Skip to content Skip to navigation

Connexions

You are here: Home » Content » Đối tượng dữ liệu từ xa

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Đối tượng dữ liệu từ xa

Module by: KS. Lâm Hoài Bảo. E-mail the author

Summary: Mục tiêu: Chương này nhằm giới thiệu cho sinh viên cách thức sử dụng thư viện đối tượng RDO để truy cập dữ liệu, cách thức truy cập dữ liệu trước đây đối với cơ sở dữ liệu ở máy từ xa.

Học xong chương này, sinh viên phải nắm được các vấn đề sau:

- Thiết lập tên nguồn dữ liệu (Data Source Name) trên Windows.

- Sử dụng Remote Data Control để truy cập dữ liệu.

- Đối tượng UserConnection cũng như thư viện đối tượng RDO.

Kiến thức có liên quan:

Giáo trình Visual Basic, Chương 10.

Tài liệu tham khảo:

- Visual Basic 6 Certification Exam Guide - Chapter 11, Page 309 - Dan Mezick & Scot Hillier - McGraw-Hill - 1998.

- Microsoft Visual Basic 6.0 & Lập trình cơ sở dữ liệu – Chương 23, trang 735 - Nguyễn Thị Ngọc Mai (chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục - 2000.

- Tự học Lập trình cơ sở dữ liệu với Visual Basic 6 trong 21 ngày (T2) - Chương 17, trang 227 - Nguyễn Đình Tê (chủ biên), Nhà xuất bản Giáo dục - 2001.

HƯỚNG DẪN

Bài tập 5-1

ĐỐI TƯỢNG USER CONNECTION

THIẾT LẬP NGUỒN DỮ LIỆU ODBC

Bước 1: Trong bài tập này, ta sẽ thao tác với CSDL Access BIBLIO.MDB thông qua VB.

Trước tiên ta phải thiết lập nguồn dữ liệu nhờ tiện ích ODBC Administrator của Windows. Chọn ODBC Administrator trong Control Panel (icon tên là ODBC). Nhấp đúp vào icon này để khởi động ODBC Administrator.

Bước 2: Một hộp thoại hiện ra hiển thị tất cả các nguồn dữ liệu ODBC hiện thời trên máy tính. Để tạo một nguồn dữ liệu mới, ta chọn mục System DSN. Nhấp vào nút Add. Hộp thoại cho phép tạo nguồn dữ liệu mới với tất cả các điều khiển (drivers) ODBC có sẵn trên máy. Ở đây, ta chọn Microsoft Access ODBC driver trong danh sách và chọn Finish.

Bước 3: Hộp thoại cài đặt ODBC xuất hiện. Trong hộp thoại này, định nghĩa một nguồn dữ liệu mới. Nhưng trước tiên ta phải xác định tên của nguồn dữ liệu. Ta có thể đặt với bất cứ một tên nào, chẳng hạn BIBLIO.

Sau đó, nhấp nút Select để tìm đến CSDL BIBLIO.MDB trong máy tính, chọn tập tin này; nhấp OK. Lúc này nguồn dữ liệu đã được định nghĩa xong.

TẠO GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Bước 4: Tạo một dự án mới trong thư mục Basic\Bt5-1. Tạo giao diện chương trình như hình dưới:

Hình 1
Hình 1 (.png)
123456789

Hình V.1: Giao diện

1: TextBox

Name: txtTitle

2: TextBox

Name: txtAuthor

3: TextBox

Name: txtName

4: TextBox

Name: txtYear

5: TextBox

Name: txtISBN

6: CommandButton

Name: cmdDau

Caption: Đầu

7: CommandButton

Name: cmdCuoi

Caption: Cuối

8: CommandButton

Name: cmdSau

Caption: Sau

9: CommandButton

Name: cmdTruoc

Caption: Trước

ĐỐI TƯỢNG USER CONNECTION

Bước 5: Ở đây, ta sử dụng đối tượng User Connection để truy xuất RDO. Chọn Project\Components… trên menu; sau đó chọn mục Designers. Trong mục này, đánh dấu check vào Microsoft UserConnection. Sau đó ta thêm UserConnection vào dự án bằng cách chọn Project\More ActiveX Designers\Microsoft UserConnection trên menu.

Bước 6: Đối tượng UserConnection cung cấp cho ta giao diện đồ họa để truy xuất đến nối kết kiểu RDO và làm tiện lợi hơn khi xác định nối kết ODBC, nhất là truy xuất đến các câu truy vấn hay các thủ tục lưu trữ sẵn trong CSDL mà không cần đến một đoạn mã nào.

Bước 7: Trong cửa sổ thuộc tính của UserConnection, liên kết với nguồn dữ liệu BIBLIO ODBC vừa định nghĩa ở trên. Khi nối kết được thiết lập, đóng cửa sổ Properties lại.

Bước 8: Nhấp chuột phải vào icon UserConnection, một menu hiện ra, chọn Insert Query trên menu để thêm một câu truy vấn vào UserConnection. Hộp thoại tạo truy vấn mới xuất hiện cho phép định nghĩa câu truy vấn mới. Đặt tên cho câu truy vấn này là AllTiles.

Chọn tùy chọn Base on User-Defined SQL và thêm câu SQL sau vào cửa sổ soạn thảo:

SELECT Titles.Title, Titles.ISBN, Authors.Author, Titles.[Year Published],

Publishers.[Company Name]

FROM Publishers, Titles, Authors, [title author]

WHERE ((((Authors.Au_ID = [title author].Au_ID)

AND ([title author].ISBN = Titles.ISBN))

AND (Titles.PubID = Publishers.PubID)))

ORDER BY Titles.Title

Bước 9: Đóng cửa sổ thiết kế câu truy vấn để lưu vào UserConnection.

VIẾT MÃ LỆNH CHO ỨNG DỤNG

Bước 10: Mở cửa sổ Code của Form1, trong phần [General]\[Declarations], định nghĩa các biến sau cho đối tượng nối kết RDO và ResultSet.

Private m_noiket As UserConnection1

Private m_ketqua As RDO.rdoResultset

Bước 11: Ta sẽ tạo nối kết trong sự kiện Form_Load, sau khi nối kết được tạo, ta chạy câu SQL vừa định nghĩa trong UserConnection. Thêm đoạn mã sau vào sự kiện Form_Load để truy xuất đến nguồn dữ liệu:

Set m_noiket = New UserConnection1

m_noiket.EstablishConnection

' Lay ket qua

Set m_ketqua = _

m_noiket.rdoQueries("AllTitles").OpenResultSet(rdOpenDynamic)

' Dien vao Form

Call Hienthi

Thủ tục Hienthi dùng để hiển thị thông tin của các trường tương ứng của mỗi mẩu tin lên TextBox, thủ tục này được viết như sau:

Public Sub Hienthi()

txtTitle.Text = m_ketqua!Title

txtAuthor.Text = m_ketqua!Author

txtName.Text = m_ketqua![Company Name]

txtYear.Text = m_ketqua![Year Published]

txtISBN.Text = m_ketqua!ISBN

End Sub

Bước 12: Phần còn lại của chương trình của ta là thêm phần xử lý sự kiện Click cho các nút nhấn. Mã lệnh cho các sự kiện này như sau:

Private Sub cmdCuoi_Click()

m_ketqua.MoveLast

Call Hienthi

End Sub

Private Sub cmdDau_Click()

m_ketqua.MoveFirst

Call Hienthi

End Sub

Private Sub cmdSau_Click()

m_ketqua.MoveNext

If m_ketqua.EOF Then

Beep

m_ketqua.MoveLast

Else

Call Hienthi

End If

End Sub

Private Sub cmdTruoc_Click()

m_ketqua.MovePrevious

If m_ketqua.BOF Then

Beep

m_ketqua.MoveFirst

Else

Call Hienthi

End If

End Sub

Bước 13: Lưu dự án và chạy chương trình.

Bài 5-2

SỬ DỤNG REMOTE DATA CONTROL

Bước 1: Tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt5-2. Đăng ký một DSN với tên là DBHH.

Bước 2: Trong bài tập này ta sử dụng Remote Data Control và lưới hiển thị dữ liệu, do đó ta tham chiếu đến các thành phần này bằng cách chọn Project\Components…, thiết lập tham chiếu đến Microsoft Remote Data Control và Microsoft Data Bound Grid Control. Nhấp OK.

Bước 3: Thiết kế Form có dạng sau:

Hình 2
Hình 2 (.png)
11

Hình V.2: Sử dụng RDC

1: RemoteDataControl. Name: rdcHangHoa

2: DBGrid. Name: dbgHangHoa.

Bước 4: Đặt thuộc tính DataSourceName của điều khiển rdcHangHoa là DBHH (DSN đã tạo trước đây).

Bước 5: Định thuộc tính SQL của điều khiển rdcHangHoa là:

Select * From THANGHOA

Bước 6: Chỉ định thuộc tính DataSource của điều khiển dbgHangHoa là rdcHangHoa.

Bước 7: Thực thi chương trình.

Bài 5-3

ODBC DIRECT

Bước 1: Tạo dự án mới lưu trong Basic\Bt5-3.

Bước 2: Tham chiếu đến điều khiển lưới Microsoft Data Bound Grid Control trong mục Project\Components.

Bước 3: Tạo Form có dạng sau:

Hình 3
Hình 3 (.png)
12

Hình V.3: Sử dụng ODBC Direct

1: DBGrid. Name: DbGrid1.

2: Data Control. Name: Data1.

Bước 4: Đổi thuộc tính DefaultType của DataControl là 1 - Use ODBC.

Bước 5: Thuộc tính Connect của Data1 là: ODBC;DSN=DBHH.

Bước 6: Đặt thuộc tính Record Source của Data Control:

Select * From THANGHOA.

Bước 7: Đặt thuộc tính Data Source của DBGrid1 là: Data1.

Bước 8: Lưu dự án và thực thi chương trình.

BÀI TẬP TỰ LÀM

Sử dụng CSDL HangHoa.mdb và thư viện đối tượng RDO, anh (chị) hãy:

1) Thiết kế Form nhập liệu cho bảng THANGHOA.

2) Thiết kế Form nhập liệu cho bảng TNHANVIEN.

Content actions

Download module as:

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks