Năng lượng từ trường và điện cảm
Xét mạch từ như hình minh họa
Khi cho dòng điện i vào cuộn dây w có:
u
=
R
.
i
+
dψ
dt
hay
uidt
=
R
.
i
2
.
dt
+
i
dψ
dt
dt
(
5
.
3
)
u
=
R
.
i
+
dψ
dt
hay
uidt
=
R
.
i
2
.
dt
+
i
dψ
dt
dt
(
5
.
3
)
alignl { stack {
size 12{u=R "." i+ { {dψ} over { ital "dt"} } "hay"} {} #
size 12{ ital "uidt"=R "." i rSup { size 8{2} } "." ital "dt"+i { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"" " \( 5 "." 3 \) } {}
} } {}
Lấy tích phân hai vế phương trình trên ta có :
∫0tuidt=∫0ti2Rdt+∫0tidψdtdt∫0tuidt=∫0ti2Rdt+∫0tidψdtdt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "uidt"= Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i rSup { size 8{2} } ital "Rdt"+ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i} { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"} } } {} (5.4)
Trong đó ta có:
∫0tuidt∫0tuidt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "uidt"} } {}là năng lượng nguồn cung cấp.
∫0tRi2dt∫0tRi2dt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "Ri" rSup { size 8{2} } ital "dt"} } {}là năng lượng tiêu hao trên điện trở cuộn dây w
∫0tidψdtdt=Wt∫0tidψdtdt=Wt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"=W rSub { size 8{t} } } } {}là năng lượng tích lũy trong từ trường có:
Wt=∫0ψidψWt=∫0ψidψ size 12{W rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{ψ} } { ital "id"ψ} } {} (5.5)
Biểu diễn bởi hình minh họa trên chính là diện tích phần tam giác cong oab có quan hệ và i là phi tuyến.
Theo định nghĩa thì điện cảm:
L=ψIL=ψI size 12{L= { {ψ} over {I} } } {}
Trong đó: là từ thông móc vòng của cuộn dây w.
I :là dòng điện trong cuộn dây.
wt=∫0IiLdi=LI22 nãn coïL=2WtI2wt=∫0IiLdi=LI22 nãn coïL=2WtI2 size 12{w rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{I} } { ital "iLdi"=L { {I rSup { size 8{2} } } over {2} } " n""ãn coï" L= { {2W rSub { size 8{t} } } over {I rSup { size 8{2} } } } } } {} (5.6)
Tính lực hút điện từ
Khi cung cấp năng lượng cho cơ cấu điện từ thì nắp của mạch từ được hút về phía lõi, khe hở không khí ở giữa nắp và lõi giảm dần.
Ứng với vị trí ban đầu của nắp mạch từ có:
d
=
d
1
;
I
=
I
1
;
y
=
y
1
d
=
d
1
;
I
=
I
1
;
y
=
y
1
size 12{d=d rSub { size 8{1} } ;I=I rSub { size 8{1} } ;y=y rSub { size 8{1} } } {}
Ứng với vị trí cuối có:
d
=
d
2
;
I
=
I
2
;
y
=
y
2
d
=
d
2
;
I
=
I
2
;
y
=
y
2
size 12{d=d rSub { size 8{2} } ;I=I rSub { size 8{2} } ;y=y rSub { size 8{2} } } {}
Năng lượng từ trường khi ở vị trí đầu sẽ là:
Wt1=∫0ψ1idψWt1=∫0ψ1idψ size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } = Int cSub {0} cSup {ψ rSub { size 6{1} } } { ital "id"ψ} } {}= diện tích oa1b1
Năng lượng từ trường khi ở vị trí cuối sẽ là:
Wt2=∫0ψ2idψWt2=∫0ψ2idψ size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{2} } } } = Int cSub {0} cSup {ψ rSub { size 6{2} } } { ital "id"ψ} } {} = diện tích oa2b2 (hình minh họa)
Vậy năng lượng lấy thêm từ ngoài vào để nắp mạch từ chuyển động là:
Dwt=∫y1y2idyDwt=∫y1y2idy size 12{Dw rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{y rSub { size 6{1} } } } cSup {y rSub { size 6{2} } } { ital "id"y} } {}= diện tích hình thang b1a1a2b2
(như hình ).
Theo định luật cân bằng năng lượng có:
W
t
1
+
ΔW
t
=
W
t
2
+
ΔA
W
t
1
+
ΔW
t
=
W
t
2
+
ΔA
size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } +ΔW rSub {t} size 12{ {}=W rSub {t rSub { size 6{2} } } } size 12{+ΔA}} {}
Trong đó A là năng lượng làm nắp chuyển động từ vị trí 1 đến vị trí 2.
ΔA=Wt1+ΔW−Wt2ΔA=Wt1+ΔW−Wt2 size 12{ΔA=W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } +ΔW - W rSub {t rSub { size 6{2} } } } {}= diện tích tam giác cong oa1a2
Nếu giả thiết mạch từ chưa bão hòa đường đặc tính = f(i) chỉ xét ở đoạn tuyến (hình minh họa).
Ta có:
ΔA
=
1
2
I
1
ψ
2
−
I
2
ψ
1
ΔA
=
1
2
I
1
ψ
2
−
I
2
ψ
1
size 12{ΔA= { {1} over {2} } left (I rSub { size 8{1} } ψ rSub { size 8{2} } - I rSub { size 8{2} } ψ rSub { size 8{1} } right )} {}
Vì có: =I.L ( hình a).
ψ2=ψ1+Δψψ2=ψ1+Δψ size 12{ψ rSub { size 8{2} } =ψ rSub { size 8{1} } +Δψ} {} (5.8)
Đặt:
I2=I1+ΔII2=I1+ΔI size 12{I rSub { size 8{2} } =I rSub { size 8{1} } +ΔI} {},
ΔA=12I1Δψ−ψ1ΔIΔA=12I1Δψ−ψ1ΔI size 12{ΔA= { {1} over {2} } left (I rSub { size 8{1} } Δψ - ψ rSub { size 8{1} } ΔI right )} {}
dA=12Idψ−ψdIdA=12Idψ−ψdI size 12{ ital "dA"= { {1} over {2} } left ( ital "Id"ψ - ψ ital "dI" right )} {} (5.9)
Dạng vi phân :
F=dAdδ=12Idψdδ−ψdIdδF=dAdδ=12Idψdδ−ψdIdδ size 12{F= { { ital "dA"} over {dδ} } = { {1} over {2} } left (I { {dψ} over {dδ} } - ψ { { ital "dI"} over {dδ} } right )} {} (5.10)
Vậy lực hút điện từ sẽ là:
dIdδ=0dIdδ=0 size 12{ { { ital "dI"} over {dδ} } =0} {} (5.11)
Ta xét hai trường hợp sau:
a) Trường hợp khi I = const thì
F=5,1.Idψdδ[kg];ψ=LIF=5,1.Idψdδ[kg];ψ=LI size 12{F=5,1 "." I { {dψ} over {dδ} } \[ ital "kg" \] ;ψ= ital "LI"} {} (như hình a).
F
=
5,1
.
I
2
dL
dδ
F
=
5,1
.
I
2
dL
dδ
size 12{F=5,1 "." I rSup { size 8{2} } { { ital "dL"} over {dδ} } } {}
L=W2GL=W2G size 12{L=W rSup { size 8{2} } G} {} (5.12)
Có:
F=5,1.IW2dGdδF=5,1.IW2dGdδ size 12{ F=5,1 "." left ( ital "IW" right ) rSup { size 8{2} } { { ital "dG"} over {dδ} } } {}
Trong đó: G là từ dẫn của mạch từ.
W là số vòng của cuộn dây.
Ta có:
dψdδ=0dψdδ=0 size 12{ { {dψ} over {dδ} } =0} {} (5.13)
b) Trường hợp = const thì
F=−12ψdIdδ[J/cm]=−5,1.ψ.dIdδ[kg]F=−12ψdIdδ[J/cm]=−5,1.ψ.dIdδ[kg] size 12{F= - { {1} over {2} } ψ { { ital "dI"} over {dδ} } \[ J/ ital "cm" \] = - 5,1 "." ψ "." { { ital "dI"} over {dδ} } \[ ital "kg" \] } {} (như hình b).
I
=
ψ
L
;
L
=
W
2
G
I
=
ψ
L
;
L
=
W
2
G
size 12{I= { {ψ} over {L} } ;L=W rSup { size 8{2} } G} {}
ψ=W.φm2 nãn F=5,12.φm2G2.dGdδ[kg]ψ=W.φm2 nãn F=5,12.φm2G2.dGdδ[kg] size 12{ψ=W "." { {φ rSub { size 8{m} } } over { sqrt {2} } } " nãn "F= { {5,1} over {2} } "." { {φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } } over {G rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } \[ ital "kg" \] } {} (5.14)
d1G=dGG2d1G=dGG2 size 12{d { {1} over {G} } = { { ital "dG"} over {G rSup { size 8{2} } } } } {} (5.15)
Vì:
φm[Wb]φm[Wb] size 12{ size 14{φ rSub { size 8{m} } } size 12{ \[ ital "Wb" \] }} {}
GWbAGWbA size 12{G left [ { { size 10{ ital "Wb"}} over { size 10{A}} } right ]} {}trị số biên độ từ thông;
F=5,12φm2G.σ2.dGdδF=5,12φm2G.σ2.dGdδ size 12{F= { {5,1} over {2} } { {φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } } over { left (G "." σ right ) rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } } {}từ dẫn mạch từ.
Khi khe hở không khí lớn từ thông rò nhiều ta phải xét đến từ thông rò thì:
φG=FφG=F size 12{ { {φ} over {G} } =F} {} (5.16)
Trong đó là hệ số từ thông rò.
Chú ý: theo định luật Kiếc khốp:
φ=ψW; nãnψWG=F=IWvaìψ=W2IGφ=ψW; nãnψWG=F=IWvaìψ=W2IG size 12{φ= { {ψ} over {W} } ; size 11{" nãn"} { {ψ} over { ital "WG"} } =F= ital "IW"" " size 11{"va"}ìψ=W rSup { size 8{2} } ital "IG"} {} mà
L=ψI=W2GL=ψI=W2G size 12{ L= { {ψ} over {I} } =W rSup { size 8{2} } G} {}̀ nên có:
F→=1μ0∮sB→.n→.B→−12B2.n→dsF→=1μ0∮sB→.n→.B→−12B2.n→ds size 12{ { vec {F}}= { {1} over {μ rSub { size 8{0} } } } lInt rSub { size 8{s} } { left lbrace left ( { vec {B}} "." { vec {n}} right ) "." { vec {B}} - { {1} over {2} } B rSup { size 8{2} } "." { vec {n}} right rbrace } ital "ds"} {}.