Skip to content Skip to navigation

OpenStax-CNX

You are here: Home » Content » Quy trình công nghệ sửa chữa ô tô

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module is included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Quy trình công nghệ sửa chữa ô tô

Module by: TS. Trần Thanh Hải Tùng. E-mail the author

Summary: Các quy trình công nghệ sửa chữa ô tô

Nội dung:

KÍCH THƯỚC SỬA CHỮA VÀ SỐ LẦN SỬA CHỮA

Định nghĩa cốt sửa chữa:

Cốt sửa chữa là bậc tăng (giảm) kích thước của chi tiết lỗ (trục) được qui định giữa nhà chế tạo phụ tùng và người sửa chữa sau mỗi lần sửa chữa.

Khi sửa chữa theo cốt, cho phép tiêu chuẩn hoá trong công tác sửa chữa và chế tạo phụ tùng thay thế.

Cách tính cốt sửa chữa:

Hình 1
Hình 1 (graphics1.png)

Giả sử chi tiết trục và lỗ có kích thước ban đầu là dH và DH như trên hình vẽ:

a. Tính kích thước sửa chữa của trục ds:

Kích thước sửa chữa lần thứ nhất

ds1 = dH - 2(1 + )(5.1)

Tính theo kinh nghiệm:

1 = (dH - d1) =(5.2)

_hao mòn tổng cộng

d1_kích thước trước sửa chữa

_hệ số phân bố lượng mòn  = 0,5 1. Mỗi loại chi tiết có  riêng, được xác định bằng phương pháp thống kê.

Từ (5.1)  ds1 = dH - 2( + )(5.3)

Đặt 2( + ) = 

 ds1 = dH - 

_ Lượng kích thước thay đổi sau mỗi lần sửa chữa

Ta suy ra:

- Kích thước sửa chữa lần thứ nhất:

ds1 = dH - 

- Kích thước sửa chữa lần thứ hai:

ds2 = ds1 -  = dH - 2

- Kích thước sửa chữa lần thứ ba:

ds3 = ds2 -  = dH - 3

- Kích thước sửa chữa lần thứ n

dsn = dH - n

b.Tính kích thước sửa chữa của trục lỗ Ds1:

Kích thước sửa chữa lần thứ nhất

Ds1 = DH + 2(1 + )(5.4)

Tính 1 theo kinh nghiệm:

1 = ( D1 - DH) =(5.5)

_hao mòn tổng cộng

_hệ số phân bố lượng mòn 0,5 1. Mỗi loại chi tiết có  riêng, được xác định bằng phương pháp thống kê.

Từ (5.4)  Ds1 =DH + 2(1 + )(5.6)

Đặt 2(1 + ) = 

Ds1 = DH + 

_ Lượng kích thước thay đổi sau mỗi lần sửa chữa

Ta suy ra:

- Kích thước sửa chữa lần thứ nhất:

Ds1 = DH + 

- Kích thước sửa chữa lần thứ hai:

Ds2 = Ds1 +  = DH - 2

- Kích thước sửa chữa lần thứ ba:

Ds3 = Ds2 +  = DH - 3

- Kích thước sửa chữa lần thứ n

Dsn = DH + n

Kích thước sửa chữa phụ thuộc vào:

- Chiều sâu lớp thấm tôi

- Độ bền của chi tiết

- Kết cấu và bố trí chung của chi tiết và cụm máy

Ví dụ:

+ Đối với xi lanh, séc măng, piston: n = 4,  = 0,5mm.

+ Đối với trục khuỷu, bạc lót: n = 67,  = 0,25mm.

QUI ĐỊNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA Ô TÔ

Mục đích công tác sửa chữa

Mục đích của sửa chữa là nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành của ô tô đã bị hư hỏng.

Qui định chung đối với công tác sửa chữa nhỏ

Nhiệm vụ:

Khắc phục những hư hỏng đột xuất hay tất yếu của các chi tiết, cụm máy. Có tháo máy và thay thế tổng thành, nếu nó có yêu cầu phải sửa chữa lớn.

Đặc điểm:

- Là loại sửa chữa đột xuất nên nó không xác định rõ công việc sẽ tiến hành.

- Thường gồm các công việc sửa chữa, thay thế những chi tiết phụ được kết hợp với những kỳ bảo dưỡng định kỳ để giảm bớt thời gian vào xưởng của xe;

- Công việc sửa chữa nhỏ được tiến hành trong các trạm sửa chữa.

Ví dụ: thay thế lõi lọc nhiên liệu, dầu nhờn...

- Cũng có trường hợp sửa chữa nhỏ thay thế cả tổng thành để giảm thời gian nằm chờ của xe.

- Thông qua kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe để quyết định có sửa chữa nhỏ hay không.

Qui định chung đối với công tác sửa chữa lớn

Nhiệm vụ

Tháo toàn bộ các cụm trong xe, sửa chữa thay thế phục hồi toàn bộ các chi tiết hư hỏng để đảm bảo cho các cụm máy và xe đạt được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gần giống ban đầu.

Đặc điểm

Tiến hành theo định kỳ qui định đối với từng loại xe hoặc khi có ít nhất 3 tổng thành chính trong đó có động cơ phải đưa vào sửa chữa lớn.

Bảng 5.1 Định ngạch sửa chữa một số loại xe (1000km)

Bảng 1
Mác xe Toàn bộ xe Động cơ Cầu trước Cầu sau Cơ cấu lái
AZ 24 300 200 300 300 300
PAZ- 672 320 180 180 180 180
AZ 53A 250 250 250 250 250
ZIL 130 300 250 300 300 300
Maz 500A 250 250 250 250 250
KaMaz5320 300 300 300 300 300

Công việc sửa chữa lớn thực hiện trong các nhà máy đại tu. Tùy theo phương pháp sửa chữa mà công việc sửa chữa theo một qui định nhất định.

Khái niệm về công tác sửa chữa lớn

- Qui trình công nghệ sửa chữa: là một loạt các công việc khác nhau được tổ chức theo một thứ tự nhất định kể từ khi xe vào xưởng đến khi xuất xưởng.

Đối với từng loại cụm máy riêng có qui trình công nghệ riêng, phụ thuộc phương pháp sửa chữa chúng và đặc điểm kết cấu. Cũng có trường hợp cùng một cụm trên một xe có các qui trình sửa chữa khác nhau. Công việc sửa chữa được cụ thể hóa thành các qui trình (qui trình tháo lắp, tẩy rửa...)

- Các phương thức tổ chức sửa chữa:

+ Sửa chữa theo vị trí cố định.

+ Sửa chữa theo dây chuyền.

- Cách tổ chức lao động trong sửa chữa: tùy theo qui mô của cơ sở sửa chữa:

+ Sửa chữa tổng hợp.

+ Sửa chữa chuyên môn hóa.

Hình 2
Hình 2 (graphics2.png)

Các phương pháp sửa chữa

a. Sửa chữa riêng xe

Định nghĩa: là phương pháp sửa chữa mà chi tiết của xe nào sau khi sửa chữa thì hoàn toàn lắp vào xe đó.

Đặc điểm: có tính chất tự phát trong điều kiện chủng loại xe nhiều, nhưng số lượng mỗi loại ít. Các đơn vị quản lý xe có thể tự đứng ra sửa chữa riêng xe cho mình.

Là phương pháp lạc hậu vì không cho phép thay chi tiết nên thời gian sửa chữa xe hoàn toàn phụ thuộc vào thời gian sửa chữa các chi tiết trong cụm và các cụm trong xe, thời gian xe nằm chờ lâu.

Số chi tiết phục hồi sửa chữa sẽ rất nhiều gây phức tạp cho quản lý, kế hoạch hóa sửa chữa. Không thể áp dụng chuyên môn hóa sửa chữa và hiện đại hóa thiết bị. Năng suất lao động thấp, chất lượng sửa chữa không cao.

Thích hợp với phương thức tổ chức sửa chữa theo vị trí cố định với tổ chức lao động theo kiểu sửa chữa tổng hợp (một nhóm công nhân phụ trách sửa chữa)

Điều kiện áp dụng:

- Chủng loại xe nhiều, số lượng từng loại ít.

- Quản lý xe phân tán không hợp lý.

- Khi chưa có hệ thống sửa chữa trên qui mô lớn để sửa chữa toàn bộ xe hỏng hàng năm.

- Chế độ quản lý, đăng ký xe còn khắt khe.

Hình 3
Hình 3 (graphics3.png)
b). Phương pháp sửa chữa đổi lẫn

Là phương pháp mà các cụm, các chi tiết của xe cùng loại có thể đổi lẫn cho nhau.

Điều kiện đổi lẫn:

- Đổi lẫn các chi tiết hay cụm cùng cốt sửa chữa.

- Không đổi lẫn các chi tiết trong cặp chế tạo đồng bộ như:

+ Trục khuỷu - bánh đà.

+ Thân máy - nắp máy.

+ Nắp hộp số - vỏ hộp số.

+ Vỏ cầu - vỏ hộp vi sai.

+ Nắp đầu to - thân thanh truyền.

Không cho phép đổi lẫn các chi tiết cơ bản như thân máy, vỏ hộp số, vỏ cầu, khung xe.

Hai hình thức đổi lẫn:

- Đổi lẫn cụm: các cụm cùng loại (cùng cốt sửa chữa) có thể đổi lẫn nhau.

- Đổi lẫn chi tiết, các chi tiết trong cụm (cùng cốt sửa chữa) có thể đổi lẫn nhau.

Thực tế thường phối hợp đổi lẫn chi tiết với cụm.

Đặc điểm: là phương pháp tiên tiến.

- Rút ngắn thời gian sửa chữa cụm máy hay xe. Thời gian sửa chữa xe phụ thuộc chủ yếu vào thời gian sửa chữa chi tiết cơ bản, khung xe...

- Có thể dễ dàng tổ chức sửa chữa theo dây chuyền và chuyên môn hóa thiết bị lao động. Do đó giảm bớt chi phí sản xuất, hạ giá thành.

Hình 4
Hình 4 (graphics4.png)

Điều kiện thực hiện phương pháp sửa chữa đổi lẫn:

- Số lượng xe, cụm máy cùng loại nhiều;

- Phải dự trữ một lượng nhất định cụm máy, chi tiết tùy theo:

+ Sản lượng sửa chữa hàng năm;

+ Thời gian sửa chữa phục hồi;

+ Tốc độ sửa chữa cụm, xe.

- Hệ thống các nhà máy sửa chữa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu sửa chữa, đặc biệt thích hợp với quan hệ nhà máy sửa chữa bán xe đã sửa chữa và mua xe hỏng cùng loại với chủ phương tiện.

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỬA CHỮA

Tổ chức sửa chữa theo vị trí cố định

Hình 5
Hình 5 (graphics5.png)

Toàn bộ công việc sửa chữa được thực hiện ở một vị trí cố định.Đặc điểm:Sự liên quan giữa các khâu rất ít, thời gian sửa chữa một xe hầu như không phụ thuộc vào nhau.- Thích hợp với phương pháp sửa chữa riêng xe, trong qui mô xưởng sửa chữa nhỏ;- Sử dụng công nhân vạn năng, tay nghề cao;- Tiêu hao nhiên vật liệu phụ tăng, do phải trang bị, cung cấp nguyên - nhiên vật liệu như nhau cho nhiều vị trí sửa chữa;- Thiết bị, đồ nghề vạn năng, khó áp dụng thiết bị chuyên dùng hiện đại.- Năng suất lao động thấp, giá thành cao, chất lượng khó ổn địnhTổ chức sửa chữa theo dây chuyền

Công việc sửa chữa được tiến hành liên tục ở một số vị trí sản xuất hay một số dây chuyền sản xuất.

Đặc điểm: có liên quan chặt chẽ giữa các khâu.

- Thích hợp với phương pháp sửa chữa đổi lẫn trong qui mô xưởng lớn;

- Sử dụng lao động chuyên môn hóa nên giảm được bậc thợ và nâng cao chất lượng từng công việc;

- Giảm tiêu hao nguyên vật liệu phụ;

- Thiết bị tập trung và có điều kiện sử dụng thiết bị chuyên dùng hiện đại. Năng suất cao, giá thành hạ.

Hình 6
Hình 6 (graphics6.png)

CÁC TRANG THIẾT BỊ CHÍNH DÙNG TRONG CÔNG TÁC SỬA CHỮA

Dụng cụ đồ nghề

- Tua vít: gồm tua vit dẹp và tua vít 4 chấu.

Bảng 2
.jpgHình 5.7 Mũi tua vít dẹp Tua vít dùng để mở hoặc siết các con vít sẻ rãnh, sử dụng tua vít nên chú ý: chọn tua vít đúng cỡ, không được sử dụng tua vít làm cây xeo, cây đục.Khi cần mài lại phải mài đúng kỹ thuật, hai bên lưỡi tua vít gần song song, chứ không nhọn bén như mũi đục, hình 5.7.

- Các loại búa

Hình 5.8 Các loại búa

Hình 7
Hình 7 (.jpg)
Hình 8
Hình 8 (.jpg)
Búa có mặt làm việc mềmBúa nhựaSaiĐúng
Hình 9
Hình 9 (.jpg)
Trong sửa chữa động cơ, búa thường dùng để tháo lắp các chi tiết. Chú ý phải chọn đúng loại búa để không làm hỏng các chi tiết, các chi tiết có bề mặt làm việc được gia công chính xác thì không được dùng búa đầu kim loại mà phải dùng búa nhựa.

- Các loại kìm:

Kìm thông dụng, kìm mỏ nhọn, kìm răng...để bảo vệ răng trong của kìm không nên dùng kìm để kìm để cặp các vật thép cứng. Không được dùng kìm thay cờ lê để vặn bu lông, đai ốc vì sẽ làm tròn đầu lục giác của đai ốc.

Hình 10
Hình 10 (.jpg)
Hình 11
Hình 11 (.jpg)
Hình 5.9 Các loại kìm

- Các loại cờ lê

Cờ lê miệng dùng nới lỏng hoặc vặn những bu lông với lực nhỏ, khi mở hoặc siết chặt với lực lớn phải dùng cờ lê vòng. Khi lực rất lớn thì phải dùng típ. Chú ý phải sử dụng đúng loại và cỡ.

Hình 12
Hình 12 (.png)
Hình 13
Hình 13 (.png)
Hình 14
Hình 14 (.jpg)
Hình 15
Hình 15 (.jpg)
abHình 5.10 Các loại cờ lê mở đai ốca_cờ lê miệng, b_cờ lê vòng,

  • Các loại túyp

Khi làm việc với các bu lông đai ốc chịu lực lớn hoặc nằm sâu bên trong ta phải sử dụng túyp với các cần nối. Đối với các bu lông nắp máy, bu lông cổ trục chính, bu lông nắp đầu to thanh truyền... phải sử dụng túyp với cần siết đo lực.

Hình 16
Hình 16 (.jpg)
Hình 17
Hình 17 (.jpg)
Hình 18
Hình 18 (.jpg)
Hình 19
Hình 19 (.jpg)
Hình 5.11 Các loại túyp và cần siết
Hình 20
Hình 20 (.jpg)

- Mỏ lếch

Hình 21
Hình 21 (.png)
Hình 22
Hình 22 (.jpg)
Hình 5.12. Các loại mỏ lếchĐúng Sai

- Các loại đục

Hình 23
Hình 23 (.jpg)
Hình 24
Hình 24 (.jpg)
Hình 5.13 Các loại đục

- Mũi khoan phá bu lông gãy

Hình 25
Hình 25 (.jpg)
Hình 5.14 Khoan phá bu lông gãy

- Các loại dùi

Hình 26
Hình 26 (.jpg)
Hình 27
Hình 27 (.jpg)
Hình 5.15 Các loại dùi

- Các loại cưa

Hình 28
Hình 28 (.jpg)
Hình 5.16 Các loại cưa
Hình 29
Hình 29 (.jpg)
Cưa tạo lỗ

- Dụng cụ khoan ta rô ren

Hình 30
Hình 30 (.jpg)
Hình 31
Hình 31 (.jpg)
Hình 32
Hình 32 (.jpg)
Hình 5.17. Dụng cụ khoan và ta rô lỗ

- Các loại dụng cụ kẹp

Hình 33
Hình 33 (.jpg)
Hình 5.18 Các loại dụng cụ kẹp
Hình 34
Hình 34 (.jpg)

- Dụng cụ cắt và loe ống

Hình 35
Hình 35 (.jpg)
Hình 36
Hình 36 (.jpg)
Hình 5. 19. Dụng cụ cắt và loe ống

- Các loại cảo

Bảng 3
.jpgHình 5.20. Các loại cảo bánh răng, bánh đai, vòng bi..png .pngHình 5.21 Dụng cụ ép lò xo

Dụng cụ đo kiểm

- Thước lá cỡ:

Hình 37
Hình 37 (.jpg)
Hình 5.22 Thước lá cỡ

- Dụng cụ đo đường kính trục

Hình 38
Hình 38 (.jpg)
Hình 5.23 Dụng cụ đo đường kính trục
Hình 39
Hình 39 (.jpg)

- Dụng cụ đo đường kính lỗ kiểu compa;

Hình 40
Hình 40 (.jpg)
Hình 41
Hình 41 (.jpg)
Hình 5.24 Dụng cụ đo đường kính lỗ

Pamme

Hình 42
Hình 42 (.jpg)
Hình 43
Hình 43 (.jpg)
Hình 5. 25 Các loại panme

- Cách đọc kích thước trên Panme

Bảng 4
graphics7.jpga).
graphics8.png
b).
Hình 5. 26 Cách đọc kích thước trên Panmea. D = 9,98mmb. D = 10,66mm

- Thuớc cặp và cách đọc giá trị

Hình 44
Hình 44 (.jpg)
Hình 45
Hình 45 (.jpg)
Giá trị đọc được là 13,45Hình 5.27 Thước cặp và cách đọc giá trị

- Dụng cụ kiểm tra độ đảo

Bảng 5
graphics9.jpgHình 5.28 Kiểm tra độ đảo bánh đà graphics10.jpgHình 5.29 Dụng cụ đo đường kính lỗ

- Dụng cụ kiểm tra đường kính lỗ. Hình 5.29

- Dụng cụ đo chiều sâu lỗ.

- Dụng cụ đo đường kính của những lỗ nhỏ.

Bảng 6
graphics11.jpgHình 5.30 Dụng cụ đo chiều sâu lỗ graphics12.jpgHình 5.31 Dụng cụ đo đường kínhnhững lỗ nhỏ

- Dụng cụ kiểm tra độ vuông góc

- Kiểm tra mặt phẳng

Bảng 7
Hình 5.32 Dụng cụ kiểm tra độ vuông góc.jpg graphics13.jpgHình 5.33. Thước kiểm tra mặt phẳng

Content actions

Download module as:

Add module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks