Trên hình 4-13 là sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh tủ đông gió sử dụng môi chất NH3. Đặc điểm của sơ đồ như sau:
- Cấp dịch: Phương pháp cấp dịch, ngập lỏng từ bình trống tràn
- Xả băng: bằng nước nhờ hệ thống bơm riêng.
- Kiểu cấp đông: đông gió cưỡng bức
- Nhiệt độ sản phẩm vào cấp đông: + 1012oC
- Nhiệt độ trung bình của sản phẩm sau cấp đông: - 18oC
- Nhiệt độ tâm của sản phẩm sau cấp đông: - 12oC
- Thời gian cấp đông: 1 2 giờ/mẻ (tuỳ theo sản phẩm)
- Sản phẩm cấp đông : Dạng rời của tôm, cá qua chế biến
- Số ngăn cấp đông: 2, 4, 6 hoặc 8 ngăn. Mỗi ngăn chứa khoảng 50 hoặc 62,5 kg.
Dưới đây là công suất và số ngăn tương ứng
Bảng 4-13: Số lượng vách ngăn các tủ đông gió
| Số ngăn | 2 | 4 | 6 | 8 | ||
| Công suất, kg/h | 100 | 125 | 200 | 250 | 300 | 400 |
Tủ dụng tủ đông gió là một giải pháp rất kinh tế dùng cấp đông các sản phẩm đông lạnh rời cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì chi phí đầu tư bé vận hành tiện lợi, có thể chạy với số lượng hàng nhỏ và rất nhỏ.
Chỉ trong trường hợp doanh nghiệp có vốn lớn, sản lượng khai thác và chế biến nhiều thì thì mới cần đến các dây chuyên cấp đông I.Q.F.
1- Máy nén; 2- Tháp giải nhiệt; 3- Bình chứa; 4-Bình ngưng; 5- Bình tách dầu; 6- Bình tách lỏng; 7 – Bình trống tràn; 8- Tủ đông gió; 9- Bình thu hồi dầu; 10- Bình trung gian; 11- Bể nước xả băng; 12- Bơm xả băng; 13- Bơm giải nhiệt
Hình 4-13: Sơ đồ nguyên lý tủ đông gió
Kết cấu và đặc tính kỹ thuật tủ đông gió
Tủ đông gió có cấu tạo dạng tủ chắc chắn, có thể dễ dàng vận chuyển đi nơi khác khi cần. Tủ có cấu tạo như sau:
- Vỏ tủ: Cách nhiệt vỏ tủ bằng polyurethan dày 150mm, có mật độ khoảng 4042 kg/m3, hệ số dẫn nhiệt = 0,018 0,020 W/m.K. Các lớp bao bọc bên trong và bên ngoài vỏ tủ là inox dày 0,6mm
Tủ có 02 buồng, có khả năng hoạt động độc lập, mỗi buồng có 02 cánh cửa cách nhiệt, kiểu bản lề, mỗi cánh tương ứng mở vào một ngăn tủ. Kích thước của cánh tủ là 800W x 1900H x 125T (mm). Hai mặt các cánh tủ là 2 nox dày 0,6mm. Cánh tủ có trang bị điện trở sấy chống đóng băng, bản lề, tay khoá bằng inox, roăn làm kín có khả năng chịu lạnh cao.
Khung vỏ tủ được gia công từ thép chịu lực, mạ kẽm và gỗ chống cầu nhiệt tại các vị trí cần thiết
- Dàn lạnh: Có 1 hoặc 2 dàn lạnh hoạt động độc lập. Dàn lạnh có ống, cánh tản nhiệt và vỏ là thép nhúng kẽm nóng hoặc bằng inox. Dàn lạnh được thiết kế để sử dụng cho môi chất NH3. Dàn lạnh đặt trên sàn tủ, xả băng bằng nước. Hệ thống đường ống xả băng, máng hứng nước là thép mạ kẽm. Mô tơ quạt là loại chống ẩm ướt, cánh quạt loại hướng trục, có lồng bảo vệ chắc chắn. Lòng quạt và máng hứng nước có trang bị điện trở chống đóng băng.
- Giá đỡ khay cấp đông: Mỗi ngăn có 01 giá đỡ khay cấp đông, giá có nhiều tầng để đặt khay cấp đông, khoảng cách giữa các tầng hợp lý để đưa khay cấp đông vào ra và lưu thông gió trong quá trình chạy máy.
- Khay cấp đông: Khay được chế tạo bằng inox dày 2mm, có đục lổ trên bề mặt để không khí tuần hoàn dễ dàng. Khối lượng hàng trong mỗi khay tuỳ thuộc vào công suất của tủ mà chọn sao cho hợp lý.
Bảng 4-14: Thông số kỹ thuật tủ đông gió
| Năng suất cấp đông (kg/giờ) | 100 | 200 | 300 | 400 | |||||||||||||||||||||
| Nhiệt độ sản phẩm vào/ra | +10 / -18oC | ||||||||||||||||||||||||
| Kích thước(mm) |
|
||||||||||||||||||||||||
| Cửa |
|
||||||||||||||||||||||||
| Kệ đựng hàng |
|
||||||||||||||||||||||||
| Khay |
|
||||||||||||||||||||||||
1- Dàn lạnh 2- Giá xếp khay sản phẩm 3- Bình trống tràn
Hình 4-14: Cấu tạo tủ đông gió 250 kg/mẻ
![]() |
Hình 4-15 Cấu tạo bên trong tủ đông gió
Tính nhiệt tủ đông gió
Tổn thất nhiệt trong tủ cấp đông gồm có:
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che
- Nhiệt do làm lạnh sản phẩm, khay cấp đông, giá khay cấp đông và các thiết bị trong tủ.
- Tổn thất do xả băng
- Tổn thất do động cơ quạt
Tổn thất do truyền nhiệt qua kết cấu bao che
Kết cấu bao che của tủ gồm có vách tủ và cửa tủ. Do chiều dày cách nhiệt vách tủ và cửa tủ khác nhau nên cần phải phân biệt tổn thất Q1 ra hai thành phần: Vách tủ và vỏ tủ. Trong trường hợp tổng quát:
Q1 = [ kv.Fv + kc.Fc ].t(4-34)
Fv, Fc - Diện tích bề mặt vách và cửa, m2;
t = tKKN – tKKT ;
tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài tường, oC;
tKKT - Nhiệt độ không khí bên trong kho cấp đông tt =-35oC;
kv, kc - Hệ số truyền nhiệt qua vách và cửa tủ, W/m2.K;
Hệ số truyền nhiệt của vách và cửa tủ được xác định theo công thức
1 - Hệ số toả nhiệt bên ngoài tường 1= 23,3 W/m2.K;
2 - Hệ số toả nhiệt đối lưu cưỡng bức mạnh bên trong tủ, lấy 2 = 10,5 W/m2.K;
Các lớp vật liệu của panel tường, trần
Bảng 4-15: Các lớp cách nhiệt tủ đông gió
| TT | Lớp vật liệu | Độ dàymm | Hệ số dẫn nhiệtW/m.K |
| 1 | Lớp tôn | 0,5 0,6 | 45,3 |
| 2 | Lớp polyurethan- Vách tủ- Cửa tủ | 150125 | 0,0180,020 |
| 3 | Lớp tôn | 0,5 0,6 | 45,3 |
Tổn thất do làm lạnh sản phẩm.
Tổn thất Q2 gồm:
- Tổn thất do sản phẩm mang vào Q21
- Tổn thất do làm lạnh khay và giá cấp đông Q22.
- Tổn thất do làm lạnh các thiết bị trong tủ Q24
1. Tổn thất do làm lạnh sản phẩm.
Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm được tính theo công thức sau:
M – Khối lượng hàng trong một mẻ, kg;
i1, i2 - Entanpi của sản phẩm ở nhiệt độ đầu vào và đầu ra, J/kg;
Sản phẩm đã qua chờ đông lấy nhiệt độ đầu vào t1 = 1012oC.
Nhiệt độ trung bình đầu ra của các sản phẩm cấp đông phải đạt -18oC
- Thời gian cấp đông của một mẻ, Giây/mẻ. Thời gian cấp đông nằm trong khoảng từ 1,52,5 giờ tuỳ thuộc vào loại sản phẩm.
2. Tổn thất do làm lạnh khay
Tổn thất nhiệt do làm lạnh khay cấp đông được xác định theo công thức:
Mkh - Tổng khối lượng khay cấp đông, kg;
Cp - Nhiệt dung riêng của vật liệu khay cấp đông, J/kg.K;
t1, t2 - Nhiệt độ khay trước và sau cấp đông, oC;
Đối với tủ đông gió thường sử dụng khay cấp đông loại 5kg với các thông số giống như ở kho cấp đông.
3. Tổn thất do làm lạnh các thiết bị trong tủ
Cũng như tủ cấp đông tiếp xúc, khi tính nhiệt tủ đông gió cần tính tổn thất nhiệt do làm lạnh các thiết bên trong tủ. Tổn thất đó được tính như sau :
mi – Khối lượng thiết bị thứ i, kg;
Cpi – Nhiệt dung riêng của thiết bị thứ i, J/kg.K;
t - độ chênh nhiệt độ trước và sau cấp đông, oK;
- Thời gian làm việc của một mẻ cấp đông, giây.
Tổn thất xả băng Q3
Giống như các hệ thống lạnh có xả băng khác, tủ đông gió sau khi xả băng nhiệt độ tăng khá lớn, tức là có một phần nhiệt xả băng đã truyền cho không khí trong phòng, gây nên tổn thất.
Tổn thất nhiệt do xả băng được xác định theo công thức:
Trong đó:
Q3 – Công suất nhiệt do xả băng mang vào, W;
- Thời gian cấp đông, giây;
Q – Lượng nhiệt do xả băng truyền không khí trong phòng (mỗi mẻ chỉ có tối đa 01 lần xả băng), cũng được tính theo hai phương pháp: theo tỷ lệ phần trăm nhiệt xả băng và theo mức độ tăng nhiệt độ không khí trong phòng. Trong trường hợp tính theo mức tăng nhiệt độ không khí trong buồng:
Q = KK.V.CPK.t(4-40)
KK – Khối lượng riêng của không khí, KK 1,2 kg/m3;
V- Dung tích tủ đông gió, m3 ;
CpK – Nhiệt dung riêng của không khí, J/kg.K;
t - Độ tăng nhiệt độ không khí trong tủ sau xả băng, oC.
Tổn thất do động cơ quạt
Dòng nhiệt do các động cơ quạt dàn lạnh có thể xác định theo biểu thức:
Q4 = 1000.n.N ; W(4-41)
N - Công suất động cơ điện, kW;
n - Số quạt của tủ đông gió.
Thường các dàn lạnh của tủ đông gió mỗi ngăn có 02 quạt. Quạt có 2 buồng, có tất cả 8 quạt. Công suất mỗi quạt nằm trong khoảng 0,75 1,5 kW















