Sơ đồ nguyên lý
Hệ thống máy điều hoà cỡ lớn có nhiều loại: Máy điều hoà dạng tủ, máy điều hoà làm lạnh bằng nước, máy điều hoà VRV. Máy nén lạnh sử dụng cũng có nhiều loại như máy nén piston, máy nén trục vít, máy nén kiểu kín, máy nén ly tâm vv…
![]() |
Hình 5-5: Sơ đồ hệ thống lạnh máy điều hoà công suất trung bình
Trên hình 5- 5 là sơ đồ nguyên lý một hệ thống lạnh sử dụng trong điều hoà không khí công suất trung bình. Sơ đồ này có thể thấy ở các máy điều hoà dạng tủ. Máy nén lạnh có thể là máy nén kín hoặc nửa kín. Trong hệ thống ngoài dàn lạnh và dàn ngưng, các thiết bị còn lại tương đối đơn giản gồm có van tiết lưu, bộ lọc ẩm và van điện từ.
Hình 5-6 sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh trong các máy điều hoà kiểu làm lạnh bằng nước (water chiller) với máy nén piston nửa kín và giải nhiệt bằng nước.
Trong sơ đồ này cụm máy chiller được sử dụng để làm lạnh nước đến cỡ 7oC, sau đó được các bơm dẫn đến các dàn lạnh gọi là các FCU (fan coil unit ) để làm lạnh không khí. Nước được sử dụng làm chất tải lạnh. Hệ thống có thể là loại giải nhiệt bằng nước hoặc giải nhiệt bằng không khí. Máy giải nhiệt bằng nước có hiệu quả cao và hoạt động ổn định nên thường hay được sử dụng.
Hình 5-6 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh của cụm water chiller
Tính chọn cụm water chiller
Bảng 5-3 dưới đây là thông số của các cụm chiller của Carrier, kiểu 30HKA
Bảng 5-3: Thông số nhiệt của cụm chiller Carrier
ở điều kiện nhiệt độ nước giải nhiệt ra 35oC và nước lạnh ra 7oC
| Model | Qo, kW | Qk, kW | Ns, kW |
| 30HKA015 | 45,4 | 57,1 | 11,8 |
| 30HKA020 | 61,3 | 75,8 | 14,5 |
| 30HKA030 | 78,5 | 97,3 | 18,8 |
| 30HKA040 | 114 | 146 | 31,6 |
| 30HKA050 | 153 | 195 | 42,9 |
| 30HKA060 | 184 | 230 | 45,8 |
| 30HKA080 | 228 | 291 | 63,2 |
| 30HKA100 | 302 | 377 | 75,1 |
| 30HKA120 | 343 | 438 | 94,8 |
| 30HKA140 | 422 | 530 | 108 |
| 30HKA160 | 461 | 588 | 126 |
- Xác định lưu lượng nước lạnh :
- Xác định lưu lượng nước giải nhiệt:
Gnl, Ggn - Lưu lượng nước lạnh và nước giải nhiệt, kg/s;
tnl, tgn - Độ chênh nhiệt độ nước lạnh và giải nhiệt đầu vào và đầu ra thiết bị, oK;
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước, Cp = 4186 J/kg.K.
5.2.3 Hệ thống điều hoà gian chế biến nhà máy chế biến thực phẩm.
Một trong những yêu cầu đặc biệt của nhà máy chế biến thực phẩm là nhiệt độ của khu vực chế biến phải đảm bảo không được quá cao để vi sinh chậm phát triển, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong thời gian chế biến.
1- Máy nén; 2- Bình chứa cao áp; 3- Dàn ngưng; 4- Bình tách dầu; 5- Bình giữa mức; 6- Bình thu hồi dầu; 7- Thùng nước lạnh; 8- Bơm nước tuần hoàn; 9- Bơm nước sử dụng; 10- Dàn làm lạnh không khí
Hình 5-7: Sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK làm lạnh bằng nước trong các NM chế biến thực phẩm
Để điều hoà khu vực chế biến có thể sử dụng hệ thống điều hoà độc lập. Tuy nhiên do trong nhà máy thường có sẵn các hệ thống lạnh khác, đặc biệt hệ thống làm lạnh nước chế biến có thể sử dụng để điều hoà cho gian chế biến. Biện pháp kết hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất cao nên hiện nay hay được sử dụng. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu phương pháp sử dụng nước được làm lạnh từ cụm máy lạnh trung tâm để điều hoà gian chế biến.
Về bản chất đây chính là hệ thống điều hoà kiểu làm lạnh bằng nước.
Sơ đồ nguyên lý
Trên hình 5-7 là sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà làm lạnh bằng nước trong các nhà máy chế biến thực phẩm. Về mặt nguyên lý, hệ thống không khác hệ thống lạnh máy water chiller, ở đây chỉ có một số điểm khác là sử dụng dàn bay hơi kiểu tấm bản để làm lạnh nước.
Nước sau khi ra khỏi dàn lạnh được trữ vào thùng nước lạnh và có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên cần lưu ý đến yếu tố chất lượng nước khi sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Nếu nước đã được sử dụng để điều hoà không bao giờ được sử dụng để chế biến thực phẩm. Nước sử dụng để chế biến xong, không thực hiện tuần hoàn ngược để làm lạnh mà được loại bỏ.
Dàn lạnh không khí
Dàn lạnh không khí làm lạnh bằng nước được gọi là fan coi unit (FCU) có cấu tạo gồm : Dàn trao đổi nhiệt nước - không khí, ống đồng cánh nhôm (hoặc ống sắt cánh nhôm), quạt ly tâm tuần hoàn gió, máng hứng nước ngưng, vỏ bao che và lọc bụi.
Trên bảng giới thiệu đặc tính nhiệt và công suất lạnh FCU của hãng
Bảng 5-3 : Thông số kỹ thuật FCU của hãng Carierr
| Đặc tính | Đơn vị |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lưu lượng gió- Tốc độ cao- Tốc độ trung bình- Tốc độ thấp | m3/hm3/hm3/h | 449380317 | 513440337 | 520457387 | 827744599 | 1066945783 | 12741153950 | 153414821223 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| QuạtSố lượng quạtKích thước quạtVât liệu |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Điện nguồn Số lượng quạtCông suất | W |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Ống nước vào / ra | 3/4” | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Ống nước ngưng | 42CLA 42VLA/VMA | Đường kính trong ống 26mmỐng mềm đường kính ngoài 20mm | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Cụm trao đổi nhiệt | Ống đồng, cánh nhôm gợn sóng | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Số dãy | Dãy | 2 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Mật độ cánh | Số cánh /1 in | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Diện tích bề mặt | m2 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,15 | 0,192 | 0,226 | 0,262 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Ống trao đổi nhiệt | inch | 3/8” | 3/8” | 3/8” | 3/8” | 3/8” | 3/8” | 3/8” | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Áp suất làm việc | kG/cm2 | 10 kG/cm2 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Khối lượng+ 42 CLA+ 42 VLA+ 42 CMA |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| - Công suất lạnh+ Nhiệt hiện+ Nhiệt toàn phầntnl=7oC,tkk=26oC, =55% | WW | 18482303 | 19313322 | 23554000 | 34155527 | 48447641 | 52678605 | 626210062 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
tnl - Nhiệt độ nước lạnh vào FCU
tkk - Nhiệt độ không khí vào
* Các loại FCU : CLA : Loại giấu, VLA, VMA đặt nền








