Cong theo x,y, xoắn theo z.
Lấy đầu to làm chuẩn định vị, kiểm tra đầu nhỏ
Bảng 6
| - Dùng đồng hồ so:+ Cong theo y: 1, 2 lệch pha. 1 tăng, 2 giảm hoặc 1 giảm, 2 tăng cùng lượng.+ Cong theo x: 3,4 cùng pha. 3, 4 cùng tăng hoặc cùng giảm và 1, 2 tăng so với chuẩn.+ Xoắn theo z: 3 tăng, 4 giảm hoặc 3 giảm, 4 tăng. |
1 3 2 4Hình 6.12 Kiểm tra cong, xoắn thanh truyền bằng đồng hồ so |
- Dùng V ngắn kiểm tra. Khi cong theo y có khe hở a, khi xoắn theo z có khe hở b. Hình 6.13.
Thường cùng cong và xoắn làm cho kết quả đo bị biến đổi nên phải phân tích trị số đo.
Độ cong cho phép của thanh truyền đối với máy kéo 0,03 ÷ 0,05; đối với ô tô 0,02÷0,03 mm/100mm chiều dài thanh truyền (tính từ đường tâm lỗ đầu to đến đường tâm lỗ đầu nhỏ)
Độ xoắn cho phép đối với thanh truyền máy kéo là 0,05÷0,08mm; ô tô là 0,04÷0,06mm trên 100mm chiều dài.
Bảng 7
| Kiểm tra các chi tiết thân hộpThân hộp là những chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp. Hư hỏng thường do biến dạng vì tải, nhiệt. Dẫn đến cong vênh, tương quan kích thước bị sai lệch: độ phẳng, độ đồng tâm, độ song song, độ vuông góc.a. Kiểm tra độ phẳngCó nhiều phương pháp kiểm tra độ phẳng như:- Phương pháp sai lệch đường: xác định khe hở giữa dụng cụ kiểm tra với bề mặt chi tiết bằng căn lá, cữ hoặc đồng hồ so. Hình 6.14 |
Hình 6.13. Kiểm tra cong, xoắn thanh truyền dùng V ngắn bab |
Chiều dài thước ≥ 2/3 chiều dài chi tiết
Hình 6.14 Kiểm tra độ phẳng
- Phương pháp khe hở sáng: xác định sự lọt ánh sáng qua khe hở giữa dụng cụ kiểm tra mặt và chi tiết khi áp lên nhau.
- Kiểm tra bằng bột màu: xác định độ phẳng chi tiết bằng diện tích bị nhuốm màu khi xoa chi tiết lên bàn rà mặt phẳng có bôi bột màu.
- Phương pháp phân bước: đo chuyển vị của các điểm chuẩn tinh đặc trên bề mặt kiểm tra so với một điểm ban đầu tùy chọn, bằng các dụng cụ: cọc chuẩn, ni-vô, kính ngắm.
- Phương pháp giao thoa ánh sáng: xác định độ không phẳng của các bề mặt nhẵn bóng bằng cách áp thước thuỷ tinh kiểm tra lên bề mặt, lúc này sẽ xuất hiện vân giao thoa, vân thẳng nếu bề mặt thẳng, vân cong nếu bề mặt không phẳng. Trị số độ không phẳng xác định theo tỉ số giữa độ cong và khoảng cách giữa các vân.
- Phương pháp khí động: đo độ không phẳng bằng cách xác định lượng tiêu hao khí nén lọt qua khe giữa đầu đo và mặt phẳng khi dịch chuyển đầu đo trên bề mặt kiểm tra.
Lựa chọn phương pháp kiểm tra phụ thuộc vào kích thước chi tiết và yêu cầu về độ chính xác đạt được. Ví dụ: với những chi tiết nhỏ như thân bộ chế hoà khí, có thể dùng bàn rà mặt phẳng, những chi tiết như thân và nắp động cơ ô tô có thể dùng thước đo độ phẳng với đồng hồ so. Những chi tiết có độ bóng bề mặt cao dùng phương pháp giao thoa ánh sáng. Những chi tiết lớn như như khung xe có thể sử dụng kính ngấm với cọc chuẩn. Trường hợp thiếu dụng cụ đo, nếu không đòi hỏi độ chính xác cao, có thể dùng biện pháp căng dây.
Độ chính xác của các phương pháp kiểm tra được giới thiệu trong bảng 6.1
Bảng 6.1. Phương pháp kiểm tra độ phẳng
Bảng 8
| Chiều dài chi tiết (mm) |
Độ chính xác (µm) |
Phương pháp và dụng cụ kiểm tra |
| Đến 250 |
| 1,2 |
Phương pháp giao thoa |
| 2,5 ÷ 12 |
Phương pháp khe hở sáng |
| 12 ÷ 120 |
Phương pháp sai lệch đường |
|
| 250 ÷ 400 |
| 1,6 |
Phương pháp giao thoa |
| 3 ÷ 8 |
Phương pháp khe hở sáng |
| 8 ÷ 60 |
Phương pháp phân bước |
| 25 ÷ 200 |
Phương pháp sai lệch đường |
|
| 400 ÷ 1000 |
| 4 ÷10 |
Phương pháp khe hở sáng |
| 4 ÷ 16 |
Phương pháp khe hở sáng |
| 16 ÷ 320 |
Phương pháp sai lệch đường |
|
| 1000 ÷ 1600 |
| 12 ÷ 50 |
Phương pháp phân bước |
| 12 ÷ 400 |
Phương pháp sai lệch đường |
|
Sơ đồ kiểm tra như hình 6.15
Hình 6.15. Kiểm tra độ đồng tâm các cổ trục động cơ.a). Dùng thước xẻ mặt phẳngb). Dùng trục kiểm tra và đồng hồ so: 1_Côn định vị. 2_Đông hồ so. 3_Các cổ trục cần đo. 4_trục đo
Ở sơ đồ hình 6.15.a sử dụng căn lá đo khe hở tại các vị trí a, b để xác định độ không đồng tâm. Ở sơ đồ hình 6.15.b dùng đồng hồ 2 để xác định độ không đồng tâm.
Trường hợp động cơ ít xi lanh có thể dùng dây căng và thước để kiểm tra độ không đồng tâm của các cổ trục.
- Kiểm tra độ song song giữa hai dãy lỗ: hình 6.16. a) sử dụng hai trục kiểm và côn định vị lồng vào các ổ đầu và cuối của hai hàng lỗ. Đo khoảng cách giữa hai trục tại hai đầu bằng dưỡng, nếu bằng nhau chứng tỏ hai lỗ tâm cần kiểm tra song song và ngược lại. Ví dụ các lỗ cần kiểm tra: lỗ trục khuỷu và lỗ trục cam.
21a)221b)c)Hình 6.16 Kiểm tra độ song song và vuông góc giữa hai hàng lỗa). 1_dưỡng đo, 2_trục chuẩn; b). 1_trục chuẩn có lỗ ở đầu, 2_trục chuẩn có chốt ở đầuc). 1_trục chuẩn; 2_trục có đầu dò.
Bảng 9
| - Kiểm tra độ vuông góc giữa các hàng lỗ: hình 6.16 b) sử dụng một trục có lỗ ở đầu và một trục có chốt ở đầu có đường kính vừa khít với lỗ ở trục khia. Nếu chốt trên trục thứ hai xuyên qua được lỗ trên trục thứ nhất thì hai trục vuông góc với nhau. Hoặc sử dụng trục có đầu dò như hình 6.1.6c)- Kiểm tra vuông góc của các cạnh:hình 6.17 |
Hình 6.17 Kiểm tra vuông góc của các cạnh |