Skip to content Skip to navigation

Connexions

You are here: Home » Content » Nam châm điện

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Nam châm điện

Module by: Lê Thành Bắc. E-mail the author

Summary: Phần này trình bày đại cương về nam châm điện

ĐẠI CƯƠNG VỀ NAM CHÂM ĐIỆN

Khái niệm

Dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ sinh ra từ trường. Vật liệu sắt từ đặt trong từ trường này sẽ bị từ hóa và có cực tính ngược lại với cực tính của cuộn dây, cho nên sẽ bị hút về phía cuộn dây hình minh họa.

Hình 1
Hình 1 (graphics1.png)

Nếu đổi chiều dòng điện trong cuộn dây thì từ trường trong cuộn dây cũng đổi chiều và vật liệu sắt từ bị từ hóa có cực tính ngược với cực tính cuộn dây, cho nên chiều lực hút không đổi.

Vật liệu sắt từ có độ từ thẩm lớn hơn rất nhiều của không khí nên từ trở toàn bộ mạch từ hầu như chỉ phụ thuộc vào từ trở khe hở không khí. Ta thường dùng khái niệm độ từ dẫn:

G=1RμG=1Rμ size 12{G= { {1} over {R rSub { size 8{μ} } } } } {} (5.1)

Do tính chất tương đương giữa mạch từ và mạch điện nên trong mạch từ, từ dẫn tỉ lệ thuận với tiết diện mạch từ và tỉ lệ nghịch với chiều dài khe hở không khí.

G=μ0.SδWbAG=μ0.SδWbA size 12{G=μ rSub { size 8{0} } "." { {S} over {δ} } left [ { {"Wb"} over {A} } right ]} {} (5.2)

Trong đó:

+0 từ thẩm không khí bằng 1,25.10-8[Wb/A.cm]

+S[cm2] tiết diện từ thông đi qua.

+ [cm] chiều dài khe không khí.

Chú ý: công thức trên chỉ đúng với giả thiết từ thông trong khe không khí phân bố đều (các đường sức từ phải song song) khi khe hở bé. Khi khe hở lớn tính toán phức tạp tùy yêu cầu cụ thể việc tính toán có các phương pháp khác nhau.

Một số công thức dùng trong tính toán mạch từ

B = φ S B = φ S size 12{B= { {φ} over {S} } } {} Wb cm 2 Wb cm 2 size 12{ left [ { { ital "Wb"} over { ital "cm" rSup { size 8{2} } } } right ]} {}

H : {} Cường độ từ trường [ A/cm]=1,25 [Osted]

μ=BH;Fμ=BH;F size 12{μ= { {B} over {H} } ;F} {}= IW :là sức từ động [A.vòng]

+ Định luật toàn dòng điện lHdl=IW=FlHdl=IW=F size 12{ lInt cSub { size 8{l} } { ital "Hdl"=I} W=F} {}

+ Định luật Ôm cho mạch từ: φ=IW.G=IWRMφ=IW.G=IWRM size 12{φ= ital "IW" "." G= { { ital "IW"} over {R rSub { size 8{M} } } } } {}

+ Định luật Kiếc khốp I cho mạch từ: i=1nφi=0i=1nφi=0 size 12{ Sum cSub { size 8{i=1} } cSup { size 8{n} } {φ rSub { size 8{i} } =0} } {}tại một điểm.

+ Định luật Kiếc khốp II cho mạch từ: trong một mạch từ khép kín có:

i = 0 n φ i R μi = i = 0 n F i i = 0 n φ i R μi = i = 0 n F i size 12{ Sum cSub { size 8{i=0} } cSup { size 8{n} } {φ rSub { size 8{i} } R rSub { size 8{μi} } = Sum cSub { size 8{i=0} } cSup { size 8{n} } {F rSub { size 8{i} } } } } {}

Phân loại cơ cấu điện từ

Phân theo tính chất của nguồn điện

- Cơ cấu điện từ một chiều.

- Cơ cấu điện từ xoay chiều.

Theo cách nối cuộn dây vào nguồn điện

- Nối nối tiếp.

- Nối song song.

Theo hình dạng mạch từ

- Mạ̣ch từ hút chập (thẳng).

- Mạch từ hút xoay (quanh một trục hay một cạnh), mạch từ hút kiểu pít tông.

Trong quá trình làm việc nắp mạch từ chuyển động khe hở không khí giữa nắp và lõi thay đổi nên lực hút điện từ cũng thay đổi. Thường để tính toán mạch từ nam châm điện người ta dùng hai phương pháp (sẽ nêu sau).

TÍNH LỰC HÚT ĐIỆN TỪ NAM CHÂM ĐIỆN MỘT CHIỀU

Tính lực hút điện từ bằng phương pháp cân bằng năng lượng

Năng lượng từ trường và điện cảm

Xét mạch từ như hình minh họa

Hình 2
Hình 2 (graphics2.png)

Khi cho dòng điện i vào cuộn dây w có:

u = R . i + dt hay uidt = R . i 2 . dt + i dt dt ( 5 . 3 ) u = R . i + dt hay uidt = R . i 2 . dt + i dt dt ( 5 . 3 ) alignl { stack { size 12{u=R "." i+ { {dψ} over { ital "dt"} } "hay"} {} # size 12{ ital "uidt"=R "." i rSup { size 8{2} } "." ital "dt"+i { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"" " \( 5 "." 3 \) } {} } } {}

Lấy tích phân hai vế phương trình trên ta có :

0tuidt=0ti2Rdt+0tidtdt0tuidt=0ti2Rdt+0tidtdt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "uidt"= Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i rSup { size 8{2} } ital "Rdt"+ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i} { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"} } } {} (5.4)

Trong đó ta có:

0tuidt0tuidt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "uidt"} } {}là năng lượng nguồn cung cấp.

0tRi2dt0tRi2dt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "Ri" rSup { size 8{2} } ital "dt"} } {}là năng lượng tiêu hao trên điện trở cuộn dây w

0tidtdt=Wt0tidtdt=Wt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"=W rSub { size 8{t} } } } {}là năng lượng tích lũy trong từ trường có:

Wt=0ψidψWt=0ψidψ size 12{W rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{ψ} } { ital "id"ψ} } {} (5.5)

Hình 3
Hình 3 (graphics3.png)

Biểu diễn bởi hình minh họa trên chính là diện tích phần tam giác cong oab có quan hệ  và i là phi tuyến.

Theo định nghĩa thì điện cảm: L=ψIL=ψI size 12{L= { {ψ} over {I} } } {}

Trong đó:  là từ thông móc vòng của cuộn dây w.

I :là dòng điện trong cuộn dây.

wt=0IiLdi=LI22 nãn coïL=2WtI2wt=0IiLdi=LI22 nãn coïL=2WtI2 size 12{w rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{I} } { ital "iLdi"=L { {I rSup { size 8{2} } } over {2} } " n""ãn coï" L= { {2W rSub { size 8{t} } } over {I rSup { size 8{2} } } } } } {} (5.6)

Tính lực hút điện từ

Khi cung cấp năng lượng cho cơ cấu điện từ thì nắp của mạch từ được hút về phía lõi, khe hở không khí ở giữa nắp và lõi giảm dần.

Ứng với vị trí ban đầu của nắp mạch từ có:

d = d 1 ; I = I 1 ; y = y 1 d = d 1 ; I = I 1 ; y = y 1 size 12{d=d rSub { size 8{1} } ;I=I rSub { size 8{1} } ;y=y rSub { size 8{1} } } {}

Ứng với vị trí cuối có:

d = d 2 ; I = I 2 ; y = y 2 d = d 2 ; I = I 2 ; y = y 2 size 12{d=d rSub { size 8{2} } ;I=I rSub { size 8{2} } ;y=y rSub { size 8{2} } } {}

Năng lượng từ trường khi ở vị trí đầu sẽ là:

Wt1=0ψ1idψWt1=0ψ1idψ size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } = Int cSub {0} cSup {ψ rSub { size 6{1} } } { ital "id"ψ} } {}= diện tích  oa1b1

Năng lượng từ trường khi ở vị trí cuối sẽ là:

Wt2=0ψ2idψWt2=0ψ2idψ size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{2} } } } = Int cSub {0} cSup {ψ rSub { size 6{2} } } { ital "id"ψ} } {} = diện tích  oa2b2 (hình minh họa)

Hình 4
Hình 4 (graphics4.png)

Vậy năng lượng lấy thêm từ ngoài vào để nắp mạch từ chuyển động là:

Dwt=y1y2idyDwt=y1y2idy size 12{Dw rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{y rSub { size 6{1} } } } cSup {y rSub { size 6{2} } } { ital "id"y} } {}= diện tích hình thang b1a1a2b2

(như hình ).

Theo định luật cân bằng năng lượng có:

W t 1 + ΔW t = W t 2 + ΔA W t 1 + ΔW t = W t 2 + ΔA size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } +ΔW rSub {t} size 12{ {}=W rSub {t rSub { size 6{2} } } } size 12{+ΔA}} {}

Trong đó A là năng lượng làm nắp chuyển động từ vị trí 1 đến vị trí 2.

ΔA=Wt1+ΔWWt2ΔA=Wt1+ΔWWt2 size 12{ΔA=W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } +ΔW - W rSub {t rSub { size 6{2} } } } {}= diện tích tam giác cong oa1a2

Nếu giả thiết mạch từ chưa bão hòa đường đặc tính  = f(i) chỉ xét ở đoạn tuyến (hình minh họa).

Hình 5
Hình 5 (graphics5.png)
Hình 6
Hình 6 (graphics6.png)

Ta có:

ΔA = 1 2 I 1 ψ 2 I 2 ψ 1 ΔA = 1 2 I 1 ψ 2 I 2 ψ 1 size 12{ΔA= { {1} over {2} } left (I rSub { size 8{1} } ψ rSub { size 8{2} } - I rSub { size 8{2} } ψ rSub { size 8{1} } right )} {}

Vì có: =I.L ( hình a).

ψ2=ψ1+Δψψ2=ψ1+Δψ size 12{ψ rSub { size 8{2} } =ψ rSub { size 8{1} } +Δψ} {} (5.8)

Đặt: I2=I1+ΔII2=I1+ΔI size 12{I rSub { size 8{2} } =I rSub { size 8{1} } +ΔI} {}, ΔA=12I1Δψψ1ΔIΔA=12I1Δψψ1ΔI size 12{ΔA= { {1} over {2} } left (I rSub { size 8{1} } Δψ - ψ rSub { size 8{1} } ΔI right )} {}

dA=12IdψψdIdA=12IdψψdI size 12{ ital "dA"= { {1} over {2} } left ( ital "Id"ψ - ψ ital "dI" right )} {} (5.9)

Dạng vi phân :

F=dA=12IψdIF=dA=12IψdI size 12{F= { { ital "dA"} over {dδ} } = { {1} over {2} } left (I { {dψ} over {dδ} } - ψ { { ital "dI"} over {dδ} } right )} {} (5.10)

Vậy lực hút điện từ sẽ là:

dI=0dI=0 size 12{ { { ital "dI"} over {dδ} } =0} {} (5.11)

Ta xét hai trường hợp sau:

a) Trường hợp khi I = const thì F=5,1.I[kg];ψ=LIF=5,1.I[kg];ψ=LI size 12{F=5,1 "." I { {dψ} over {dδ} } \[ ital "kg" \] ;ψ= ital "LI"} {} (như hình a).

F = 5,1 . I 2 dL F = 5,1 . I 2 dL size 12{F=5,1 "." I rSup { size 8{2} } { { ital "dL"} over {dδ} } } {}

L=W2GL=W2G size 12{L=W rSup { size 8{2} } G} {} (5.12)

Có: F=5,1.IW2dGF=5,1.IW2dG size 12{ F=5,1 "." left ( ital "IW" right ) rSup { size 8{2} } { { ital "dG"} over {dδ} } } {}

Trong đó: G là từ dẫn của mạch từ.

W là số vòng của cuộn dây.

Ta có: =0=0 size 12{ { {dψ} over {dδ} } =0} {} (5.13)

b) Trường hợp = const thì F=12ψdI[J/cm]=5,1.ψ.dI[kg]F=12ψdI[J/cm]=5,1.ψ.dI[kg] size 12{F= - { {1} over {2} } ψ { { ital "dI"} over {dδ} } \[ J/ ital "cm" \] = - 5,1 "." ψ "." { { ital "dI"} over {dδ} } \[ ital "kg" \] } {} (như hình b).

I = ψ L ; L = W 2 G I = ψ L ; L = W 2 G size 12{I= { {ψ} over {L} } ;L=W rSup { size 8{2} } G} {}

ψ=W.φm2 nãn F=5,12.φm2G2.dG[kg]ψ=W.φm2 nãn F=5,12.φm2G2.dG[kg] size 12{ψ=W "." { {φ rSub { size 8{m} } } over { sqrt {2} } } " nãn "F= { {5,1} over {2} } "." { {φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } } over {G rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } \[ ital "kg" \] } {} (5.14)

d1G=dGG2d1G=dGG2 size 12{d { {1} over {G} } = { { ital "dG"} over {G rSup { size 8{2} } } } } {} (5.15)

Vì: φm[Wb]φm[Wb] size 12{ size 14{φ rSub { size 8{m} } } size 12{ \[ ital "Wb" \] }} {}

GWbAGWbA size 12{G left [ { { size 10{ ital "Wb"}} over { size 10{A}} } right ]} {}trị số biên độ từ thông; F=5,12φm2G.σ2.dGF=5,12φm2G.σ2.dG size 12{F= { {5,1} over {2} } { {φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } } over { left (G "." σ right ) rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } } {}từ dẫn mạch từ.

Khi khe hở không khí lớn từ thông rò nhiều ta phải xét đến từ thông rò thì:

φG=FφG=F size 12{ { {φ} over {G} } =F} {} (5.16)

Trong đó  là hệ số từ thông rò.

Chú ý: theo định luật Kiếc khốp:

φ=ψW; nãnψWG=F=IWvaìψ=W2IGφ=ψW; nãnψWG=F=IWvaìψ=W2IG size 12{φ= { {ψ} over {W} } ; size 11{" nãn"} { {ψ} over { ital "WG"} } =F= ital "IW"" " size 11{"va"}ìψ=W rSup { size 8{2} } ital "IG"} {} mà L=ψI=W2GL=ψI=W2G size 12{ L= { {ψ} over {I} } =W rSup { size 8{2} } G} {}̀ nên có: F=1μ0sB.n.B12B2.ndsF=1μ0sB.n.B12B2.nds size 12{ { vec {F}}= { {1} over {μ rSub { size 8{0} } } } lInt rSub { size 8{s} } { left lbrace left ( { vec {B}} "." { vec {n}} right ) "." { vec {B}} - { {1} over {2} } B rSup { size 8{2} } "." { vec {n}} right rbrace } ital "ds"} {}.

Tính lực hút điện từ bằng công thức Maxwell

Theo Maxwell thì khi có một vật dẫn từ đặt trong một từ trường thì vật dẫn từ sẽ chịu một lực tác dụng:

BB size 12{ { vec {B}}} {} (5.17)

Trong đó:

- nn size 12{ { vec {n}}} {}: véc tơ cường độ tự cảm ngoài trên vi phân diện tích ds.

- μ0=1,25.108[H/cm]μ0=1,25.108[H/cm] size 12{μ rSub { size 8{0} } =1,"25" "." "10" rSup { size 8{ - 8} } \[ H/ ital "cm" \] } {} : véc tơ đơn vị pháp tuyến ngoài của vi phân diện tích ds.

- S : diện tích bề mặt vật dẫn.

- μ>>μ0μ>>μ0 size 12{ left (μ">>"μ rSub { size 8{0} } right )} {} là độ từ thẩm của không khí.

Vì hệ số từ dẫn của vật liệu sắt từ lớn hơn nhiều của không khí BB size 12{ { vec {B}}} {}nên xem như nn size 12{ { vec {n}}} {}cùng phương B.nB=B2.nB.nB=B2.n size 12{ left ( { vec {B}}` "." ` { vec {n}} right ) { vec {B}}=B rSup { size 8{2} } "." { vec {n}}} {} (=0) và F=10sB2ndsF=10sB2nds size 12{ { vec {F}}= { {1} over {2μ rSub { size 8{0} } } } lInt rSub { size 8{s} } {B rSup { size 8{2} } { vec {n}}} ital "ds"} {}

Và ta có F=B2.S0.n,[J/cm]F=B2.S0.n,[J/cm] size 12{ { vec {F}}= { {B rSup { size 8{2} } "." S} over {2μ rSub { size 8{0} } } } "." { vec {n}}, \[ J/ ital "cm" \] } {}

-Khi khe hở không khí  bé nên coi ds  s thì ta có:

F=5,1.B2.Sμ0F=5,1.B2.Sμ0 size 12{F=5,1 "." { {B rSup { size 8{2} } "." S} over {μ rSub { size 8{0} } } } } {} (5.18)

hay F=4B2S=4φ2S[kg]F=4B2S=4φ2S[kg] size 12{F=4B rSup { size 8{2} } S=4 { {φ rSup { size 8{2} } } over {S} } \[ ital "kg" \] } {} (5.19)

B: đơn vị[ Wb/cm2].

S: diện tích từ thông qua [cm2].

 0=1,25.10‑8 [Wb/A.cm]

Nếu B tính theo Tesla thì: F=4.B2.S11+Kd/c.δ[kg]F=4.B2.S11+Kd/c.δ[kg] size 12{F=4 "." B rSup { size 8{2} } "." S { {1} over {1+K rSub { size 8{d/c} } "." δ} } \[ ital "kg" \] } {} (5.20)

- Khi khe hở không khí lớn từ thông rò nhiều

φ=φmsinωtφ=φmsinωt size 12{φ=φ rSub { size 8{m} } "sin"ωt} {} (5.21)

với Kđ/c = 35 là hệ số điều chỉnh.

NAM CHÂM ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ VÒNG CHỐNG RUNG

Nam châm điện xoay chiều

Hình 7
Hình 7 (graphics7.png)

Trong nam châm điện xoay chiều ta có: B=BmsinωtB=Bmsinωt size 12{B=B rSub { size 8{m} } "sin"ωt} {}; Fât=4Bm2sin2ωtFât=4Bm2sin2ωt size 12{F rSub { size 8{"ât"} } ="4B" rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } "sin" rSup { size 8{2} } ωt} {}. Theo công thức (5.19) có sin2ωt=1cos2ωt2sin2ωt=1cos2ωt2 size 12{"sin" rSup { size 8{2} } ωt= { {1 - "cos"2ωt} over {2} } } {}.

Ta thay Fât=4Bm2S24Bm2S2.cos2ωtFât=4Bm2S24Bm2S2.cos2ωt size 12{F rSub { size 8{"ât"} } = { {4B rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } S} over {2} } - { {4B rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } S} over {2} } "." "cos"2ωt} {}

F0=2Bm2.SF0=2Bm2.S size 12{F rSub { size 8{0} } =2B rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } "." S} {} (5.22)

Đặt Fât=F0F0.cos2ωt=f2ωtFât=F0F0.cos2ωt=f2ωt size 12{F rSub { size 8{"ât"} } =F rSub { size 8{0} } - F rSub { size 8{0} } "." "cos"2ωt=f left (2ωt right )} {} là thành phần lực hút không đổi theo thời gian.

F = F 0 . cos 2ωt F = F 0 . cos 2ωt size 12{F rSub { size 8{"bâ"} } = - F rSub { size 8{0} } "." "cos"2ωt} {}

2w2w size 12{2w} {}là thành phần lực thay đổi theo thời gian.

Ta có: Fđt= Fkđ+Fbđ

Vậy lực hút điện từ biến đổi theo tần số gấp đôi tần số của nguồn điện ( F1=F10F10cos2ωtF1=F10F10cos2ωt size 12{F rSub { size 8{1} } =F rSub { size 8{"10"} } - F rSub { size 8{"10"} } "cos"2ωt} {}). Ở thời điểm B= 0

thì Fđt= 0 lực lò xo: Flx > Fđt nên nắp của mạch từ bị kéo nhả ra. Ở những thời điểm Flx< Fđt thì nắp được hút về phía lõi như vậy trong một chu kì nắp bị hút nhả ra hai lần nghĩa là nắp bị rung với tần số 100Hz nếu tần số nguồn điện là 50Hz.

Để chống hiện tượng rung này, ta phải làm sao cho lực hút điện từ Fđt ở mọi thời điểm phải lớn hơn lực Flx. Muốn Fđt>Flx người ta xử lí bằng cách đặt vòng chống rung. Vòng chống rung thường làm bằng đồng và có một vòng.

Nguyên lí làm việc của vòng chống rung

Hình 8
Hình 8 (graphics8.png)

Khi từ thông  đi qua cực từ sẽ chia làm hai thành phần 1 và 2. 1 là thành phần không đi qua phần cực từ có vòng chống rung, 2 đi qua phần có vòng chống rung. Khi có từ thông 2 biến thiên đi qua, trong vòng chống rung sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng icứ chạy khép mạch trong vòng. Dòng icứ sẽ sinh ra một từ trường có tác dụng chống lại sự biến thiên của 2 nên làm 2 chậm pha so với 1 một góc . Lực điện từ sinh ra sẽ có hai thành phần:

Từ thông 1sinh ra lực:

F2=F02F02cos2(ωtα)F2=F02F02cos2(ωtα) size 12{F rSub { size 8{2} } =F rSub { size 8{"02"} } - F rSub { size 8{"02"} } "cos"2 \( ωt - α \) } {} (5.23)

2 sinh ra:

F=F1+F2F01+F02F01cos2ωt+F02cos2ωtF=F1+F2F01+F02F01cos2ωt+F02cos2ωtalignl { stack { size 12{F=F rSub { size 8{1} } +F rSub { size 8{2} } } {} # = left (F rSub { size 8{"01"} } +F rSub { size 8{"02"} } right ) - left [F rSub { size 8{"01"} } "cos"2ωt+F rSub { size 8{"02"} } "cos" left (2ωt - 2α right ) right ] {} } } {} (5.24)

Lực hút điện từ tổng F sẽ là:

F=F01+F02F=F01+F02 size 12{F rSub { size 8{"k‰"} } =F rSub { size 8{"01"} } +F rSub { size 8{"02"} } } {} (5.25)

Qua đó ta thấy rằng lực hút điện từ F1 và F2 không đồng thời đi qua trị số 0, do đó lực hút điện từ tổng F được nâng cao làm cho mọi thời điểm t, lực F>Flx nên nắp mạch từ sẽ không rung nữa.

Điều kiện chống rung

-Thành phần lực không đổi:

F=F012+F022+2F01F02cosF=F012+F022+2F01F02cos size 12{F rSub { size 8{"bâ"} } = sqrt {F rSub { size 8{"01"} } rSup { size 8{2} } +F rSub { size 8{"02"} } rSup { size 8{2} } +2F rSub { size 8{"01"} } F rSub { size 8{"02"} } "cos"2α} } {} (hình minh họa).

Hình 9
Hình 9 (graphics9.png)

-Thành phần lực hút biến đổi là:

1.F01=F02thç:F=2F0121+cos=2F01cos2α=2.F01cosα(5.27)1.F01=F02thç:F=2F0121+cos=2F01cos2α=2.F01cosα(5.27)alignl { stack { size 12{1 "." F rSub { size 8{"01"} } =F rSub { size 8{"02"} } size 11{"thç:"} } {} # F rSub { size 8{"bâ"} } = sqrt {2F rSub { size 8{"01"} } rSup { size 8{2} } left (1+"cos"2α right )} =2F rSub { size 8{"01"} } sqrt {"cos" rSup { size 8{2} } α} ={} {} # 2 "." F rSub { size 8{"01"} } "cos"α" " size 10{ \( 5 "." "27" \) " "} {} } } {} (5.26)

Trong trường hợp lí tưởng Fbđ= 0 thì cơ cấu không còn rung. Muốn vậy ta phải thỏa mãn hai điều kiện:

α = π 2 α = π 2 size 12{α= { { size 10{π}} over {2} } } {}

2. góc P=FF=2.F01cosα2F01=cosπ2=0P=FF=2.F01cosα2F01=cosπ2=0 size 12{P= { {F rSub { size 8{"bâ"} } } over {F rSub { size 8{"kâ"} } } } = { {2 "." F rSub { size 8{"01"} } "cos"α} over {2F rSub { size 8{"01"} } } } ="cos" { {π} over {2} } =0} {}lúc đó hệ số rung:

5,12.1G2.dGφm2sin2ωt5,12.1G2.dGφm2sin2ωt size 12{ { {5,1} over {2} } "." { {1} over {G rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } "sin" rSup { size 8{2} } ωt} {} (5.28)

Thực tế chỉ có thể tạo được =500 800 thì mạch từ vẫn còn rung nhưng không đáng kể.

NAM CHÂM ĐIỆN BA PHA

Ta khảo sát một nam châm điện ba pha có lõi sắt mạch từ kiểu chữ E thông dụng như hình 5.20. Nam châm điện ba pha có ba cuộn dây, dòng điện trong các cuộn dây tương ứng lệch pha nhau một góc 1200. Ta có thể xem lực hút của nam châm ba pha là tổng hợp của lực hút trên các lõi gồm:

F1 = 5,12.1G2.dGφm2sin2(ωt1200)5,12.1G2.dGφm2sin2(ωt1200) size 12{ { {5,1} over {2} } "." { {1} over {G rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } "sin" rSup { size 8{2} } \( ωt - "120" rSup { size 8{0} } \) } {}

F2 = 5,12.1G2.dGφm2sin2(ωt2400).5,12.1G2.dGφm2sin2(ωt2400). size 12{ { {5,1} over {2} } "." { {1} over {G rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } "sin" rSup { size 8{2} } \( ωt - "240" rSup { size 8{0} } \) "." } {}; F3 = F=F1+F2+F3F=F1+F2+F3 size 12{ {F} cSup { size 8{ rightarrow } } = {F rSub { size 8{1} } } cSup { size 8{ rightarrow } } + {F rSub { size 8{2} } } cSup { size 8{ rightarrow } } + {F rSub { size 8{3} } } cSup { size 8{ rightarrow } } } {}

Lực hút tổng của ba pha: 5,12.1G2.dG.32.φm25,12.1G2.dG.32.φm2 size 12{ { {5,1} over {2} } "." { {1} over {G rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } "." { {3} over {2} } "." φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } } {}

Ta có trị số lực tổng:

F=

Hình 10
Hình 10 (Convert.)
(5.29)

Từ biểu thức (5.29) trên ta nhận thấy lực hút tổng của nam châm điện ba pha là một đại lượng không đổi theo thời gian. Nhưng theo hình 5-20, ta thấy điểm đặt của lực F trên nắp của nam châm không cố định. Điểm đặt của lực di chuyển vị trí trong khoảng AB của nắp.

+ Khi lõi 3 có dòng điện bằng 0 thì lực F3 = 0 chỉ còn lực F1 và F2 bằng nhau và điểm đặt của lực tại điểm A.

+ Khi lõi 1 có dòng điện bằng 0 thì lực F1 = 0 chỉ còn lực F3 và F2 bằng nhau và điểm đặt của lực tại điểm B.

+ Khi lõi 2 có dòng điện bằng 0 thì lực F2 = 0 chỉ còn lực F1 và F3 bằng nhau và điểm đặt của lực tại điểm C là trung điểm của đoạn AB.

Hình 11
Hình 11 (graphics10.png)

CƠ CẤU ĐIỆN TỪ CHẤP HÀNH

Khái niệm chung

Trong cơ cấu điện từ chấp hành nam châm điện là bộ phận chủ yếu. Nó sinh ra lực điện từ cần thiết để cho các cơ cấu đó làm việc. Nam châm điện một chiều có cuộn dây điện áp được dùng rộng rãi hơn cả bởi nó có những ưu điểm sau:

+ Khi làm việc không gây ra rung, ồn vì lực điện từ không thay đổi theo thời gian.

+ Mạch từ không bị phát nóng do tổn hao sắt từ gây ra, lực điện từ lớn gấp hai lần so với lực điện từ ở mạch từ có dòng điện xoay chiều có cùng kích thước và cùng mật độ từ cảm.

+ Dòng điện trong cuộn dây không phụ thuộc vào kích thước mạch từ và khe hở không khí của mạch từ.

+ Có thể dùng nguồn ắc quy thay thế khi mất điện lưới (với cơ cấu cần thiết).

+ Có nhiều dạng, loại cơ cấu điện từ chấp hành khác nhau với những chức năng khác nhau.

Nam châm điện nâng

Là một bộ phận công tác của cần cẩu điện từ, nó được dùng trong việc bốc dỡ vận chuyển hàng hóa bằng sắt. Hình 5-21 giới thiệu một nam châm điện nâng gồm các bộ phận: cuộn dây 1, lõi sắt 2, mặt cực 3, dây dẫn mềm đưa điện vào 5, vành bảo vệ bằng vật liệu không dẫn từ 4 (như dùng thép mangan cao cấp).

Hình 5-21: Nam châm điện nânga) Cấu tạo

Một nam châm điện một chiều có lõi sắt và cuộn dây, nắp chính là hàng hóa cần bốc dỡ. Khi đưa điện vào cuộn dây lực điện từ sinh ra sẽ giữ chặt hàng hóa.

Dịch chuyển nam châm để dịch chuyển hàng hóa, muốn tách ra chỉ cần ngắt điện vào.

b) Đặc điểm

- Khi móc hàng không cần người móc và các dây buộc.

- Bốc dỡ đều điều khiển từ xa.

- Có thể vận chuyển thép nóng (nhưng nhiệt độ phải nhỏ hơn điểm nhiệt độ Quiri, vì từ điểm này trở lên vật liệu mất từ tính).

- Tải trọng có ích của cần cẩu điện từ phụ thuộc vào kích thước hàng hóa. Nếu hàng hóa lớn thì tải trọng có ích của nam châm điện sẽ lớn gấp nhiều lần khi hàng hóa có kích thước bé.

- Lực hút điện từ phụ thuộc vào thành phần hóa học và kích thước của hàng hóa.

- Để khắc phục sự cố ( hàng bị rơi khi mất điện lưới) thường dùng nguồn ắc quy mắc song song.

Bàn nam châm điện

Nhằm giảm bớt công sức thời gian gá lắp các chi tiết khi gia công bằng vật liệu sắt từ, trên một số máy công cụ người ta dùng bàn là một hệ thống nam châm điện một chiều không có nắp, nắp sẽ là vật liệu gia công (có bộ phận phi từ tính để bảo vệ cuộn dây khỏi va đập). Một bàn có nhiều cuộn dây, nhiều cực từ, lực giữ càng lớn nếu chi tiết đặt trên càng nhiều cực từ.

Đặc điểm

+ Khi gá không cần thiết bị phụ, gá một lúc nhiều chi tiết.

+ Chi tiết gá không bị biến dạng bởi lực gá nên có thể đạt độ chính xác cao.

+ Lực giữ phụ thuộc nhiều vào độ sạch bề mặt của bàn.

+ Các chi tiết khi gia công xong bị nhiễm từ do đó cần khử từ dư.

+ Cuộn dây nam châm điện khi tỏa nhiệt có thể gây thấm dầu làm nguội các chi tiết.

+ Các thiết bị đóng ngắt cuộn dây làm việc ở chế độ nặng nề (hồ quang mạnh, điện áp cao).

Nam châm điện phân li

Nam châm điện phân li là cơ cấu điện từ dùng để lọc bụi sắt, thép vụn từ các băng tải thải rác trong các hầm mỏ.

Cấu tạo: Trên mạch từ hình trống có rãnh bên trong đặt các cuộn dây được giữ chặt bằng các nêm phi từ tính, nhờ lực hút của NCĐ bụi sắt sẽ được đổ ra một nơi, tuy vậy chỉ lọc được một phần. Nam châm điện phân li là NCĐ một chiều, chiều thứ tự các cuộn dây phải đấu sao cho mỗi răng của mạch từ tạo thành một cực từ, để đưa điện áp vào cuộn dây cần hệ thống vành trượt, chổi than vì NCĐ quay.

Van điện từ

Dùng để đóng mở các ống dẫn chất lỏng hoặc chất khí, phần động mạch từ gắn với cơ cấu làm việc của van.

Khi đưa điện vào cuộn dây NCĐ lực hút điện từ làm phần động cơ cấu chuyển động làm van đóng hoặc mở. Cần thiết kế sao cho áp lực của chất lỏng được dẫn cùng chiều lực điện từ để điều khiển van được dễ dàng.

Các khớp li hợp điện từ

Khớp li hợp điện từ là cơ cấu giúp quá trình truyền lực từ trục này sang trục kia bằng lực điện từ.

Hiện nay vẫn còn dùng nhiều trong tự động hóa và điều khiển từ xa để thay đổi tốc độ của trục dẫn. Khớp li hợp điện từ có:

- Khớp li hợp điện từ kiểu ma sát.

- Khớp li hợp điện từ kiểu bám.

- Khớp li hợp điện từ kiểu từ trễ.

Kiểu ma sát

Mô men được truyền từ trục dẫn qua trục bị dẫn nhờ các đĩa ma sát khi chúng bị ép chặt vào nhau. Còn li và hợp thì điều khiển bằng thao tác "ngắt" và "đóng" của cuộn dây nam châm.

Nhược điểm của loại li hợp này là̀ không điều chỉnh được tốc độ trục bị dẫn vì nếu giảm lực hút điện từ thì đĩa sẽ bị trượt dài phá hỏng bề mặt ma sát.

Khớp li hợp điện từ kiểu bám

Mô men truyền nhờ lực bám giữa hai mặt quay của trục dẫn và trục bị dẫn có trộn bột sắt với bột than và dầu nhờn để giảm ma sát.

Khi có từ trường do cuộn dây sinh ra lớp bột này sẽ trở nên "cứng" "nổi" trong hai mặt quay của trục dẫn và trục bị dẫn.

Khi không có dòng điện đi qua sẽ ở dạng lỏng trượt(cho phép điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi dòng điện cuộn dây NCĐ).

Nếu mô men cản của trục bị dẫn lớn sẽ dẫn đến trượt so với trục dẫn nhưng không sợ hỏng mặt quay.

Phanh hãm điện từ

Phanh hãm điện từ là cơ cấu điện từ dùng để hãm các thiết bị đang quay. Nó là bộ phận không thể thiếu của cần cẩu, thang máy hay tàu điện.

Thông thường nhất là loại phanh hãm bằng má và bằng đai, ở các loại này lực hãm và nhả được khuếch đại qua hệ thống đòn bẩy.

Ngoài ra, còn bộ đếm và bộ chọn bước điện từ.

a) b)Hình 5-22: Hình dạng chung của phanh hãm điện từa) các kiểu phanh hãm điện từ dùng để đo mô men; b) mô tả một phanh hãm điện từ(nhìn đối diện với động cơ cần đo mô men)

Content actions

Download module as:

PDF | EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks