Skip to content Skip to navigation

OpenStax_CNX

You are here: Home » Content » Tính phụ tải nhiệt kho lạnh

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Tính phụ tải nhiệt kho lạnh

Module by: TS. Võ Chí Chính. E-mail the author

Summary: Tính cân bằng nhiệt kho lạnh nhằm mục đích xác định phụ tải cần thiết cho kho để từ đó làm cơ sở chọn máy nén lạnh.

Nội dung

Đối với kho lạnh các tổn thất nhiệt bao gồm:

- Nhiệt phát ra từ các nguồn nhiệt bên trong như: Nhiệt do các động cơ điện, do đèn điện, do người, sản phẩm tỏa ra, do sản phẩm “hô hấp”.

- Tổn thất nhiệt do truyền nhiệt qua kết cấu bao che, do bức xạ nhiệt, do mở cửa, do bức xạ và do lọt không khí vào phòng.

Tổng tổn thất nhiệt kho lạnh được xác định:

Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5­(2-4)

Q1­ - Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che của kho lạnh.

Q2 - Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra trong quá trình xử lý lạnh.

Q3 - Dòng nhiệt do không khí bên ngoài mang vào khi thông gió buồng lạnh.

Q4 - Dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lạnh.

Q5 - Dòng nhiệt từ sản phẩm toả ra khi sản phẩm hô hấp (thở) chỉ có ở các kho lạnh bảo quản rau quả.

Tính nhiệt kho lạnh bảo quản

Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che

Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che là tổng các dòng nhiệt tổn thất qua tường bao che, trần và nền do sự chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường bên ngoài và bên trong cộng với các dòng nhiệt tổn thất do bức xạ mặt trời qua tường bao và trần

Q1 = Q11 + Q12 (2-5)

Q11- dòng nhiệt qua tường bao, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ;

Q12- dòng nhiệt qua tường bao và trần do bức xạ mặt trời. Thông thường nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che bằng 0 do hầu hết các kho lạnh hiện nay là kho panel và được đặt bên trong nhà, trong phân xưởng nên không có nhiệt bức xạ.

Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ

Q11 - được xác định từ biểu thức:

Q11 = k.F.(t1-t2) (2-6)

kt - hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che, W/m2.K

F - diện tích bề mặt của kết cấu bao che, ­m2.

t1- nhiệt độ môi trường bên ngoài, 0C;

t2- nhiệt độ trong buồng lạnh, 0C.

a. Xác định diện tích bề mặt kết cấu bao che

Diện tích bề mặt kết cấu bao che được xác định theo diện tích bên ngoài của kho. Để xác định diện tích này chúng ta căn cứ vào các kích thước chiều rộng, dài và cao như sau:

* Tính diện tích tường

Ft = Chiều dài x Chiều cao

Xác định chiều dài:

- Kích thước chiều dài tường ngoài:

+ Đối với buồng ở góc kho: lấy chiều dài từ mép tường ngoài đến trục tâm tường ngăn (chiều dài l1, l3 hình 2-11 ).

+ Đối với buồng ở giữa chiều dài được tính là khoảng cách giữa các trục tường ngăn (chiều dài l2 hình 2-11)

+ Đối với tường ngoài hoàn toàn: Tính từ mép tường ngoài này đến mép tường ngoài khác (chiều dài l4 hình 2-11 ).

- Kích thước chiều dài tường ngăn:

+ Đối với buồng ngoài lấy từ mặt trong tường ngoài đến tâm tường ngăn (chiều dài l5 hình 2-11)

+ Đối với buồng trong lấy từ tâm tường ngăn tới tâm tường ngăn (chiều dài l6 hình 2-11)

Kích thước chiều cao

+ Đối với kho cấp đông (panel chôn một phần dưới đất ) chiều cao được tính từ mặt nền đến mặt trên của trần.

+ Đối với kho lạnh (panel đặt trên con lươn thông gió ): Chiều cao được tính từ đáy panel nền đến mặt trên panel trần.

* Tính diện tích trần và nền

Diện tích của trần và của nền được xác định từ chiều dài và chiều rộng. Chiều dài và chiều rộng lấy từ tâm của các tường ngăn hoặc từ bề mặt trong của tường ngoài đến tâm của tường ngăn.

Hình 1
Hình 1 (graphics1.wmf)

Hình 2-11: Cách xác định chiều dài của tường

b. Xác định nhiệt độ trong phòng và ngoài trời

- Nhiệt độ không khí bên trong t2 buồng lạnh lấy theo yêu cầu thiết kế, theo yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo ở các bảng 1-3 và 1-4.

- Nhiệt độ bên ngoài t1 là nhiệt độ trung bình cộng của nhiệt độ trung bình cực đại tháng nóng nhất và nhiệt độ cực đại ghi nhận được trong vòng 100 năm gần đây, (ở đây đã tính toán sẵn và cho ở phụ lục 1).

Lưu ý:

- Đối với các tường ngăn mở ra hành lang buồng đệm vv... không cần xác định nhiệt độ bên ngoài. Hiệu nhiệt độ giữa hai bên vách lấy định hướng như sau:

+ t = 0,7 (t1–t2) Nếu hành lang có cửa thông với bên ngoài

+ t = 0,6(t1–t2) Nếu hành lang không có cửa thông với bên ngoài

- Dòng nhiệt qua sàn lửng tính như dòng nhiệt qua vách ngoài.

- Dòng nhiệt qua sàn bố trí trên nền đất có sưởi xác định theo biểu thức:

Q11 = k1.F.(tn - t2), W (2-7)

tn - nhiệt độ trung bình của nền khi có sưởi.

Nếu nền không có sưởi, dòng nhiệt qua sàn có thể xác định theo biểu thức:

Q11 = kq.Fi.(t1-t2).m(2-8)

kq- hệ số truyền nhiệt quy ước tương ứng với từng vùng nền;

Hình 2
Hình 2 (graphics2.wmf)

Hình 2-12: Phân dãi nền kho lạnh

F - Diện tích tương ứng với từng vùng nền, m2 ;

t1- Nhiệt độ không khí bên ngoài, 0C;

t2 - Nhiệt độ không khí bên trong buồng lạnh, 0C;

m - Hệ số tính đến sự gia tăng tương đối trở nhiệt của nền khi có lớp cách nhiệt.

Để tính toán dòng nhiệt vào qua sàn, người ta chia sàn ra các vùng khác nhau có chiều rộng 2m mỗi vùng tính từ bề mặt tường bao vào giữa buồng (hình 2-12).

Giá trị của hệ số truyền nhiệt quy ước kq,W/m2K, lấy theo từng vùng là:

- Vùng rộng 2m dọc theo chu vi tường bao:

kI= 0,47 W/m2.K, FI =4(a+b)

- Vùng rộng 2m tiếp theo về phía tâm buồng:

kII = 0,23 W/m2.K, FII =4(a+b)-48

- Vùng rộng 2m tiếp theo:

kIII =0,12 W/m2.K, FIII =4(a+b)-80

- Vùng còn lại ở giữa buồng lạnh:

kIV = 0,07 W/m2.K, FIV =(a-12)(b-12)

Riêng diện tích của vùng một rộng 2m cho góc của tường bao được tính hai lần, vì được coi là có dòng nhiệt đi vào từ hai phía: F =4(a + b) trong đó a, b là hai cạnh của buồng lạnh.

Cần lưu ý:

- Khi diện tích kho nhỏ hơn 50 m2 thì coi toàn bộ là vùng I

- Nếu chỉ chia được 1,2,3 vùng mà không phải là 4 vùng thì tính bắt đầu từ vùng 1 trở đi. Ví dụ nếu chỉ chia được 2 vùng thì vùng ngoài là vùng I, vùng trong là vùng II.

Hệ số m đặc trưng cho sự tăng trở nhiệt của nền khi có lớp cách nhiệt:

m=11+1,25δ1λ1+δ2λ2+...+δnλnm=11+1,25δ1λ1+δ2λ2+...+δnλn size 12{m= { {1} over {1+1,"25" left ( { {δ rSub { size 8{1} } } over {λ rSub { size 8{1} } } } + { {δ rSub { size 8{2} } } over {λ rSub { size 8{2} } } } + "." "." "." + { {δ rSub { size 8{n} } } over {λ rSub { size 8{n} } } } right )} } } {}(2-9)

i - Chiều dày của từng lớp của kết cấu nền, m;

i - Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu, W/m.K;

Nếu nền không có cách nhiệt thì m = 1.

Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che do bức xạ

Hầu hết các kho lạnh, kho cấp đông hiện nay đều được lắp đặt trong nhà kiên cố vì thế thực tế không có nhiệt bức xạ. Trong trường hợp đặc biệt có thể tính nhiệt bức xạ mặt trời trực tiếp như sau:

Q12 = kt.F.t12(2-10)

kt - hệ số truyền nhiệt thực của vách ngoài, W/m2.K

F - diện tích nhận bức xạ trực tiếp của mặt trời, m2;

t12- hiệu nhiệt độ dư, đặc trưng ảnh hưởng của bức xạ mặt trời vào mùa hè, 0C.

Dòng nhiệt do bức xạ mặt trời phụ thuộc vào vị trí của kho lạnh nằm ở vĩ độ địa lý nào, hướng của các tường ngoài cũng như diện tích của nó.

Hiện nay chưa có những nghiên cứu về dòng nhiệt do bức xạ mặt trời đối với các buồng lạnh ở Việt Nam, vĩ độ địa lý từ 10 đến 150 vĩ Bắc. Trong tính toán có thể lấy một số giá trị định hướng sau đây:

- Đối với trần: màu xám (bêtông ximăng hoặc lớp phủ) lấy t12= 190C;

- Đối với các tường: hiệu nhiệt độ lấy định hướng theo bảng 2-9.

Tổn thất nhiệt bức xạ phụ thuộc thời gian trong ngày, do cường độ bức xạ thay đổi và diện tích chịu bức xạ cũng thay đổi theo. Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định thường chỉ có mái và một hướng nào đó chịu bức xạ. Vì vậy để tính tổn thất nhiệt bức xạ khi chọn máy nén người ta chỉ tính dòng nhiệt do bức xạ mặt trời qua mái và qua một bức tường nào đó có tổn thất bức xạ lớn nhất (thí dụ có hiệu nhiệt độ dư hoặc có diện tích lớn nhất), bỏ qua các bề mặt tường còn lại. Thông thường hướng đông và tây sẽ có tổn thất lớn nhất.

Bảng 2-9. Hiệu nhiệt độ dư phụ thuộc hướng và tính chất bề mặt

Bảng 1
Loại tường
Nam Đông Nam Tây Nam Đông Tây TâyBắc ĐôngBắc Bắc
100 200 300 Từ 100 đến 300
BêtôngVữa thẫm màuVôi trắng 000 21,61,2 43,22,4 1085 11107 11107 13128 764 653 000

Một vấn đề cần lưu ý nữa là trong hệ thống có nhiều buồng lạnh cần tính tổn thất bức xạ riêng cho từng buồng để làm cơ sở chọn thiết bị, mỗi buồng lấy tổn thất bức xạ lớn nhất của buồng đó trong ngày.

Mỗi buồng được xác định dòng tổng thể và sau đó đưa vào bảng tổng hợp. Số liệu này là một bộ phận của Q1, dùng để xác định nhiệt tải của thiết bị và máy nén.

Trong kho lạnh có nhiều buồng có nhiệt độ khác nhau bố trí cạnh nhau. Khi tính nhiệt cho buồng có nhiệt độ cao bố trí ngay cạnh buồng có nhiệt độ thấp hơn thì dòng nhiệt tổn thất là âm vì nhiệt truyền từ buồng đó sang buồng có nhiệt độ thấp hơn. Trong trường hợp này ta lấy tổn thất nhiệt của vách bằng 0 để tính phụ tải nhiệt của thiết bị và lấy đúng giá trị âm để tính phụ tải cho máy nén. Như vậy dàn bay hơi vẫn đủ diện tích để làm lạnh buồng trong khi buồng bên lạnh hơn ngừng hoạt động.

Dòng nhiệt do sản phẩm và bao bì toả ra

Q2 = Q21 + Q22(2-11)

Q21 – Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra, W

Q22 – Dòng nhiệt do bao bì toả ra, W

  1. Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra

Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra buồng bảo quản

Q21=Mi1i2100024.3600Q21=Mi1i2100024.3600 size 12{Q rSub { size 8{"21"} } =M left (i rSub { size 8{1} } - i rSub { size 8{2} } right )` { {"1000"} over {"24" "." "3600"} } } {}, W(2-12)

i1, i2 - entanpi SP ở nhiệt độ vào và ở nhiệt độ bảo quản, J/kg

Cần lưu ý rằng đối với kho bảo quản đông, các sản phẩm khi đưa vào kho bảo quản đã được cấp đông đến nhiệt độ bảo quản. Tuy nhiên trong quá trình xử lý đóng gói và vận chuyển nhiệt độ sản phẩm tăng lên ít nhiều, nên đối với sản phẩm bảo quản đông lấy nhiệt độ vào là -12oC.

M - công suất buồng gia lạnh hoặc khối lượng hàng nhập kho bảo quản trong một ngày đêm, tấn/ngày đêm.

1000/(24.3600) - hệ số chuyển đổi từ t/ngày đêm ra đơn vị kg/s;

- Đối với kho lạnh bảo quản khối lượng M chiếm cỡ 10  15% dung tích kho lạnh: M = (10  15%) E

- Đối với kho bảo quản rau quả. Vì hoa quả có thời vụ, nên đối với kho lạnh xử lý và bảo quản hoa quả, khối lượng hàng nhập vào trong một ngày đêm tính theo biểu thức:

M=E.B.m120M=E.B.m120 size 12{M= { {E "." B "." m} over {"120"} } } {}, (2-13)

M - lượng hàng nhập vào trong một ngày đêm, t/24h;

E- dung tích kho lạnh, Tấn;

B - hệ số quay vòng hàng, B = 810;

m - hệ số nhập hàng không đồng đều, m =22,5;

120 - số ngày nhập hàng trong một năm.

- Khi tính Q2 cho phụ tải thiết bị, lấy khối lượng hàng nhập trong một ngày đêm vào buồng bảo quản lạnh và buồng bảo quản đông bằng 8% dung tích buồng nếu dung tích buồng nhỏ hơn 200T và bằng 6% nếu dung tích buồng lớn hơn 200T [1].

  1. Dòng nhiệt do bao bì toả ra

Khi tính toán dòng nhiệt do sản phẩm toả ra, cần phải lưu ý một điều là rất nhiều sản phẩm được bảo quản trong bao bì, do đó phải tính cả tải nhiệt do bao bì toả ra khi làm lạnh sản phẩm.

Dòng nhiệt toả ra từ bao bì:

Q22=Mb.Cb.(t1t2).100024x3600Q22=Mb.Cb.(t1t2).100024x3600 size 12{Q rSub { size 8{"22"} } =M rSub { size 8{b} } "." C rSub { size 8{b} } "." \( t rSub { size 8{1} } - t rSub { size 8{2} } \) "." { {"1000"} over {"24"x"3600"} } } {}, W(2-14)

Mb - khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm, t/ngày đêm;

Cb - nhiệt dung riêng của bao bì, J/kg.K

1000/(24.3600)=0,0116 - hệ số chuyển đổi từ t/24h sang kg/s;

t1 và t2 - nhiệt độ trước và sau khi làm lạnh của bao bì, 0C;

Khối lượng bao bì chiếm tới 1030% khối lượng hàng đặc biệt bao bì thuỷ tinh chiếm tới 100%. Bao bì gỗ chiếm 20% khối lượng hoa quả (cứ 100 kg hoa quả cần 20kg bao bì gỗ).

Nhiệt dung riêng Cb của bao bì lấy như sau:

- Bao bì gỗ : 2500 J/kgK

- Bìa cactông :1460 J/kgK

- Kim loại : 450 J/kgK

- Thuỷ tinh : 835 J/kgK

Bảng 2-10. Entanpi của sản phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ, 0C, kJ/kg

Bảng 2
Nhiệt độSản phẩm -20 -18 -15 -12 -10 -8 -5 -3 -2 -1 0 1
Thịt bò, gia cầmThịt cừuThịt lợnSản phẩm phụ thịtCá gầyCá béoTrứngMỡ động vậtSữa nguyên chấtSữa chuaKem chuaPhomát tươiKemNho, mơ, anh đàoQuả các loại 000000-00---000 4,64,64,65,05,05,0-3,85,5--9,47,17,56,7 13,012,612,213,814,314,3-10,114,3--26,819,720,617,2 22,221,821,424,424,824,4-17,625,2--41,234,836,529,8 30,229,828,933,233,632,7-23,532,7--53,246,949,838,5 39,438,534,843,143,542,3-29,342,3--63,762,466,551,0 57,355,654,462,864,062,5-40,662,8--85,9105,3116,082,9 57,374,073,387,988,485,5227,450,588,7--103,0178,8202,2139,0 98,895,891,6109,6111,6106,2230,260,4111,2---221,0229,0211,0 185,5179,5170,0204,0212,2199,8233,891,6184,2--192,6224,4232,6267,9 232,2224,0211,8261,0265,8249,0237,095,0317,800299,1277,4235,8271,7 235,5227,0214,7264,5269,5252,0240,098,8322,80,20,8302,0230,8239,5274,3
Nhiệt độSản phẩm 2 4 8 10 12 15 20 25 30 35 40  
Thịt bò, gia cầmThịt cừuThịt lợnSản phẩm phụ thịtCá gầyCá béoTrứngMỡ động vậtSữa nguyên chấtSữa chuaKem chuaPhomát tươiKemNho, mơ, anh đàoQuả các loại 238,2230,0217,8268,3272,9256,0243,3101,4326,88,05,9205,5243,0242,9274,0 245,5236,3224,0274,3280,0262,6249,8106,5334,415,913,0313,0240,9250,2286,7 248,2249,0235,8289,2293,9277,0262,4121,4350,731,429,3326,9254,4264,5302,0 264,5255,3241,7296,0301,0283,0268,7129,8358,539,436,8334,0264,0271,8308,8 270,8261,4248,2302,2308,0290,0274,3138,6366,047,344,4344,3267,9278,6317,0 280,4271,2256,8312,8314,4300,4284,4155,3378,059,055,2351,3277,8289,6328,0 296,8386,7272,5330,6336,0317,4300,0182,8398,078,673,7369,4294,8307,0346,5 312,0310,8287,7348,0353,6334,4316,2204,2418,098,495,8387,2311,0325,5365,6 329,0314,0301,8366,0371,0351,5331,5221,4437,0118,0110,6404,7328,0343,0384,8 345,0334,0317,8348,0388,0369,0247,5240,0458,0---344,6360,5403,0 361,0349,833,2,2401,0406,0385,0362,7253,6477,0---361,4387,0421,0  

Bảng 2-11. Nhiệt dung riêng của một số sản phẩm.

Bảng 3
Sản phẩm C, kJ/kg.K Sản phẩm C, kJ/kg.K
Thịt bòThịt lợnThịt cừuCá gầyCá béoHàng thực phẩmDầu động vật 3,442,982,893,622,942,94 ữ 3,352,68 SữaVáng sữaKem, sữa chuaPhomátTrứngRau quảBia, nước quả 3,943,863,022,10 ữ 2,523,353,44 ữ 3,943,94
  • Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh

Dòng nhiệt tổn thất do thông gió buồng lạnh chỉ tính toán cho các buồng lạnh đặc biệt bảo quản rau hoa quả và các sản phẩm hô hấp. Dòng nhiệt chủ yếu do không khí nóng ở bên ngoài đưa vào buồng lạnh thay thế cho dòng khí lạnh trong buồng để đảm bảo sự hô hấp của các sản phẩm bảo quản.

Dòng nhiệt Q3 được xác định qua biểu thức:

Q3 = Gk.(i1-i2), W(2-15)

Gk - lưu lượng không khí của quạt thông gió, kg/s;

i1 và i2 - entanpi của không khí ở ngoài và ở trong buồng, J/kg; xác định trên đồ thị I-d theo nhiệt độ và độ ẩm.

Lưu lượng quạt thông gió Gk có thể xác định theo biểu thức:

Gk=V.a.ρk24.3600Gk=V.a.ρk24.3600 size 12{G rSub { size 8{k} } = { {V "." a "." ρ rSub { size 8{k} } } over {"24" "." "3600"} } } {}, kg/s (2-16)

V - thể tích buồng bảo quản cần thông gió, m3;

a - bội số tuần hoàn hay số lần thay đổi không khí trong một ngày đêm, lần/24h;

k - khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong buồng bảo quản, kg/m3.

Trong các kho lạnh thương nghiệp và đời sống, các buồng bảo quản rau hoa quả và phế phẩm được thông gió.

Các buồng bảo quản hoa quả trang bị quạt thông gió hai chiều đảm bảo bội số tuần hoàn bốn lần thể tích buồng trong 24h.

Các buồng bảo quản phế phẩm dùng quạt thổi ra đảm bảo bội số tuần hoàn 10 lần thể tích buồng trong 1 giờ.

Dòng nhiệt Q3 tính cho tải nhiệt của máy nén cũng như của thiết bị.

  1. Các dòng nhiệt do vận hành

Các dòng nhiệt do vận hành Q4 gồm các dòng nhiệt do đèn chiếu sáng Q41, do người làm việc trong các buồng Q42, do các động cơ điện Q43, do mở cửa Q44 và dòng nhiệt do xả băng Q45.

Q4 = Q41 + Q42 + Q43 + Q44 + Q45(2-17)

4 Dòng nhiệt do chiếu sáng buồng Q41

Q41 được tính theo biểu thức:

Q41=AFQ41=AF size 12{Q rSub { size 8{"41"} } = ital "AF"} {}, W(2-18)

F - diện tích của buồng, m2;

A - nhiệt lượng toả ra khi chiếu sáng 1m2 diện tích buồng hay diện tích nền, W/m2, Đối với buồng bảo quản A = 1,2 W/m2;

Đối với buồng chế biến a = 4,5 W/m2.

5.Dòng nhiệt do người toả ra Q42

Dòng nhiệt do người toả ra được xác định theo biểu thức:

Q42=350nQ42=350n size 12{Q rSub { size 8{"42"} } ="350"n``} {},W(2-19)

n - số người làm việc trong buồng.

350 - nhiệt lượng do một người thải ra khi làm công việc nặng nhọc, 350 W/người.

Số người làm việc trong buồng phụ thuộc vào công nghệ gia công, chế biến, vận chuyển, bốc xếp. Thực tế số lượng người làm việc trong buồng rất khó xác định và thường không ổn định. Nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy các số liệu định hướng sau đây theo diện tích buồng.

Nếu buồng nhỏ hơn 200m2: n = 2 3 người

Nếu buồng lớn hơn 200m2: n = 3  4 người

  1. Dòng nhiệt do các động cơ điện Q43

Dòng nhiệt do các động cơ điện làm việc trong buồng lạnh (động cơ quạt dàn lạnh, động cơ quạt thông gió, động cơ các máy móc gia công chế biến, xe nâng vận chuyển...) có thể xác định theo biểu thức:

Q43 = 1000.N ; W(2-20)

N - Công suất động cơ điện (công suất đầu vào), kW.

1000 - hệ số chuyển đổi từ kW ra W.

Tổng công suất của động cơ điện lắp đặt trong buồng lạnh lấy theo thực tế thiết kế. Có thể tham khảo công suất quạt của các dàn lạnh Friga-Bohn nêu trong bảng 2-28. Tổng công suất quạt phụ thuộc năng suất buồng, loại dàn lạnh, hãng thiết bị vv..

Nếu không có các số liệu trên có thể lấy giá trị định hướng sau đây:

Buồng bảo quản lạnh : N = 1  4 kW.

Buồng gia lạnh : N = 38 kW.

Buồng kết đông : N = 816 kW.

Buồng có diện tích nhỏ lấy giá trị nhỏ và buồng có diện tích lớn lấy giá trị lớn.

Khi bố trí động cơ ngoài buồng lạnh (quạt thông gió, quạt dàn lạnh đặt ở ngoài có ống gió vv...) tính theo biểu thức:

Q43 = 1000.N. ; W(2-21)

 - hiệu suất động cơ

  • Dòng nhiệt khi mở cửa Q44

Để tính toán dòng nhiệt khi mở cửa, sử dụng biểu thức:

Q44=B.FQ44=B.F size 12{Q rSub { size 8{"44"} } =B "." F} {}, W(2-22)

B - dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;

F - diện tích buồng, m2.

Dòng nhiệt riêng khi mở cửa phụ thuộc vào diện tích buồng và chiều cao buồng 6 m lấy theo bảng dưới đây:

Bảng 2-12. Dòng nhiệt riêng do mở cửa

Bảng 4
Tên buồng
B, W/m2
< 50m2 50150m2 > 150m2
- Buồng gia lạnh, trữ lạnh và bảo quản cá- Bảo quản lạnh- Buồng cấp đông- Bảo quản đông- Buồng xuất, nhập 2329322278 1215151238 101212820

Dòng nhiệt B ở bảng trên cho buồng có chiều cao 6m. Nếu chiều cao buồng khác đi, B cũng phải lấy khác đi cho phù hợp. Đối với kho lạnh nhỏ thường độ cao chỉ 3m, nên cần hiệu chỉnh lại cho phù hợp.

Dòng nhiệt do mở cửa buồng không chỉ phụ thuộc vào tính chất của buồng và diện tích buồng mà còn phụ thuộc vào vận hành thực tế của con người. Nhiều kho mở cửa xuất hàng thường xuyên khi đó tổn thất khá lớn.

  1. Dòng nhiệt do xả băng Q45

Sau khi xả băng nhiệt độ của kho lạnh tăng lên đáng kể, đặc biệt trường hợp xả băng bằng nước, điều đó chứng tỏ có một phần nhiệt lượng dùng xả băng đã trao đổi với không khí và các thiết bị trong phòng. Nhiệt dùng xả băng đại bộ phận làm tan băng trên dàn lạnh và được đưa ra ngoài cùng với nước đá tan, một phần truyền cho không khí và các thiết bị trong kho lạnh, gây nên tổn thất.

Để xác định tổn thất do xả băng có thể tính theo tỷ lệ phần trăm tổng dòng nhiệt xả băng mang vào hoặc có thể xác định theo mức độ tăng nhiệt độ không khí trong phòng sau khi xả băng. Mức độ tăng nhiệt độ của phòng phụ thuộc nhiều vào dung tích kho lạnh. Thông thường, nhiệt độ không khí sau xả băng tăng 47oC. Dung tích kho càng lớn thì độ tăng nhiệt độ nhỏ và ngược lại.

a. Xác định theo tỷ lệ nhiệt xả băng mang vào

Tổn thất nhiệt do xả băng được tính theo biểu thức sau :

Q45=a.QBX24x3600,WQ45=a.QBX24x3600,W size 12{Q rSub { size 8{"45"} } = { {a "." Q rSub { size 8{ ital "BX"} } } over {"24"x"3600"} } ,W} {}(2-23)

Trong đó :

a- Là tỷ lệ nhiệt truyền cho không khí,

QXB - Tổng lượng nhiệt xả băng, J

24x3600 - Thời gian một ngày đêm, giây

Tổng lượng nhiệt do xả băng QXB phụ thuộc hình thức xả băng

* Xả băng bằng điện trở

QXB = n.N.1(2-24)

n – Số lần xả băng trong một ngày đêm.

Số lần xả băng trong ngày đêm phụ thuộc tốc độ đóng băng dàn lạnh, tức là phụ thuộc tình trạng xuất nhập hàng, loại hàng và khối lượng hàng. Nói chung trong một ngày đêm số lần xả băng từ 24 lần.

1 - Thời gian của mỗi lần xả băng, giây

Thời gian xả băng mỗi lần khoảng 30 phút.

N - Công suất điện trở xả băng, W

* Xả băng bằng nước

QXB = n.Gn.Cp.tn. 1(2-25)

Gn - Lưu lượng nước xả băng, kg/s

Cp - Nhiệt dung riêng của nước, Cp = 4186 J/kg.K

tn - Độ chênh nhiệt độ nước vào xả băng và sau khi tan băng

* Xả băng bằng gas nóng

QXB = n.Qk.1(2-26)

Qk - Công suất nhiệt xả băng, kW

b. Xác định theo độ tăng nhiệt độ phòng

Trong trường hợp biết độ tăng nhiệt độ phòng, có thể xác định tổn thất nhiệt do xả băng như sau:

Q45=n.ρKK.V.CpK.Δt24x3600,WQ45=n.ρKK.V.CpK.Δt24x3600,W size 12{Q rSub { size 8{"45"} } =n "." { {ρ rSub { size 8{ ital "KK"} } "." V "." C rSub { size 8{ ital "pK"} } "." Δt} over {"24"x"3600"} } ,W} {}(2-27)

n – Số lần xả băg trong một ngày đêm;

KK – Khối lượng riêng của không khí, KK  1,2 kg/m3

V- Dung tích kho lạnh, m3

CpKK – Nhiệt dung riêng của không khí, J/kg.K

t - Độ tăng nhiệt độ không khí trong kho lạnh sau xả băng, oC

t lấy theo kinh nghiệm thực tế

c. Tổng nhiệt vận hành

Dòng nhiệt vận hành Q4 là tổng các dòng nhiệt vận hành thành phần:

Q4 = Q41 + Q42 + Q43 + Q44 + Q45(2-28)

Đối với các kho lạnh thương nghiệp và đời sống, dòng nhiệt vận hành Q4 có thể lấy như sau:

- Đối với các buồng bảo quản thịt, gia cầm, đồ ăn chín, mỡ, sữa, rau quả, cá, đồ uống, phế phẩm thực phẩm lấy 11,6 W/m2.

- Đối với các buồng bảo quản thức ăn chế biến sẵn, đồ ăn, bánh kẹo là 29 W/m2.

Trong một số trường hợp, đối với các kho lạnh thương nghiệp và đời sống người ta tính gần đúng dòng nhiệt vận hành bằng 1040% dòng nhiệt qua kết cấu bao che Q1 và dòng nhiệt do thông gió Q3

Q4 = (0,1 0,4)(Q1 + Q3)(2-29)

8. Dòng nhiệt do hoa quả hô hấp

Dòng nhiệt Q5 chỉ xuất hiện ở các kho lạnh bảo quản hoa rau quả hô hấp đang trong quá trình sống và được xác định theo công thức:

Q5 = E.(0,1qn + 0,9qbq), W(2-30)

E - dung tích kho lạnh, Tấn;

qn và qbq - dòng nhiệt do sản phẩm toả ra ở nhiệt độ khi nhập vào kho lạnh và ở nhiệt độ bảo quản trong kho lạnh, W/t; qn và qbq tra theo bảng 2-13.

Bảng 2-13: Dòng nhiệt toả ra khi sản phẩm hô hấp, W/t,

ở các nhiệt độ khác nhau

Bảng 5
Thứ tự Rau hoa quả
Nhiệt độ, 0C
0 2 5 15 20
123456789101112131415161718 MơChanhCamĐàoLê xanhLê chínTáo xanhTáo chínMậnNhoHànhCải bắpKhoai tâyCà rốtDưa chuộtSalatCủ cải đỏRau spinat 1891119201119112192033202820382083 271313222721211435172136223424442819 5020194146413121652426512438345134199 1544656131161126925818449311213687121188116524 199586918117821812173232785819544135175340214900
  • Xác định phụ tải thiết bị, máy nén và tổng hợp các kết quả

Phụ tải nhiệt thiết bị

Tải nhiệt cho thiết bị là tải nhiệt dùng để tính toán diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết của thiết bị bay hơi. Công suất giải nhiệt yêu cầu của thiết bị bao giờ cũng phải lớn công suất máy nén, phải có hệ số dự trữ nhằm tránh những biến động có thể xãy ra trong quá vận hành.

Vì thế, tải nhiệt cho thiết bị được lấy bằng tổng của tất cả các tổn thất nhiệt:

QoTB = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 ,W(2-31)

Tất nhiên, Q3 và Q5 chỉ xuất hiện ở các kho lạnh bảo quản rau quả hoặc đối với các buồng bảo quản rau quả trong kho lạnh phân phối.

Tải nhiệt thiết bị bay hơi cũng là cơ sở để xác định tải nhiệt các thiết bị khác

- Thiết bị ngưng tụ:

QKTB=QOTB.qkqoQKTB=QOTB.qkqo size 12{Q rSub { size 8{K} rSup { size 8{ ital "TB"} } } =Q rSub { size 8{O} rSup { size 8{ ital "TB"} } } "." { {q rSub { size 8{k} } } over {q rSub { size 8{o} } } } } {}, W(2-32)

- Thiết bị hồi nhiệt

QHNTB=QOTB.qHNqoQHNTB=QOTB.qHNqo size 12{Q rSub { size 8{ ital "HN"} rSup { size 8{ ital "TB"} } } =Q rSub { size 8{O} rSup { size 8{ ital "TB"} } } "." { {q rSub { size 8{ ital "HN"} } } over {q rSub { size 8{o} } } } } {}, W(2-33)

Phụ tải nhiệt máy nén

Do các tổn thất nhiệt trong kho lạnh không đồng thời xảy ra nên công suất nhiệt yêu cầu thực tế sẽ nhỏ hơn tổng của các tổn thất nhiệt. Để tránh lựa chọn máy nén có công suất lạnh quá lớn, tải nhiệt của máy nén cũng được tính toán từ tất cả các tải nhiệt thành phần nhưng tuỳ theo từng loại kho lạnh có thể chỉ lấy một phần tổng của tải nhiệt đó.

Cụ thể, tải nhiệt máy nén được lấy theo tỷ lệ nêu ở bảng định hướng 2-14 dưới đây.

Bảng 2-14: Tỷ lệ tải nhiệt để chọn máy nén

Bảng 6
Loại kho Q1 Q2 Q3 Q4 Q5
- Kho lạnh bảo quản và kho phân phối 100%
- Kho bảo quản thịt 8590%
- Kho bảo quản cá, trung chuyển 100%
- Kho bảo quản cá của nhà máy chế biến 85%
- Kho bảo quản hoa quả 100%
100%
-
-
-
-
100%
50-75%
-
-
-
-
100%
- Kho lạnh nhỏ thương nghiệp và đời sống 100% 100% 100% 100% 100%

Năng suất lạnh của máy nén đối với mỗi nhóm buồng có nhiệt độ sôi giống nhau xác định theo biểu thức:

Q0=kQMNbQ0=kQMNb size 12{Q rSub { size 8{0} } = { {k Sum {Q rSub { size 8{ ital "MN"} } } } over {b} } } {}, W(2-34)

k - Hệ số lạnh tính đến tổn thất trên đường ống và thiết bị của hệ thống lạnh.

b - Hệ số thời gian làm việc.

QMN - Tổng nhiệt tải của máy nén đối với một nhiệt độ bay hơi (lấy từ bảng tổng hợp).

Hệ số k tính đến tổn thất lạnh trên đường ống và trong thiết bị của hệ thống lạnh làm lạnh trực tiếp phụ thuộc vào nhiệt độ bay hơi của môi chất lạnh trong dàn làm lạnh không khí:

Bảng 2-15: Hệ số dự trữ k

Bảng 7
to, oC -40 -30 -10
k 1,1 1,07 1,05

Đối với hệ thống lạnh gián tiếp (qua nước muối) lấy k = 1,12.

Hệ số thời gian làm việc ngày đêm của kho lạnh lớn (dự tính là làm việc 22h trong ngày đêm) b = 0,9.

Hệ số thời gian làm việc của các thiết bị lạnh nhỏ không lớn hơn 0,7.

Đối với các kho lạnh nhỏ thương nghiệp và đời sống, nhiệt tải thành phần của máy nén lấy bằng 100% tổng các dòng nhiệt thành phần tính toán được.

Các kết quả tính toán kho lạnh rất nhiều và dễ nhầm lẫn, vì thế cần lập bảng để tổng hợp các kết quả.

Các kết quả tổng hợp nên phân thành 2 bảng: bảng tổng hợp các phụ tải nhiệt cho thiết bị và cho máy nén. Mặt khác các kết quả cũng cần tách riêng cho từ buồng khác nhau để có cơ sở chọn thiết bị và máy nén cho từng buồng.

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG LẠNH VÀ CẤU TẠO CÁC THIẾT BỊ CHÍNH

Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh kho bảo quản tương đối đa dạng. Có hai dạng phổ biến nhất hay sử dụng là giải nhiệt bằng gió (dàn ngưng) và giải nhiệt bằng nước (bình ngưng). Trước kia người ta hay sử dụng kiểu giải nhiệt bằng gió, tuy nhiên qua thực tế sử dụng, nhận thấy những ngày mùa hè nóng nực hiệu quả giải nhiệt kém, nhiều hệ thống áp suất ngưng tụ khá cao, thậm chí rơ le áp suất cao ngắt không hoạt động được. Ví dụ ở Đà Nẵng, mùa hè nhiều ngày đạt 38oC, khi sử dụng dàn ngưng giải nhiệt bằng gió, thì nhiệt độ ngưng tụ có thể đạt 48oC, nếu kho sử dụng R22, áp suất tương ứng là 18,543 bar. Với áp suất đó rơ le áp suất cao HP sẽ ngắt dừng máy, điều này rất nguy hiểm, sản phẩm có thể bị hư hỏng. Áp suất đặt của rơ le HP thường là 18,5 kG/cm2.

Vì vậy, hiện nay người ta thường sử dụng bình ngưng trong các hệ thống lạnh của kho lạnh bảo quản. Xét về kinh tế giải pháp sử dụng bình ngưng theo kinh nghiệm chúng tôi vẫn rẻ và có thể dễ dàng chế tạo hơn so với dàn ngưng giải nhiệt bằng không khí.

Trên hình 2-13 giới thiệu sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh thường sử dụng cho các kho lạnh bảo quản trong các xí nghiệp chế biến thuỷ sản hiện nay.

Điểm đặc biệt trong sơ đồ nguyên lý này là bình ngưng kiêm luôn chứac năng bình chứa cao áp. Đối với bình ngưng kiểu này, các ống trao đổi nhiệt chỉ bố trí ở phần trên của bình.

Với việc sử dụng bình ngưng – bình chứa, hệ thống đơn giản, gọn hơn và giảm chi phí đầu tư. Tuy nhiên, nhiệt độ lỏng trong bình thường lớn hơn so với hệ thống có bình chứa riêng, nên áp suất ngưng tụ cao và hiệu quả làm lạnh có giảm.

Hình 3
Hình 3 (graphics3.wmf)

1- Máy nén lạnh; 2- Bình ngưng; 3- Dàn lạnh; 4- Bình tách lỏng;

5- Tháp giải nhiệt; 6- Bơm giải nhiệt; 7- Kho lạnh

Hình 2-13: Sơ đồ nguyên lý hệ thống kho lạnh

Chọn thiết bị chính

Chọn máy nén

Năng suất lạnh đại đa số các kho lạnh bảo quản trong công nghiệp là công suất trung bình, năng suất lạnh nằm trong khoảng 7,5 đến 40 kW. Với công suất như vậy, thích hợp nhất là sử dụng máy nén piston kiểu nửa kín, trong một số trường hợp công suất nhỏ có thể sử dụng máy nén kiểu kín.

Trên hình 2-14 giới thiệu cấu tạo của máy nén piston kiểu nửa kín. Hiện nay có hai chủng máy nén nửa kín được sử dụng rất phổ biến ở nước ta, là máy lạnh COPELAND (Mỹ) và Bitzer (Đức)

Máy nén sử dụng cho các loại kho lạnh thường sử dụng là các máy piston một cấp kiểu hở hoặc nửa kín. Hiện nay trong nhiều nhà máy chế biến thuỷ sản của Việt nam người ta thường sử dụng máy nén COPELAND (Mỹ). Máy nén COPELAND công suất nhỏ và trung bình là loại máy nén pitston kiểu nửa kín. Máy nén Pitston kiểu nửa kín của COPELAND có 02 loại cổ điển (conventional) và kiểu đĩa (discus). Máy nén “discus” có van kiểu đĩa làm tăng năng suất đến 25% và tiết kiệm chi phí năng lượng 16%. Trên hình 2-15 là cơ cấu van đĩa làm giảm thể tích chết và làm tăng năng suất hút thực của máy nén.

Hình 4
Hình 4 (graphics4.jpg)

1- Rôto động cơ; 2- Bạc ổ trục; 3- Tấm hãm cố định rôto vào động cơ; 4- Phin lọc đường hút; 5- Then rôto; 6- Stato; 7- Thân máy; 8- Hộp đấu điện; 9- Rơ le quá dòng; 10- Van đẩy; 11- Van hút; 12- Secmăng; 13- Van 1 chiều; 14- Piston; 15- Tay biên; 16- Bơm dầu; 17- Trục khuỷu; 18- Kính xem mức dầu; 19- Lọc dầu; 20- Van 1 chiều đường dầu

Hình 2-14 : Máy nén nửa kín

Bảng 2-17 dưới đây là các thông số kỹ thuật và năng suất lạnh Qo (kW) của máy nén COPELAND kiểu “DISCUS” loại 1 cấp thường được sử dụng cho kho lạnh ở nhiệt độ ngưng tụ tk = 37,8 oC (100 oF) sử dụng môi chất R22 ở các nhiệt độ bay hơi khác nhau.

Hình 5
Hình 5 (graphics5.jpg)

Hình 2-15: Cơ cấu van đĩa làm giảm thể tích chết

Bảng 2-16: Công suất lạnh máy nén COPELAND, kW

Bảng 8
MODEL NĐCkW VLTm3/h
to, ( oF / oC )
5512,8 457,2 351,7 25-3,9 15-9,4 5-15 0-17,8 - 5-20,6 - 10-23,3 - 20-28,8 - 30-34,4 - 40- 40
2DF*-0300 (DC) 2,2 21,2             7,8 6,7 5,8 4,1 2,8 1,8
2DL*-0400 (DC) 3,0 23,6             9,1 7,9 6,9 4,8 3,2 2,0
2DC*-0500 (DC, LA) 3,7 16,8 22,9 18,7 15,0 11,6 9,1 6,9 5,9 5,0 4,1 3,3 2,6 1,9
2DD*-0500 (RG) 3,0 23,6 26,5 21,9 17,0 13,7 10,8 8,3 7,1 6,1 5,1      
2DF*-0500 (DC, LV) 3,7 21,2       13,0 10,9 8,8 7,8 6.7 5,8 4,1 2,8 1,8
2DA*-0600 (DC) 3,7 37,9             10,1 9,1 7,8 5,7 4,0 2,6
2DB*-0600 (DC) 4,5 27,9             11,1 9,6 8,3 6,1 4,3 2,9
3DA*-0600 (DC) 4,5 32,1             12,4 10,7 9,2 6,7 4,8 3,2
2DL*-0750 (RG) 5,6 23,6 33,1 27,1 21,9 16,5 13,1 10,0 8,7 7,4 6,2      
2DA*-0750 (DC, LA) 5,6 26.6 37,5 30,8 24,8 19,0 15,0 11,6 10,0 8,4 6,9 5,9 3,8 1,8
3DA*-0750 (AR,DC) 5,6 32,1 44,8 36,9 30,2 23,1 18,5 14,6 12,3 10,7 9,2 6,5 4,3 2,7
3DB*-0750 (DC) 5,6 37,9             15,0 13,2 11,5 8,7 6,3 4,3
3DB*-0900 (DC, LV) 6,7 37,9 53,9 44,2 35,7 27,1 21,7 17,3 15,0 13,0 11,2 8,0 5,4 3,5
3DF*-0900 (DC) 6,7 44,9             17,8 15,7 13,7 10,2 7,3 4,9
3DB*-1000 (RG) 7,5 37,9 52,4 43,7 35,7 27,7 22,3 17,8 15,7 13,9 12,2      
3DS*-1000 (DC) 7,5 49,9             19,9 17,5 15,3 11,4 8,1 5,4
4DA*-1000 (DC) 7,5 56,0             20,8 18,8 16,6 12,5 8,8 5,7
3DF*-1200 (RG) 9,0 44,9   52,1 41,9 32,2 25,7 20,4 17,9 15,9 13,9      
3DS*-1500 (DC) 11,2 49,9 70,6 58,3 47,8 36,3 29,0 22,9 20,2 17,8 15,5 11,4 8,1 5,4
4DL*-1500 (DC, OC) 11,2 70,7             27,7 24,5 21,5 16,1 11,7 8,1
4DA*-2000 (DC, LA) 14,9 56,0 77,4 65,3 52,7 38,7 30,5 23,6 20,7 18,1 15,7 12,0 8,8 5,7
4DB*-2200 (RG) 16,4 65,1 88,8 73,8 60,4 45,1 36,0 27,0 22,4 18,5 16,0      
4DT*-2200 (DC, OC) 16,4 84,5             33,4 28,5 24,6 18,5 13,9 9,6
4DH*-2500 (RG) 18,7 70,7 96,7 80,3 65,6 51,9 40,7 31,4 27,4 24,2 21,6      
6DL*-2700 (DC, OC) 20,1 106,1             41,0 36,6 32,2 24,0 16,9 11,1
4DJ*-3000 (RG) 22,4 84,5 115 95,2 78,2 61,2 48,3 37,8 33,1 28,9 25,3      
6DB*-3000 (RG) 22,4 97,7 134 110 89,4 68,6 56,5 44,5 38,7 32,8 27,0      
6DT*-3000 (DC,DS,OC) 22,4 126,8             47,5 41,6 36,6 27,7 20,2 13,7
6DH*-3500 (RG) 26,1 106,1 146 120 97,9 73,8 59,5 47,2 41,9 37,2 32,5      
6DG*-3500 (RG) 26,1 116,9 156 128 105 81,2 65,3 51,6 45,4 40,7 36,0      
6DJ*-4000 (DS, RG) 29,8 126,8 169 141 116 88,2 70,9 56,3 49,5 43,4 37,5      
8DP*-5000 (DS) 37,3 151,7 207 170 138 104 84,1              
8DS*-6000 (DS) 44,8 179,5 240 197 159 120 96,4              
33D*-12AA (DC) 9,0 64,3       24,8 21,4 18,5 13,5 9,6 6,4      
33D*-15AA(DC,AR) 11,2 64,3       46,3 36,9 29,2 24,6 21,4 18,4 13,0 8,6 5,4
33D*-15BB (DC) 11,2 75,8             29,9 26,4 23,1 17,3 12,5 8,6
33D*-18BB(DC,LV) 13,4 75,8       54,2 43,4 34,6 29,9 26,1 22,4 16,1 10,9 7,0
33D*-18FF (DC) 13,4 89,8             35,7 31,4 27,4 20,3 14,5 9,8
33D*-20BB (RG) 14,9 75,8       55,4 44,5 35,5 31,4 27,8 24,4      
33D*-20SS (DC) 14,9 99,8             39,8 34,9 30,5 22,7 16,2 10,8
44D*-20AA (DC) 14,9 111,9             41,9 37,5 33,1 25,0 17,6 11,5
33D*-24FF (RG) 17,9 89,8       64,5 51,6 40,7 35,7 31,9 28,1      
33D*-30SS (DC) 22,4 99,8       72,7 58,0 46,0 40,4 35,5 31,1 22,8 16,2 10,8
44D*-30LL (DC, OC) 22,4 141,5             55,4 48,9 43,1 32,2 23,3 16,2
44D*-40AA (DC,LA) 29,8 111,9       77,4 60,9 47,2 41,3 36,0 31,4 23,9 17,6 11,5
44D*-44BB (RG) 32,8 130,2       90,2 72,1 53,9 44,8 36,9 32,2      
44D*-44TT (DC, OC) 32,8 169,0             66,8 57,1 49,2 36,9 27,8 19,3

Đối với kho lạnh công suất nhỏ có thể chọn cụm máy lạnh ghép sẵn của các hãng, cụm máy lạnh như vậy gồm có đầy đủ tất cả các thiết bị ngoại trừ dàn lạnh. Có thể gọi là cụm máy lạnh dàn ngưng loại máy nén nửa kín (Semi-hermetic Condensing Unit). Các cụm máy lạnh dàn ngưng gồm hai loại, hoạt động ở 2 loại chế độ nhiệt khác nhau: Chế độ nhiệt trung bình và lạnh sâu. Đối với các tổ máy công suất nhỏ người ta thường chỉ thiết kế dùng frêôn. Do đó sử dụng cho kho lạnh rất phù hợp, không sợ môi chất rò rỉ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.

Dưới đây xin giới thiệu các thông số kỹ thuật cụm máy lạnh dàn ngưng của hãng Copeland (Mỹ).

Hình 6
Hình 6 (graphics6.jpg)

Hình 2-16: Cụm máy lạnh – dàng ngưng COPELAND

Bảng 2-17 : Công suất lạnh Qo (W) của các cụm máy lạnh Copeland ở 50Hz

Phạm vi nhiệt độ trung bình – Môi chất R22

Bảng 9
Model N(HP) tk(oC)
Nhiệt độ bay hơi, oC
0 -5 -10 -15 -20 -25 -30
E2AM-A050 0,5 324349   1.025883802 850725657 697585529 547454411 424352318 325269
E2AM-A075 0,75 324349   1.6601.4201.290 1.3701.1701.058 1.133950867 900752678 697583526 534446
E2AM-A100 1,0 324349   2.2501.9201.760 1.8701.5901.440 1.5301.2901.170 1.2101.010910 936781704 716598
D2AM-A0150 1,5 324349   3.8403.3203.080 3.1402.6802.480 2.5002.1201.940 1.9501.6201.470 1.5101.2201.110 1.150920820
D2AM-A0202 2,0 324349   4.2603.5803.260 3.4102.8402.570 2.7202.2202.010 2.1201.7201.550 1.6301.340 1.2401.020
D3AM-A0300 3,0 324349   7.6206.4405.870 6.2805.2204.700 5.0504.1703.690 3.9203.2002.790 3.0202.480 2.3001.890
D3AM-A0500 5,0 324349 12.40010.6009.670 10.3008.9208.130 8.4207.2006.570 6.6505.6205.120 5.1804.3803.990 3.9903.400 3.0302.580
D3AM-A0750 7,5 324349 17.00014.40013.200 14.40012.30011.300 11.90010.2009.300 9.4208.1707.470 7.3306.3605.820 5.6504.930 4.2903.750
D3AM-A1000 10 324349 25.70022.70021.200 21.70019.10017.700 18.20015.50014.200 14.70012.20010.920 11.5009.5208.540 8.8807.380 6.7505.610
D3AM-A1500 15 324349 32.60027.90025.600 27.30023.30021.200 22.20018.60016.700 17.40014.30012.700 13.60011.1009.880 10.5008.630 7.9406.560

Bảng 2-18 : Công suất lạnh Qo (W) của các cụm máy lạnh ở 50Hz

Phạm vi nhiệt độ thấp – Môi chất R22

Bảng 10
Model N(HP) tk(oC)
Nhiệt độ bay hơi, oC
-10 -15 -20 -25 -30 -35 -40
EKAL-A075 0,75 324349   1.4801.3001.180 1.2301.070967 992842766 762647585 578486439 424352317
EKAL-A100 1,0 324349   1.9501.7001.540 1.5601.3501.220 1.2601.080975 1.000850768 752631571 546452409
D2AM-0150 1,5 324349   2.5002.1201.940 1.9501.6201.470 1.5101.2201.110 1.150917824 867670587 616458387
DKAL-0202 2,0 324349   4.1703.6403.310 3.2902.8502.590 2.5702.2102.010 1.9601.6701.500 1.4501.2201.110 1.080892805
DLAL-0301 3,0 324349   6.1905.4204.920 5.0004.3203.920 3.9003.3303.020 2.8902.4502.220 2.0401.7201.550 1.4501.2101.090
DLAL-0401 4,0 324349   7.2406.3405.760 5.8505.0504.590 4.5603.9003.530 3.3802.8702.600 2.3902.0101.810 1.7001.4201.280
CMDL-0400 4,0 324349   9.5008.2507.520 7.6706.6506.040 6.0605.1904.710 4.6503.9403.570 3.4402.8902.610 2.4502.0301.830
CMDL-0602 6,0 324349   11.3009.9209.000 9.0807.9007.170 7.2706.2305.650 5.6804.8204.360 4.2903.6103.260 3.1302.6002.340
CMDL-0750 7,5 324349   15.60013.60012.400 12.70010.90010.000 10.1708.7507.910 8.0506.8306.180 6.2105.2204.720 4.6303.8403.470
CMDL-10000 10 324349   21.30018.60017.000 17.20014.90013.600 13.70011.80010.700 10.8009.0808.240 8.0906.7906.140 5.8404.8504.380
Hình 7
Hình 7 (graphics7.jpg)

Hình 2-17: Máy nén trục vít Grasso (Đức)

Đối với hệ thống kho lạnh công suất lớn có thể sử dụng máy nén trục vít. Máy nén trục vít có ưu điểm là có độ bền cao và ít rung động do môi chất tuần hoàn liên tục. Hình 2-17 và bảng 2-19 dưới đây trình bày hình dạng bên ngoài và đặc tính kỹ thuật của máy nén trục vít chủng loại SP1 của hãng GRASSO (Đức).

Bảng 2-19: Công suất lạnh máy nén trục Vít Grasso chủng loạ SP1

Qo (kW) ở n = 2940 Vòng/phút

Bảng 11
Loại Nhiệt độ bay hơi/ nhiệt độ ngưng tụ, oC
  NH3 R22 R134a
  -35/+40 -10/+35 0/+45 -35/+40 -10/+35 0/+45 -10/+35 0/+45
C 38 48 137 191 40 58 129 166 78 91
D 45 56 160 224 47 68 151 194 91 107
E 54 68 192 269 56 82 182 233 109 129
G 64 80 227 318 66 97 215 275 130 153
H 82 102 290 407 85 124 275 352 166 195
L 96 120 342 480 100 146 324 415 196 230
M 122 154 433 608 127 184 410 526 245 287
N 167 211 564 791 174 252 535 686 308 362
P 155 194 524 734 159 231 489 628 285 335
R 200 250 678 948 205 298 632 811 367 433
S 248 310 839 1176 255 370 784 1006 457 537
V 323 404 1090 1515 330 480 1020 1303 587 691
Y 452 565 1530 2121 462 673 1428 1825 822 966
Z 541 677 1827 2539 553 805 1710 2184 984 1157
a 640 800 2160 3002 654 952 2022 2583 1153 1354
b 828 1051 2757 3832 852 1240 2579 3296 1488 1748
g 978 1241 3256 4526 1006 1465 3046 3893 1757 2064
d 1157 1469 3854 5357 1191 1734 3606 4608 2080 2443

Thiết bị ngưng tụ

Có rất nhiều kiểu bình ngưng khác nhau được sử dụng để lắp đặt cho các kho lạnh. Hiện nay các bình ngưng của của các hãng như Guntner (Đức), Friga-Bohn (Anh) và rất nhiều hãng khác đã và đang được sử dụng khá phổ biến ở nước ta. Ngoài ra nhiều công ty nước ta cũng có khả năng chế tạo được bình ngưng ống đồng và ống thép cho các hệ thống lạnh frêôn và NH3.

Ưu điểm của việc sử dụng bình ngưng là chế độ làm việc ổn định, ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường và hiệu quả giải nhiệt cao.

Dưới đây là các thông số kỹ thuật của các bình ngưng của hãng Friga-Bohn (Anh)

Bảng 2-20: Thông số kỹ thuật của bình ngưng hãng Friga-Bohn (Anh)

Bảng 12
MODEL QK( kW ) Gn(m3/h) P(mH2O) M(kg)
Kích thước, mm
Dài Rộng Cao
Gas vào Lỏng ra
AS 7,5-1-5 8,0 1,2 3,6 42 556 175 270 5/8 1 /2
AS 10-1-5 10,7 1,6 3,6 43 556 175 270 5/8 1 /2
AS 15-1-5 16,0 2,4 3,6 45 566 175 270 5/8 1 /2
AS 20-1-8 18,6 3,2 2,4 45 856 175 270 5/8 1 /2
AS 25-1-5 24,0 3,6 3,6 47 556 175 240 5/8 1 /2
AS 30-1-8 27,9 4,8 2,4 47 856 175 270 7/8 5/8
AS 35-1-5 34,6 5,2 3,6 48 556 175 240 7/8 5/8
AS 40-1-10 36,9 4,8 3,3 51 1056 175 270 7/8 5/8
AS 45-1-8 41,8 7,2 2,4 50 856 175 240 7/8 5/8
AS 55-1-10 55,3 7,2 3,3 55 1056 175 270 1-1/8 7/8
AS 60-1-8 60,3 10,4 2,4 53 856 175 240 1-1/8 7/8
AS 70-2-10 67,8 8,9 3,4 72 1105 220 330 1-1/8 7/8
AS 80-1-10 80,6 10,6 3,4 60 1056 175 240 1-1/8 7/8
AS 100-2-15 103,1 13,4 2,7 89 1605 220 375 1-3/8 1-1/8
AS 110-2-10 107,5 14,0 3,3 86 1105 220 330 1-3/8 1-1/8
AS 115-2-18 114,1 13,4 3,0 99 1905 220 375 1-3/8 1-1/8
AS 120-1-15 121,7 15,9 2,7 65 1556 175 250 1-3/8 1-1/8
AS 140-1-18 135,8 15,9 2,0 73 1856 175 265 1-5/8 1-3/8
AS 160-2-10 159,6 20,8 3,3 83 1105 220 330 1-5/8 1-3/8
AS 170-2-15 164,4 21,4 2,8 106 1605 220 375 1-5/8 1-3/8
AS 180-2-18 182,8 21,4 3,0 118 1905 220 375 1-5/8 1-3/8
AS 220-3-15 218,2 28,2 2,7 171 1660 325 569 2-1/8 1-3/8
AS 240-2-15 244,3 31,8 2,8 108 1605 220 375 21-5/8 1-3/8
AS 250-3-18 245,8 28,2 3,0 195 1960 325 569 2 1/8 1-3/8
AS 270-2-18 271,6 31,8 3,0 123 1905 220 375 21-5/8 1-3/8
AS 320-3-15 324,2 42,2 2,8 192 1660 325 569 2 1/8 1-5/8
AS 350-3-18 360,4 42,2 3,0 220 1960 325 569 2 5/8 1-5/8
AS 400-3-24 385,2 57,5 1,1 240 2560 325 569 2 5/8 1-5/8
AS 450-2-24 426,1 63,6 1,1 170 2505 220 375 21-5/8 1-5/8
AS 550-3-18 548,9 64,3 3,0 270 1960 325 569 2 5/8 2-1/8
AS 600-3-24 565,5 84,4 1,1 330 2560 325 569 2 5/8 2-1/8
AS 650-3-18 658,4 77,1 3,0 280 1960 325 569 2 5/8 2-1/8
AS 850-3-24 860,7 128,5 1,1 340 2560 325 569 22-5/8 2-5/8
AS 100-3-24 1032,9 154,2 1,1 350 2560 325 569 22-5/8 2-5/8
AS 1200-4-24 1196,9 178,7 1,1 500 2596 410 598 23-1/8 3-1/8
AS 1500-4-24 1516,5 226,4 1,1 560 2596 410 598 23-1/8 3-1/8
AS 1700-4-24 1688,7 252,1 1,1 600 2596 410 598 23-5/8 3-5/8

Đối với hệ thống NH3 người ta sử dụng các ống thép trơn C20 làm ống trao đổi nhiệt, đối với các hệ thống frêôn người ta sử dụng ống đồng có cánh bên ngoài (tức là về phía môi chát frêôn. Đối với ống thép có thể hàn hoặc núc vào hai mặt sàng, đối với ống đồng sử dụng phương pháp núc.

* Dàn ngưng không khí: Dàn ngưng không khí cho các môi chất lạnh frêôn là thiết bị trao đổi nhiệt ống đồng (hoặc ống sắt nhúng kẽm nóng) cánh nhôm. Dàn có 2 dạng: Thổi ngang và thổi đứng. Dàn ngưng có cấu tạo cho phép có thể đặt ngoài trời. Trên hình 2-17 là dàn ngưng thổi đứng thường được sử dụng cho các kho lạnh.

Hình 8
Hình 8 (graphics8.jpg)

Hình 2-18: Dàn ngưng không khí

Bảng dưới đây giới thiệu các thông số kỹ thuật của dàn ngưng không khí hãng FRIGA-BOHN (Anh) trong khoảng 20 KW đến 100KW

Bảng 2-21: Thông số kỹ thuật của dàn ngưng hãng Friga-Bohn (Anh)

Bảng 13
MODEL
Qo, kW
t=11K t=16K
Lp (dB)ở 10m / F(m2) V(m3/h ) N(kW) Ống vào Ống ra M( kg )
20 B2 SL 20,0 29,1 36 73 8096 2 x0,17 7/8 5/8 171
20 C1 SL 20,4 29,7 38 88 6100 0,31 7/8 5/8 148
24 B2 SL 21,2 30,9 31 Y 110 6016 2 x0,09 7/8 7/8 182
25 B2 S 21,5 31,2 39 Y 73 9200 2 x 0,2 7/8 5/8 171
22 A2 R 22,1 32,1 56 60 9650 2 x0,49 7/8 5/8 110
26 A2 R 22,5 32,8 49 Y 80 7250 2 x0,35 7/8 5/8 117
27 C1 S 23,0 33,4 43 Y 88 7400 0,49 7/8 5/8 149
24 B2 SL 24,0 34,9 36 110 7176 2 x0,17 7/8 7/8 182
30 C1 S 24,5 35,7 43 Y 117 6500 0,49 1­-1/8 7/8 161
25 B2 S 24,6 35,7 46 73 11776 2 x0,31 7/8 5/8 171
28 B2 N 25,0 36,4 47 Y 73 12236 2 x0,41 7/8 5/8 171
26 A2 R 25,7 37,4 56 80 9050 2 x0,51 7/8 5/8 117
31 B2 S 26,5 38,6 39 Y 110 8732 2 x 0,2 7/8 7/8 182
27 C1 S 26,8 38,9 48 88 9700 0,73 7/8 5/8 149
28 B2 N 28,3 41,1 54 73 15640 2 x0,64 7/8 5/8 171
32 C1 N 28,5 41,5 49 Y 88 11000 1,07 7/8 5/8 153
30 C1 S 29,5 42,9 48 117 8600 0,73 1-1/8 7/8 161
31 B2 S 31,5 45,5 46 110 10948 2 x0,32 7/8 7/8 182
32 C1 N 31,6 45,9 54 88 13500 1,58 7/8 5/8 153
36 B2 N 31,7 46,1 47 Y 110 11224 2 x0,42 7/8 7/8 182
36 C1 N 31,8 46,2 49 Y 117 9700 1,08 1-1/8 7/8 165
41 C2 SL 34,6 50,3 36 Y 176 9500 2 x0,17 1-1/8 1-1/8 249
42 B2 N 35,4 51,4 47 Y 147,6 10304 2 x0,42 1-1/8 7/8 194
36 C1 N 35,8 52,1 54 117 12100 1,60 1-1/8 7/8 165
36 B2 N 36,4 52,9 54 110 14352 2 x0,65 7/8 7/8 182
41 C2 SL 40,8 59,3 41 176 12200 2 x0,31 1-1/8 1-1/8 249
42 B2 N 41,7 60,6 54 147,6 13248 2 x0,65 1-1/8 7/8 194
54 C2 S 46,0 67,0 46 Y 176 14800 2 x0,49 1-1/8 1-1/8 252
59 C2 S 49,3 71,7 46 Y 234 13000 2 x0,49 1-3/8 1-1/8 276
61 C3 SL 51,9 75,5 38 Y 264 14250 3 x0,17 1-3/8 1-3/8 350
54 C2 S 53,6 78,0 51 176 19400 2 x0,73 1-1/8 1-1/8 252
63 C2 N 57,3 83,4 52 Y 176 22000 2 x1,07 1-1/8 1-1/8 259
59 C2 S 59,2 86,2 51 234 17200 2 x0,73 1-3/8 1-1/8 276
61 C3 SL 61,2 89,0 43 264 18300 3 x0,31 1-3/8 1-3/8 350
63 C2 N 63,3 92,1 57 176 27000 2 x1,58 1-1/8 1-1/8 259
72 C2 N 63,7 92,7 52 Y 234 19400 2 x1,08 1-3/8 1-1/8 283
76 E2 SL 64,1 93,3 37 Y 335 17072 2 x0,26 1-5/8 1-3/8 437
80 C3 S 69,1 101 48 Y 264 22200 3 x0,49 1-3/8 1-3/8 355
83 C4 SL 69,8 102 39 Y 352 19000 4 x0,17 1-5/8 1-5/8 461
88 C3 S 73,1 106 48 Y 351 19500 3 x0,49 1-5/8 1-3/8 388
72 C2 N 74,1 108 57 234 24200 2 x1,60 1-3/8 1-1/8 283
76 E2 SL 76,2 111 44 335 22116 2 x0,43 1-5/8 1-3/8 437
80 C3 S 80,5 117 53 264 29100 3 x0,73 1-3/8 1-3/8 355
83 C4 SL 82,5 120 44 352 24400 4 x0,31 1-5/8 1-5/8 461
97 E2 S 84,8 123 48 Y 335 26384 2 x0,78 1-5/8 1-3/8 443
95 C3 N 86,1 125 54 Y 264 33000 3 x1,07 1-3/8 1-3/8 365
103 C5 SL 87,4 127 40 Y 440 23750 5 x0,17 2-1/8 1-5/8 582
88 C3 S 88,0 128 53 351 25800 3 x0,73 1-5/8 1-3/8 388
113 D4 SL 91,3 133 35 Y 492 24000 4 x0,19 2-1/8 1-5/8 622
108 C4 S 92,7 134 49 Y 352 29600 4 x0,49 1-5/8 1-5/8 467
110 E2 S 92,9 135 48 Y 447 24832 2 x0,79 1-5/8 1-5/8 482
108 C3 N 95,0 138 54 Y 351 29100 3 x1,08 1-5/8 1-3/8 398
113 E3 SL 95,1 139 39 Y 503 25608 3 x0,26 2-1/8 1-5/8 633
95 C3 N 95,1 139 59 264 40500 3 x1,58 1-3/8 1-3/8 365
110 E2 N 96,9 141 53 Y 335 33376 2 x 1,5 1-5/8 1-3/8 444
97 E2 S 97,4 142 53 335 33756 2 x1,11 1-5/8 1-3/8 443
119 C4 S 98,9 144 49 Y 468 26000 4 x0,49 1-5/8 1-5/8 515
103 C5 SL 103 150 45 440 30500 5 x0,31 2-1/8 1-5/8 582
124 C6 SL 105 153 41 Y 528 28500 6 x0,17 2-1/8 2-1/8 683
108 C4 S 107 156 54 352 38800 4 x0,73 1-5/8 1-5/8 467
108 C3 N 108 157 59 351 36300 3 x1,60 1-5/8 1-3/8 398
128 E2 N 109 158 53 Y 447 31412 2 x1,53 1-5/8 1-5/8 483
110 E2 N 109 159 58 335 42698 2 x 2,0 1-5/8 1-3/8 444
110 E2 S 110 160 53 447 32204 2 x1,13 1-5/8 1-5/8 482

* Tính toán công suất nhiệt thực tế của dàn ngưng

Công suất nhiệt của dàn ngưng cho ở bảng trên đây được xác định ở điều kiện tiêu chuẩn cụ thể như sau:

- Độ chênh nhiệt độ tk = 11K

- Môi chất: R22

- Nhiệt độ môi trường: tmt = 25oC

- Vị trí đặt dàn ngưng so với mặt nước biển: H = 0m

Trong trường hợp, khác với tiêu chuẩn, công suất giải nhiệt dàn ngưng được tính theo công thức:

Qk = QkTC x k1 x k2 x k3 x k4(2-35)

1. Hệ số hiệu chỉnh do độ chênh nhiệt độ k1

Bảng 2-22: Hệ số hiệu chỉnh k1

Bảng 14
t, K 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
k1 1,38 1,22 1,1 1 0,92 0,85 0,79 0,73 0,69 0,65 0,61

2. Hệ số hiêu chỉnh môi chất k2

Bảng 2-23: Hệ số hiệu chỉnh k2

Bảng 15
Môi chất R12 R22 R502
K2 1,05 1 1,025

3. Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường k3

Bảng 2-24: Hệ số hiệu chỉnh k3

Bảng 16
tmt, oC 15 20 25 30 35 40 45 50
k3 0,967 0,982 1 1,021 1,04 1,063 1,083 1,104

4. Hệ số hiệu chỉnh độ cao (so với mực nước biển) k4

Bảng 2-25: Hệ số hiệu chỉnh k4

Bảng 17
H, m 0 200 400 600 800 1000 1200
k4 1 1,014 1,027 1,043 1,058 1,073 1,089
H, m 1400 1600 1800 2000 2200 2400 2600
k4 1,106 1,122 1,140 1,158 1,176 1,196 1,215
Hình 9
Hình 9 (graphics9.wmf)

Hình 2-19: Cấu tạo dàn ngưng không khí

Thiết bị bay hơi

Thiết bị bay hơi sử dụng cho các kho lạnh là loại dàn lạnh ống đồng (hoặc ống thép) cánh nhôm, có hoặc không có điện trở xả băng. Đối với kho lạnh nên sử dụng loại có điện trở xả băng vì lượng tuyết bám không nhiều, sử dụng điện trở xả băng không làm tăng độ ẩm trong kho và thuận lợi khi vận hành.

Bảng dưới đây giới thiệu các thông số kỹ thuật của dàn lạnh không khí hãng FRIGA-BOHN (Anh)

Đặc điểm:

- Được sử dụng cho các kho làm lạnh, bảo quản lạnh và bảo quản đông thực phẩm

- Có 6 models có công suất từ 16 đến 100 kW

- Cánh bằng nhôm với bước cánh 4,5mm và 7mm

- Môi chất sử dụng: R12, R22 và R502

- Ống trao đổi nhiệt: ống đồng 12,7mm

Hình 10
Hình 10 (graphics10.jpg)

Hình 2-20: Dàn lạnh không khí Friga-Bohn

Bảng 2-26: Năng suất lạnh dàn lạnh Friga-Bohn, kW

Bảng 18
Năng suất QoTC, kW (ở to=-8oC, t1 = 8oC, nhiệt độ dịch lỏng vào 30oC)
Bước cánh KB 2100 KB 2540 KB 3460 KB 4720 KB 6220 KB 7650 KB 12400
4,5mm 16,88 20,43 27,94 37,93 50,03 61,63 86,34
7mm 15,44 18,85 25,54 34,72 46,03 57,14 80,53

Công suất lạnh của các dàn lạnh FRIGA-BOHN ở bảng trên đây được tính ở điều kiện tiêu chuẩn sau đây:

- Nhiệt độ bay hơi to= -8oC

- Độ chênh nhiệt độ giữa không khí đầu vào dàn lạnh và môi chất là t1 = 8oC

- Nhiệt độ dịch lỏng vào dàn lạnh là 30oC.

Khi điều kiện vận hành thực tế thay đổi thì phải nhân với hệ số nêu dưới bảng sau đây

Qo = khc x QoTC(2-36)

Bảng 2-27: Hệ số hiệu chỉnh công suất khc

Bảng 19
t1, oC 6 7 8 9 10
to = 0oC 1,33 1,14 1,00 0,89 0,81
- 5 1,33 1,14 1,00 0,89 0,81
- 10 1,32 1,14 1,00 0,90 0,81
- 15 1,33 1,14 1,01 0,90 0,82
- 20 1,33 1,15 1,02 0,91 0,83
- 25 1,35 1,17 1,04 0,93 0,85
- 30 1,37 1,20 1,06 0,96 0,87
- 35 1,41 1,24 1,10 0,99 0,91
- 40 1,47 1,29 1,15 1,05 0,97

Bảng 2-28: Bảng thông số kỹ thuật của dàn lạnh FRIGA-BOHN

Bảng 20
MODELKB Chiều dài ( mm ) Chiều cao ( mm ) Chiều sâu ( mm ) ống lỏng vào ống ga ra N quạtW Khối lượng, kg
2 100 1753 680 720 1 -1/8” 1-3/8” 520 98
2 540 2083 680 720 1 -1/8” 1-5/8” 520 139
3 460 2083 908 741 1-3/8” 1-5/8” 700 185
4 720 2870 842 844 1-5/8” 2-1/8” 700 249
6 220 3017 1231 1086 1-5/8” 2-1/8” 1200 308
7 650 3552 1231 1086 1-5/8” 2-1/8” 1200 396
12 400 5534 1231 1086 1-5/8” 2-1/8” 1200 650
Hình 11
Hình 11 (graphics11.wmf)

Hình 2-21: Cấu tạo dàn lạnh không khí Friga-Bohn

Cụm máy nén - bình ngưng, bình chứa

Cụm máy nén, thiết bị ngưng tụ và bình chứa hệ thống lạnh kho bảo quản thường được lắp đặt thành một cụm gọi là cụm condensing unit.

Cụm máy nén, bình ngưng, bình chứa được bố trí trong gian máy hoặc bên cạnh kho lạnh. Nói chung kích thước của cụm tương đối nhỏ gọn dễ bố trí lắp đặt. Các cụm máy như vậy thường có hai dạng:

Hình 12
Hình 12 (graphics12.wmf)

Hình 2-22: Cụm máy nén - bình ngưng, bình chứa

- Nếu sử dụng bình ngưng: Người ta sử dụng thân bình ngưng để lắp đặt cụm máy, tủ điện điều khiển và tất các thiết bị đo lường và điều khiển. Trường hợp này không cần khung lắp đặt (Hình 2-21)

- Nếu sử dụng dàn ngưng: Người ta lắp đặt dàn ngưng, máy nén, bình chứa và các thiết bị khác lên 01 khung thép vững chắc, bình chứa đặt ở dưới khung

Môi chất, đường ống

Môi chất được sử dụng trong các hệ thống lạnh kho bảo quản là các môi chất Frêôn đặc biệt là R22. Người ta ít sử dụng môi chất NH3 vì môi chất NH3 độc và có tính chất làm hỏng sản phẩm bảo quản nếu rò rỉ trong kho. Khi xảy ra sự cố rò rỉ ga có thể gây ra thảm hoạ cho các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp xuất khẩu, trị giá hàng rất lớn.

Vì hệ thống lạnh kho lạnh sử dụng môi chất frêôn nên hệ thống đường ống là ống đồng

* * *

Content actions

Download module as:

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks