Định nghĩa cốt sửa chữa:
Cốt sửa chữa là bậc tăng (giảm) kích thước của chi tiết lỗ (trục) được qui định giữa nhà chế tạo phụ tùng và người sửa chữa sau mỗi lần sửa chữa.
Khi sửa chữa theo cốt, cho phép tiêu chuẩn hoá trong công tác sửa chữa và chế tạo phụ tùng thay thế.
Cách tính cốt sửa chữa:
![]() |
Giả sử chi tiết trục và lỗ có kích thước ban đầu là dH và DH như trên hình vẽ:
a. Tính kích thước sửa chữa của trục ds:
Kích thước sửa chữa lần thứ nhất
ds1 = dH - 2(1 + )(5.1)
Tính theo kinh nghiệm:
1 = (dH - d1) =(5.2)
_hao mòn tổng cộng
d1_kích thước trước sửa chữa
_hệ số phân bố lượng mòn = 0,5 1. Mỗi loại chi tiết có riêng, được xác định bằng phương pháp thống kê.
Từ (5.1) ds1 = dH - 2( + )(5.3)
Đặt 2( + ) =
ds1 = dH -
_ Lượng kích thước thay đổi sau mỗi lần sửa chữa
Ta suy ra:
- Kích thước sửa chữa lần thứ nhất:
ds1 = dH -
- Kích thước sửa chữa lần thứ hai:
ds2 = ds1 - = dH - 2
- Kích thước sửa chữa lần thứ ba:
ds3 = ds2 - = dH - 3
- Kích thước sửa chữa lần thứ n
dsn = dH - n
b.Tính kích thước sửa chữa của trục lỗ Ds1:
Kích thước sửa chữa lần thứ nhất
Ds1 = DH + 2(1 + )(5.4)
Tính 1 theo kinh nghiệm:
1 = ( D1 - DH) =(5.5)
_hao mòn tổng cộng
_hệ số phân bố lượng mòn 0,5 1. Mỗi loại chi tiết có riêng, được xác định bằng phương pháp thống kê.
Từ (5.4) Ds1 =DH + 2(1 + )(5.6)
Đặt 2(1 + ) =
Ds1 = DH +
_ Lượng kích thước thay đổi sau mỗi lần sửa chữa
Ta suy ra:
- Kích thước sửa chữa lần thứ nhất:
Ds1 = DH +
- Kích thước sửa chữa lần thứ hai:
Ds2 = Ds1 + = DH - 2
- Kích thước sửa chữa lần thứ ba:
Ds3 = Ds2 + = DH - 3
- Kích thước sửa chữa lần thứ n
Dsn = DH + n
Kích thước sửa chữa phụ thuộc vào:
- Chiều sâu lớp thấm tôi
- Độ bền của chi tiết
- Kết cấu và bố trí chung của chi tiết và cụm máy
Ví dụ:
+ Đối với xi lanh, séc măng, piston: n = 4, = 0,5mm.
+ Đối với trục khuỷu, bạc lót: n = 67, = 0,25mm.



















