lợi của nó là vấn đề vẽ một đường tương ứng hợp lý nhất đi qua các số liệu quá khứ này.
Doanh số Thời gian Đường xu hướng
Phân tích hồi qui sẽ cung cấp cho chúng ta một phương pháp làm việc chính xác để xây dựng đường dự báo theo xu hướng.
Phương pháp hồi qui tuyến tính.
Phân tích hồi qui tuyến tính là một mô hình dự báo thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với hai hay nhiều biến độc lập. Trong phần này, chúng ta chỉ xét đến một biến độc lập duy nhất. Nếu số liệu là một chuỗi theo thời gian thì biến độc lập là giai đoạn thời gian và biến phụ thuộc thông thường là doanh số bán ra hay bất kỳ chỉ tiêu nào khác mà ta muốn dự báo.
Mô hình này có công thức:Y = ax + b
a=n∑xy−∑x∑yn∑x2−(∑x)2a=n∑xy−∑x∑yn∑x2−(∑x)2 size 12{a= { {n Sum {x} y - Sum {x} Sum {y} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } } {};
b=∑x2∑y−∑x∑xyn∑x2−(∑x)2b=∑x2∑y−∑x∑xyn∑x2−(∑x)2 size 12{b= { { Sum {x rSup { size 8{2} } } Sum {y} - Sum {x} Sum { ital "xy"} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } } {}
Trong đó : y - Biến phụ thuộc cần dự báo.
x - Biến độc lập
a - Độ dốc của đường xu hướng
b - Tung độ gốc
n - Số lượng quan sát
Trong trường hợp biến độc lập x được trình bày thông qua từng giai đoạn theo thời gian và chúng phải cách đều nhau ( như : 2002, 2003, 2004...) thì ta có thể điều chỉnh lại để sao cho x = 0 . Vì vậy việc tính toán sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn nhiều.
Nếu có một số lẻ lượng mốc thời gian: chẳng hạn là 5, thì giá trị của x được ấn định như sau : -2, -1, 0, 1, 2 và như thế x = 0 , giá trị của x được sử dụng cho dự báo trong năm tới là +3.
Nếu có một số chẳn lượng mốc thời gian: chẳng hạn là 6 thì giá trị của x được ấn định là : -5, -3, -1, 1, 3, 5. Như thế x = 0 và giá trị của x được dùng cho dự báo trong năm tới là +7.
Ví dụ 2-5: Một hãng sản xuất loại động cơ điện tử cho các van khởi động trong ngành công nghiệp, nhà máy hoạt động gần hết công suất suốt một năm nay. Ông J, người quản lý nhà máy nghĩ rằng sự tăng trưởng trong doanh số bán ra vẫn còn tiếp tục và ông ta muốn xây dựng một dự báo dài hạn để hoạch định nhu cầu về máy móc thiết bị trong 3 năm tới. Số lượng bán ra trong 10 năm qua được ghi lại như sau:
Bảng 6
| Năm |
Số lượng bán |
Năm |
Số lượng bán |
| 1 |
1.000 |
6 |
2.000 |
| 2 |
1.300 |
7 |
2.200 |
| 3 |
1.800 |
8 |
2.600 |
| 4 |
2.000 |
9 |
2.900 |
| 5 |
2.000 |
10 |
3.200 |
Kết quả bài toán:
Ta xây dựng bảng tính để thiết lập các giá trị:
Bảng 7
| Năm |
Lượng bán (y) |
Th.gian (x) |
x2 |
xy |
| 1 |
1.000 |
-9 |
81 |
-9.000 |
| 2 |
1.300 |
-7 |
49 |
-9.100 |
| 3 |
1.800 |
-5 |
25 |
-9.000 |
| 4 |
2.000 |
-3 |
9 |
-6.000 |
| 5 |
2.000 |
-1 |
1 |
-2.000 |
| 6 |
2.000 |
1 |
1 |
2.000 |
| 7 |
2.200 |
3 |
9 |
6.600 |
| 8 |
2.600 |
5 |
25 |
13.000 |
| 9 |
2.900 |
7 |
49 |
20.300 |
| 10 |
3.200 |
9 |
81 |
28.800 |
| Tổng |
21.000 |
0 |
330 |
35.600 |
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
xy
∑
x
2
=
35
.
600
330
=
107
,
8
a
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
xy
∑
x
2
=
35
.
600
330
=
107
,
8
size 12{a= { {n Sum { ital "xy" - Sum {x Sum {y} } } } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { Sum { ital "xy"} } over { Sum {x rSup { size 8{2} } } } } = { {"35" "." "600"} over {"330"} } ="107",8} {}
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
y
n
=
21
.
000
10
=
2
.
100
b
=
∑
x
2
∑
y
−
∑
x
∑
xy
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
=
∑
y
n
=
21
.
000
10
=
2
.
100
size 12{b= { { Sum {x rSup { size 8{2} } } Sum {y} - Sum {x} Sum { ital "xy"} } over {n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } } } } = { { Sum {y} } over {n} } = { {"21" "." "000"} over {"10"} } =2 "." "100"} {}
Dùng phương trình hồi qui tuyến tính để dự báo hàng bán ra trong tương lai:
Y = ax + b = 107,8x + 2.100
Để dự báo cho hàng bán ra trong 3 năm tới ta thay giá trị của x lần lượt là 11, 13, 15 vào phương trình.
Y11 = 107,8 . 11 + 2.100 = 3.285 3.290 đơn vị
Y12 = 107,8 . 13 + 2.100 = 3.501 3.500 đơn vị
Y13 = 107,8 . 15 + 2.100 = 3.717 3.720 đơn vị
Trường hợp biến độc lập không phải là biến thời gian, hồi qui tuyến tính là một nhóm các mô hình dự báo được gọi là mô hình nhân quả. Mô hình này đưa ra các dự báo sau khi thiết lập và đo lường các biến phụ thuộc với một hay nhiều biến độc lập.
Ví dụ 2-6: Ông B, nhà tổng quản lý của công ty kỹ nghệ chính xác nghĩ rằng các dịch vụ kỹ nghệ của công ty ông ta được cung ứng cho các công ty xây dựng thì có quan hệ trực tiếp đến số hợp đồng xây dựng trong vùng của ông ta. Ông B yêu cầu kỹ sư dưới quyền, tiến hành phân tích hồi qui tuyến tính dựa trên các số liệu quá khứ và vạch ra kế hoạch như sau :
Xây dựng một phương trình hồi qui cho dự báo mức độ nhu cầu về dịch vụ của công ty ông.
Sử dụng phương trình hồi qui để dự báo mức độ nhu cầu trong 4 quí tới. Ước lượng trị giá hợp đồng 4 quí tới là 260, 290, 300 và 270 (ĐVT:10 Triệu đồng).
Xác định mức độ chặt chẽ, các mối liên hệ giữa nhu cầu và hợp đồng xây dựng được đưa ra.
Biết số liệu từng quí trong 2 năm qua cho trong bảng:(đơn vị: 10 Triệu đồng).
Bảng 8
| Năm |
Qúi |
Nhu cầu của công ty |
Trị giá hợp đồng thực hiện |
| 1 |
| 1 |
8 |
150 |
| 2 |
10 |
170 |
| 3 |
15 |
190 |
| 4 |
9 |
170 |
|
| 2 |
| 1 |
12 |
180 |
| 2 |
13 |
190 |
| 3 |
12 |
200 |
| 4 |
16 |
220 |
|
Kết quả bài toán:
Xây dựng phương trình hồi qui.
Ông A xây dựng bảng tính như sau:
Bảng 9
| Thời gian |
Nhu cầu (y) |
Trị giá hợp đồng (x) |
x2 |
xy |
y2 |
| 1 |
8 |
150 |
22.500 |
1.200 |
64 |
| 2 |
10 |
170 |
28.900 |
1.700 |
100 |
| 3 |
15 |
190 |
36.100 |
2.850 |
225 |
| 4 |
9 |
170 |
28.900 |
1.530 |
81 |
| 5 |
12 |
180 |
32.400 |
2.160 |
144 |
| 6 |
13 |
190 |
36.100 |
2.470 |
169 |
| 7 |
12 |
200 |
40.000 |
2.400 |
144 |
| 8 |
16 |
220 |
48.400 |
3.520 |
256 |
| Tổng |
95 |
1.470 |
273.300 |
17.830 |
1.183 |
Sử dụng công thức ta tính toán được hệ số a = 0,1173 ; b = -9,671
Phương trình hồi qui tìm được là:Y = 0,1173x - 9,671
Dự báo nhu cầu cho 4 quí tới: Ông A dự báo nhu cầu của công ty bằng cách sử dụng phương trình trên cho 4 quí tới như sau:
Y1 = (0,1173 x 260) - 9,671 = 20,827;Y2 = (0,1173 x 290) - 9,671 = 24,346
Y3 = (0,1173 x 300 )- 9,671 = 25,519;Y4 = (0,1173 x 270) - 9,671 = 22,000
Dự báo tổng cộng cho năm tới là:
Y = Y1+ Y2 +Y3 +Y4 = 20,827+ 24,346+25,519+22,000= 92,7 930triệu đồng.
Đánh giá mức độ chặt chẽ mối liên hệ của nhu cầu với số lượng hợp đồng xây dựng.
r
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
[
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
]
[
n
∑
y
2
−
(
∑
y
)
2
]
r
=
n
∑
xy
−
∑
x
∑
y
[
n
∑
x
2
−
(
∑
x
)
2
]
[
n
∑
y
2
−
(
∑
y
)
2
]
size 12{r= { {n Sum { ital "xy" - Sum {x Sum {y} } } } over { sqrt { \[ n Sum {x rSup { size 8{2} } } - \( Sum {x \) rSup { size 8{2} } \] \[ n Sum {y rSup { size 8{2} } } - \( Sum {y \) rSup { size 8{2} } } \] } } } } } {}
=
8x
17
.
830
−
1
.
470
x
95
(
8x
273
.
300
−
1470
2
)
(
8x1
.
183
−
95
2
)
=
2
.
990
3
.
345
,
8
≈
0,
894
=
8x
17
.
830
−
1
.
470
x
95
(
8x
273
.
300
−
1470
2
)
(
8x1
.
183
−
95
2
)
=
2
.
990
3
.
345
,
8
≈
0,
894
size 12{ {}= { {8x"17" "." "830" - 1 "." "470"x"95"} over { sqrt { \( 8x"273" "." "300" - "1470" rSup { size 8{2} } \) \( 8x1 "." "183" - "95" rSup { size 8{2} } \) } } } = { {2 "." "990"} over {3 "." "345",8} } approx 0,"894"} {}
r2 = 0,799;trong đó r là hệ số tương quan và r2 là hệ số xác định
Rõ ràng là số lượng hợp đồng xây dựng có ảnh hưởng khoảng 80% ( r2 = 0,799 ) của biến số được quan sát về nhu cầu hàng quí của công ty.
Hệ số tương quan r giải thích tầm quan trọng tương đối của mối quan hệ giữa y và x; dấu của r cho biết hướng của mối quan hệ và giá trị tuyệt đối của r chỉ cường độ của mối quan hệ, r có giá trị từ -1 +1. Dấu của r luôn luôn cùng với dấu của hệ số a. Nếu r âm chỉ ra rằng giá trị của y và x có khuynh hướng đi ngược chiều nhau, nếu r dương cho thấy giá trị của y và x đi cùng chiều nhau.
Dưới đây là vài giá trị của r:
r = -1. Quan hệ ngược chiều hoàn toàn, khi y tăng lên thì x giảm xuống và ngược lại.
r = +1. Quan hệ cùng chiều hoàn toàn, khi y tăng lên thì x cũng tăng và ngược lại.
r = 0. Không có mối quan hệ giữa x và y.
Tính chất mùa vụ trong dự báo chuỗi thời gian.
Loại mùa vụ thông thường là sự lên xuống xảy ra trong vòng một năm và có xu hướng lặp lại hàng năm. Những vụ mùa này xảy ra có thể do điều kiện thời tiết, địa lý hoặc do tập quán của người tiêu dùng khác nhau...
Cách thức xây dựng dự báo với phân tích hồi qui tuyến tính khi vụ mùa hiện diện trong chuỗi số theo thời gian. Ta thực hiện các bước:
Chọn lựa chuỗi số liệu quá khứ đại diện.
Xây dựng chỉ số mùa vụ cho từng giai đoạn thời gian.
Bảng 10
|
I
i
=
y
ˉ
i
y
ˉ
0
I
i
=
y
ˉ
i
y
ˉ
0
size 12{I rSub { size 8{i} } = { { { bar {y}} rSub { size 8{i} } } over { { bar {y}} rSub { size 8{0} } } } } {}
|
Với
yˉiyˉi size 12{ { bar {y}} rSub { size 8{i} } } {} - Số bình quân của các thời kỳ cùng tên
yˉ0yˉ0 size 12{ { bar {y}} rSub { size 8{0} } } {}- Số bình quân chung của tất cả các thời kỳ trong dãy số. Ii - Chỉ số mùa vụ kỳ thứ i. |
Sử dụng các chỉ số mùa vụ để hóa giải tính chất mùa vụ của số liệu.
Phân tích hồi qui tuyến tính dựa trên số liệu đã phi mùa vụ.
Sử dụng phương trình hồi qui để dự báo cho tương lai.
Sử dụng chỉ số mùa vụ để tái ứng dụng tính chất mùa vụ cho dự báo.
Ví dụ 2-7: Ông J nhà quản lý nhà máy động cơ đặc biệt đang cố gắng lập kế hoạch tiền mặt và nhu cầu nguyên vật liệu cho từng quí của năm tới. Số liệu về lượng hàng bán ra trong vòng 3 năm qua phản ánh khá tốt kiểu sản lượng mùa vụ và có thể giống như trong tương lai. Số liệu cụ thể như sau:
Bảng 11
| Năm |
| Số lượng bán hàng quí (1.000 đơn vị) |
| Q1 |
Q2 |
Q3 |
Q4 |
|
| 1 |
520 |
730 |
820 |
530 |
| 2 |
590 |
810 |
900 |
600 |
| 3 |
650 |
900 |
1.000 |
650 |
Kết quả bài toán:
Đầu tiên ta tính toán các chỉ số mùa vụ.
Bảng 12
| Năm |
Quí 1 |
Quí 2 |
Quí 3 |
Quí 4 |
Cả năm |
| 1 |
520 |
730 |
820 |
530 |
2.600 |
| 2 |
590 |
810 |
900 |
600 |
2.900 |
| 3 |
650 |
900 |
1.000 |
650 |
3.200 |
| Tổng |
1.760 |
2.440 |
2.720 |
1.780 |
8.700 |
| Trung bình quí |
586,67 |
813,33 |
906,67 |
593,33 |
725 |
| Chỉ số mùa vụ |
0,809 |
1,122 |
1,251 |
0,818 |
- |
Kế tiếp,hóa giải tính chất mùa vụ của số liệu bằng cách chia giá trị của từng quí cho chỉ số mùa vụ tương ứng. Chẳng hạn : 520/0,809 = 642,8 ; 730/1,122 = 605,6 ...
Ta được bảng số liệu như sau:
Bảng 13
| Năm |
| Số liệu hàng quí đã phi mùa vụ. |
| Quí 1 |
Quí 2 |
Quí 3 |
Quí 4 |
|
| 1 |
642,8 |
650,6 |
655,5 |
647,9 |
| 2 |
729,2 |
721,9 |
719,4 |
733,5 |
| 3 |
803,5 |
802,1 |
799,4 |
794,6 |
Chúng ta phân tích hồi qui trên cơ sở số liệu phi mùa vụ (12 quí) và xác định phương trình hồi qui.
Bảng 14
| Qúi |
x |
y |
x2 |
xy |
| Q11 |
1 |
642,8 |
1 |
642,8 |
| Q12 |
2 |
650,6 |
4 |
1.301,2 |
| Q13 |
3 |
655,5 |
9 |
1.966,5 |
| Q14 |
4 |
647,9 |
16 |
2.591,6 |
| Q21 |
5 |
729,3 |
25 |
3.646,5 |
| Q22 |
6 |
721,9 |
36 |
4.331,4 |
| Q23 |
7 |
719,4 |
49 |
5.035,8 |
| Q24 |
8 |
733,5 |
64 |
5.868,0 |
| Q31 |
9 |
803,5 |
81 |
7.231,5 |
| Q32 |
10 |
802,1 |
100 |
8.021,0 |
| Q33 |
11 |
799,4 |
121 |
8.793,4 |
| Q34 |
12 |
794,6 |
144 |
8.535,2 |
| Tổng |
78 |
8.700,5 |
650 |
58.964,9 |
Xác định được hệ số a = 16,865 và b = 615,421 .
Phương trình có dạng:Y = 16,865x + 615,421
Bây giờ chúng ta thay thế giá trị của x cho 4 quí tới bằng 13, 14, 15, 16 vào phương trình. Đây là dự báo phi mùa vụ trong 4 quí tới.
Y41 = (16,865 x 13) + 615,421 = 834,666
Y42 = (16,865 x 14) + 615,421 = 851,531
Y43 = (16,865 x 15) + 615,421 = 868,396
Y44 = (16,865 x 16) + 615,421 = 885,261
Tiếp theo, ta sử dụng chỉ số mùa vụ để mùa vụ hóa các số liệu.
Bảng 15
| Quí |
Chỉ sốmùa vụ (I) |
Dự báo phimùa vụ (Yi) |
Dự báo mùavụ hóa (Ymv) |
| 1 |
0,809 |
834,666 |
675 |
| 2 |
1,122 |
851,531 |
955 |
| 3 |
1,251 |
868,396 |
1.086 |
| 4 |
0,818 |
885,261 |
724 |