Summary: Đây là giáo trình về kết quả điển hình trong phương pháp xây dựng phương án cho quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện ở đồng bằng sông Cửu Long
Các phương án QHSD đất đai được xây dựng trên cơ sở có sự hiệp thương (thông qua hội nghị, hội thảo để thoả thuận và lấy ý kiến đóng góp) với các ban ngành liên quan về nhu cầu diện tích, loại đất và phạm vi phân bố sử dụng. Báo cáo thuyết minh quy hoạch được soạn thảo theo đề cương hướng dẫn viết "Báo cao quy hoạch sử dụng đất đai" do TCĐC quy định (kèm theo CV số 1814/CV-TCĐC, ngày 12/10/1998).
Yêu cầu của phương án quy hoạch là:
Nội dung chính của phương án quy hoạch là:
Kết quả phản ảnh nội dung của phương án quy hoạch được thể hiện:
Theo thông tư 30-2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường thì xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phải theo các điểm sau:
Phân bổ quỹ đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh bao gồm:
Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng lãnh thổ đối với các khu vực sử dụng đất theo quy định tại tiết a, b và c điểm 8.1 khoản này mà có diện tích trên bản đồ từ bốn mi-li-mét vuông (4mm2) trở lên và tổng hợp lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước.
Huyện Cù Lao Dung bao gồm 7 xã và 1 thị trấn, hai nông trường 30/4 và 416. Là vùng Cù lao lớn nhất của sông Hậu, nằm sát biển Đông, bốn mặt được bao bọc bởi sông nước.
- Phía Đông giáp cửa Định An phía huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh
- Phía Tây giáp sông Hậu
- Phía Nam giáp biển Đông
- Phía Bắc giáp Cồn Mỹ Phước, huyện Kế Sách
Với diện tích đất tự nhiên là 25.488,44ha (năm 2002), trong đó đất nông nghiệp là 13.295,09 ha, chiếm 52.16% diện tích đất tự nhiên.
Năm 2002, dân số vùng Cù Lao Dung là: 60.717 người, tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân năm 2002 là 1.35%.
Do tập quán lâu đời, người dân Cù Lao Dung nói riêng thường định cư ven các kênh rạch, hoặc nơi có điều kiện giao thông tiện lợi. Trong những năm gần đây xu hướng định cư ở các trung tâm kinh tế, văn hóa, chợ có tăng, đây là nguyên nhân làm cho sự phân bố dân cư vốn đã không đồng đều lại càng không đều.
Về trình độ dân trí: do ảnh hưởng của chiến tranh và địa bàn chia cắt nên việc học hành rất khó khăn, mặt bằng dân trí của người dân Cù Lao còn thấp. Từ năm 1990, huyện đã triển khai toàn bộ chương trình xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường công tác giáo dục vùng sâu, vùng xa. Nhờ vậy trình độ dân trí nâng lên một bước. Tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, toàn vùng chỉ có 30 người có trình độ đại học (đa số ngành giáo dục, y tế). Số người đào tạo bậc trung học là 81 người. Tỷ lệ trẻ bỏ học giữa chừng còn cao, một số ít gia đình có điều kiện vẫn tiếp tục cho con em tiếp tục học, nhưng tỷ lệ học sinh trong vùng vào các trường đại học còn quá ít. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự hụt hẩn lớn về lực lượng khoa học kỹ thuật có tay nghề tại khu vực.
Vùng Cù Lao Dung có tổng diện tích đất tự nhiên 25.488,44ha (năm 2002). Trong đó đất nông nghiệp: 13.295,09 ha (chiếm 52,50% DT tự nhiên). Đất lâm nghiệp: 1.091ha (chiếm 4,37% DT tự nhiên), đất ở 215,0ha (chiếm 0,86% DT tự nhiên). Đất bằng chưa sử dụng: 1.044 ha. Tính đến nay bình quân đất nông nghiệp/ hộ sử dụng đất ở vùng Cù Lao là 10.061 m2.
Về diễn biến sử dụng đất nông nghiệp thời kỳ 1997-2002: Đất trồng cây hàng năm hiện có: 10.170,42ha (giảm 4.373ha so với năm 1997) trong đó đất trồng lúa/năm: 889,47ha (giảm: 659 ha so với năm 1997); đất trồng cây công nghiệp-màu-lương thực-thực phẩm 9.280,95ha (giảm: 3.715 ha so với năm 1997); đất trồng cây lâu năm: 2.506,09ha (tăng: 1.156 ha so với năm 1997); đất mặt nước chuyên nuôi trồng thủy sản: 618,58ha chủ yếu tập trung ở 2 Nông trường 30/4 và 416 được khai thác nuôi tôm sú từ 1997 đến nay .
Vùng Cù Lao Dung có tiềm năng phát triển nông-lâm-ngư nghiệp, đây là ngành sản xuất chính trong suốt thời gian qua và cả thời kỳ đến năm 2010. Theo thống kê đất năm 2000, diện tích sử dụng vào mục tiêu sản xuất nông nghiệp là 13.436,3 ha, chiếm 53,87% diện tích tự nhiên, đến năm 2000, đóng góp 55,28% giá trị sản xuất và 65,39% giá trị gia tăng trong cơ cấu kinh tế của vùng .
Giá trị sản xuất (giá CĐ 94), tăng từ 151,057 tỷ đồng (năm 1995) lên 250,409 tỷ đồng (năm 2000), tốc độ tăng bình quân 5 năm 1996-2000 là 6,7%/năm. Trong đó, sản xuất nông nghiệp tăng 7,18%/năm, lâm nghiệp 5,63%/năm, thủy sản 2,67%/năm, kết quả trên phản ánh khá rõ nét trình độ sản xuất trong thâm canh tăng vụ,chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như tổ chức, quản lý sản xuất được nâng lên. Cơ cấu giá trị sản xuất hầu như không thay đổi, tỷ trọng nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn từ 87,07%, trong khi tỷ trọng ngành lâm nghiệp chỉ chiếm khoảng 5,12%, tỷ trọng thủy sản 7,81%, chưa tương xứng với tiềm năng mặt nước của vùng .
Cù Lao Dung là huyện mới được thành lập (trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Phú), vị trí nằm giữa sông Hậu, sát biển Đông, bốn mặt được bao bọc bởi sông nước, địa hình trải dài có hai cửa sông chính là Định An và Trần Đề. Huyện có 7 xã, 1 thị trấn, diện tích đất tự nhiên 25.488,44ha, Đông giáp tỉnh Trà Vinh, Tây giáp sông Hậu, Nam giáp biển Đông, Bắc giáp huyện Kế Sách. Trong thời gian qua, mặc dù kinh tế tăng trưởng khá, khối lượng các sản phẩm chủ yếu của Huyện tăng, đời sống nhân dân các vùng nông thôn được cải thiện nhưng tình hình thực tế đã phát sinh những vấn đề bức xúc:
Kết quả nghiên cứu định hướng phân vùng quy hoạch được chia ra làm 6 vùng được trình bày trong Bảng 6.1.
Qua kết quả Bảng 6.1cho thấy trong 6 vùng quy hoạch thì vùng I , II và vùng III thiên về sử dụng đất đai của điều kiện sinh thái ngọt có nhiễm mặn thời gian ngắn, với khoảng 7.700 ha chiếm khoảng 25% diện tích, trong khi đó thì vùng IV đã là vùng trung gian giữa ngọt và mặn, lợ nên tính đa dạng mô hình canh tác cao. Diện tích vùng này 5.248 ha, chiếm khoảng 20% diện tích toàn vùng. Vùng V và VI thì thiên hẳn về định hướng quy hoạch cho vùng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặn tức là có thể sử dụng cho các mô hình thủy sản nước mặn, lợ. Diện tích của 2 vùng này chiếm gần 6.000 ha với khoảng 22% diện tích tự nhiên. Đây là vùng có tiềm năng phát triển thủy sản rất lớn vì thời gian mặn trong 2 vùng này kéo dài và canh tác cây trồng chỉ chủ yếu dựa vào nước mưa. Sự phân bố và diện tích các vùng được chỉ rõ trong Hình 6.1.
Bảng 6.1: Định hướng phân vùng quy hoạch sử dụng đất đai huyện Cù Lao Dung.
| Vùng | Mô hình đề xuất |
|
|||||
| I | - Cây ăn trái- Màu | 1,372.03 | 5.43 | ||||
| II | - Cây ăn trái (múi)- Vùng chuyên canh cây ăn trái/ Thủy sản ngọt- Màu xen cây ăn trái- Thủy sản ngọt- Màu- Mía/ Thủy sản ngọt | 2,347.12 | 9.21 | ||||
| III | - Cây ăn trái.- Màu- mía | 2,168.11 | 8.51 | ||||
| IV | - Cây ăn trái- màu- mía.- Tôm CN-màu/ Cá lợ ngọt.- Tôm quảng canh. | 5,248.89 | 20.59 | ||||
| V | - Màu- mía.- Chuyên tôm CN- Cá lợ | 2,992.02 | 11.74 | ||||
| VI | - Tôm CN- Cá.- Tôm quảng canh- Màu | 2,922.18 | 11.46 | ||||
| Đất quốc phòng | 105.74 | 0.41 | |||||
| Sông rạch | 8.332,35 | 32.65 | |||||
| Tổng cộng | 25.488,44 | 100,00 | |||||
![]() |
Hình 6.1: Bản đồ định hướng phân vùng quy hoạch sử dụng đất đai huyện Cù Lao Dung
(Trích báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cù Lao Dung thời kỳ đến năm 2010, UBND tỉnh Sóc Trăng, 2002)
Về nông nghiệp:
Trong giai đoạn 2003 - 2010 tập trung vào việc qui hoạch lại sản xuất, bố trí cây trồng phù hợp với tính chất đất đai - thủy văn từng vùng, hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lượng thực- thực phẩm, chuyển giao khoa học kỹ thuật nhanh cho nông dân ứng dụng đưa vào sản xuất hiệu quả kinh tế cao:
Về chăn nuôi:
Về thủy sản:
Về lâm nghiệp:
Quy hoạch sử dụng đất Nông - Lâm - Ngư nghiệp giai đoạn đến năm 2005 và 2010 huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng được dựa trên các cơ sở căn cứ và các mục tiêu được trình bày ở phần trên. Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện: 25.488,44 ha. Trong đó:
Chi tiết quy hoạch sử dụng đất đai năm 2002- 2005-2010 được trình bày chi tiết trong Bảng 6.2.
Bảng 6.2 : Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất đai huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2003 - 2005 và 2006 – 2010.
| HẠNG MỤC |
|
|||||||||||||||||
| Tổng diện tích tự nhiên | 25.488,4 | 25.488,4 | 25.488,4 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | ||||||||||||
| I, Đất nông nghiệp1. Đất trồng cây hàng năm2. Đất trồng cây lâu năm3. Đất dùng vào chăn nuôi | 13.295,110.170,42.506,1618,6 | 13.141,18.186,72.754,42.200,0 | 13.124,13.437,74.186,45.500,0 | 99,7094,70102,40137,35 | 99,9584,05108,70120,15 | 99,8588,75105,85127,50 | ||||||||||||
| II. Đất lâm nghiêp1. Rừng tự nhiên2. Rừng trồng | 1.091,338,21.053,1 | 1.373,223,21.350,0 | 2.573,223,22.550,0 | 105,9089,70106,40 | 113,40100,00113,55 | 110,0094,60110,35 | ||||||||||||
| III. Đất chuyên dùng1. Đất xây dựng 2. Đất giao thông3. Đất thuỷ lợi4. Đất nghĩa trang5. Đất an ninh quốc phòng6. Đất chuyên dùng khác | 1.287,446,0338,6760,729,7110,32,1 | 1.727,470,0590,0925,030,0110,32,1 | 2.066,4150,0794,0965,045,0110,32,1 | 107,65111,10114,90105,00100,25100,00100,00 | 103,65116,45106,15100,85108,45100,00100,00 | 105,40114,05109,95102,65104,75100,00100,00 | ||||||||||||
| IV. Đất ở | 215,1 | 270,0 | 350,0 | 105,85 | 105,35 | 105,55 | ||||||||||||
| 1. Đất ở đô thị | 0,0 | 40,0 | 80,0 | - | 114,85 | - | ||||||||||||
| 2. Đất ở nông thôn | 215,1 | 230,0 | 270,0 | 101,70 | 103,25 | 102,55 | ||||||||||||
| V. Đất chưa sử dụng | 9.599,5 | 8.976,7 | 7.374,7 | 98,35 | 96,15 | 97,10 | ||||||||||||
| 1. Đất đồng bằng chưa sử dụng | 1.044,0 | 522,0 | 20,0 | 84,10 | - | - | ||||||||||||
| 2. Đất mặt nước chưa sử dụng | 0,8 | 0,0 | 0,0 | - | - | - | ||||||||||||
| 3. Sông rạch | 8.332,4 | 8.332,4 | 7.332,4 | 100,00 | 97,70 | 98,60 | ||||||||||||
| 4. Đất chưa sử dụng khác | 222,3 | 122,3 | 22,3 | 86,15 | 71,15 | |||||||||||||
Trên cơ sở các mục tiêu phát triển của Tỉnh và Huyện kết hợp với khả năng đề xuất phân vùng thích nghi cho quy hoạch và định hướng pháp triển sử dụng đất huyện Cù Lao Dung, trong giai đoạn 2003 - 2010 tập trung vào việc qui hoạch lại sản xuất, bố trí cây trồng phù hợp với tính chất đất đai - thủy văn từng vùng, hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lượng thực- thực phẩm, chuyển giao khoa học kỹ thuật nhanh cho nông dân ứng dụng đưa vào sản xuất hiệu quả kinh tế cao, do đó để có khả năng chọn lựa, 3 phương án cho quy hoạch Nông-Ngư nghiệp được đề xuất cho quy hoạch từ nay đến 2010 như sau:
Với phương án này quy hoạch sử dụng đất Nông-Ngư nghiệp của huyện Cù Lao Dung đáp ứng các mục tiêu sau:
* Mục tiêu tổng quát:
* Mục tiêu cụ thể:
Bố trí một số diện tích thích hợp xung quanh thị trấn, các trung tâm xã hình thành vùng rau, cây kiểng đáp ứng nhu cầu cho cả huyện và khu vực lân cận.
- Cây Mía:
Diện tích trồng mía ổn định khoảng 4.000 ha năm 2005 và 3.700 ha năm 2010, tập trung nhiều nhất ở các xã An Thạnh II, An Thạnh III, An Thạnh Đông và Đại Ân I, vì cây mía có điều kiện thuận lợi để phát triển sau:
Bố trí sản xuất diện tích Mía dự kiến phân bố ở các xã năm 2010 theo phương án I như sau:
- Rau màu:
Bố trí sản xuất diện tích rau màu dự kiến phân bố ở các xã, thị trấn năm 2010 theo phương án I như sau:
- Cây ăn trái:
Bố trí sản xuất diện tích cây ăn trái dự kiến phân bố ở các xã, thị trấn năm 2010 theo phương án I như sau:
Năm 2005:- Đàn heo: 22.000 con
- Đàn bò:500 con
- Đàn gia cầm:25.000 con
Năm 2010:- Đàn heo: 40.000 con
- Đàn bò:1.000 con
- Đàn gia cầm:180.000 con
Bảng 6.3 : Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất nông-ngư nghiệp của các xã và thị trấn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đến 2005. Phương án I.
| Hạng mục | Tổng diện tích |
|
|||||||||||||||||||||||
| Đất nông nghiệp | 13.141,1 | 351,6 | 1.350,3 | 1.759,8 | 2.190,9 | 2.284,3 | 1.261,6 | 1.925,4 | 2.017,2 | ||||||||||||||||
| 1. Đất trồng cây hàng năm | 8.186,7 | 265,4 | 483,1 | 1.298,4 | 1.361,9 | 1.482,1 | 651,2 | 1.335,3 | 1.309,3 | ||||||||||||||||
| 1.1Chuyên mía | 4.000 | 130,3 | 203,1 | 670 | 537,2 | 550 | 389,2 | 759,6 | 760,6 | ||||||||||||||||
| 1.2 Cây hàng năm | 4.186,7 | 135,1 | 280 | 628,4 | 824,6 | 932,1 | 262,0 | 575,7 | 548,8 | ||||||||||||||||
| 2. Đất trồng cây lâu năm | 2.754,4 | 66,2 | 797,2 | 311,4 | 79 | 232,2 | 570,4 | 340,1 | 357,9 | ||||||||||||||||
| 2.1 Dừa | 375,0 | 11,0 | 73,0 | 45,1 | 34 | 51,8 | 37,4 | 81,8 | 40,9 | ||||||||||||||||
| 2.2 Cây ăn trái | 2.300 | 53 | 703 | 262 | 40 | 160 | 532 | 250 | 300 | ||||||||||||||||
| 2.3 Cây lâu năm khác | 79,4 | 2,2 | 21,2 | 4,3 | 5 | 20,4 | 1 | 8,3 | 17 | ||||||||||||||||
| 3. Đất thuỷ sản | 2.200 | 20 | 70 | 150 | 750 | 570 | 40 | 250 | 350 | ||||||||||||||||
| 3.1 Đất chuyên nuôi cá | 200 | 20 | 70 | 50 | - | 20 | 40 | - | - | ||||||||||||||||
| 3.2 Đất nuôi tôm | 2000 | 0 | 0 | 100 | 750 | 550 | - | 250 | 350 | ||||||||||||||||
Bảng 6.4 : Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất nông-ngư nghiệp của các xã và thị trấn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đến 2010. Phương án I.
| Hạng mục | Tổng diện tích |
|
|||||||||||||||||||||||
| Đất nông nghiệp | 13124,1 | 345,6 | 1334 | 1747 | 2195 | 2472 | 1283,4 | 1850,4 | 1896,7 | ||||||||||||||||
| 1. Đất trồng cây hàng năm | 5137,7 | 175,6 | 319 | 1027 | 797 | 235 | 472.4 | 1010 | 1101,7 | ||||||||||||||||
| 1.1Chuyên mía | 3700 | 85,5 | 88,6 | 793 | 500 | 55 | 289,2 | 899,6 | 989,2 | ||||||||||||||||
| 1.2 Cây hàng năm | 1437,7 | 90,1 | 230,4 | 234 | 297 | 180 | 183,2 | 110,4 | 112,5 | ||||||||||||||||
| 2. Đất trồng cây lâu năm | 2486,4 | 100 | 835 | 190 | 48 | 37 | 651 | 330,4 | 295 | ||||||||||||||||
| 2.1 Dừa | 136 | 8 | 27,6 | 23 | 15 | 15 | 17 | 20,4 | 10 | ||||||||||||||||
| 2.2 Cây ăn trái | 2300 | 90 | 803 | 165 | 20 | 20 | 632 | 300 | 270 | ||||||||||||||||
| 2.3 Cây lâu năm khác | 50,4 | 2 | 4,4 | 2 | 13 | 2 | 2 | 10 | 15 | ||||||||||||||||
| 3. Đất thuỷ sản | 5500 | 70 | 180 | 530 | 1350 | 2200 | 160 | 510 | 500 | ||||||||||||||||
| 3.1 Đất chuyên nuôi cá | 500 | 70 | 180 | 30 | - | - | 160 | 60 | - | ||||||||||||||||
| 3.2 Đất nuôi tôm | 5000 | - | - | 500 | 1350 | 2200 | - | 450 | 500 | ||||||||||||||||
Theo kết quả quy hoạch của phương án I là giữ mô hình truyền thống canh tác mía nên diện tích được phân bổ khá cao cho đến năm 2010 là 3.700ha, trong khi đó thì diện tích trồng cây ăn trái chỉ phát triển đến khoảng 2.300 ha, thủy sản phát triển đến 5.500 ha cho nuôi tôm sú và cá nước ngọt. Kết quả quy hoạch theo phương án này được phân bổ theo sau:
Sự phân bố chi tiết các mô hình theo quy hoạch của phương án I được trình bày trong bản đồ quy hoạch sử dung đất đai đến năm 2010 của huyện Cù Lao Dung (Hình 6.2).
Trong phương án I vấn đề quan trọng là quy hoạch diện tích mía cao để cung cấp lượng lớn nguyên liệu mía cho các nhà máy đường hiện có và tương lai của tỉnh Sóc Trăng, vì dân vùng Cù Lao Dung có truyền thống canh tác mía, công lao động tương đối không đòi hỏi cao, nhất là khâu chăm sóc, do đó tiềm năng triển vọng lớn. Tuy nhiên khi đề xuất phương án này vấn đề thị trường ổn định cho cây Mía còn nhiều bấp bênh ở Việt Nam nói chung và ở Tỉnh Sóc Trăng nói riêng. Do đó các giải pháp cho phương án này được đề xuất như sau:
![]() |
Hình 6.2: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng theo phương án I
Với phương án này quy hoạch sử dụng đất Nông ngư nghiệp của huyện Cù Lao Dung đáp ứng các mục tiêu sau:
* Mục tiêu tổng quát:
* Mục tiêu cụ thể:
Bố trí một số diện tích thích hợp xung quanh thị trấn, các trung tâm xã hình thành vùng rau, cây kiểng đáp ứng nhu cầu cho cả huyện và khu vực lân cận.
- Cây Mía:
Diện tích trồng mía ổn định khoảng 4.000 ha năm 2005 và giảm xuống còn 3.000 ha năm 2010, tập trung nhiều nhất ở các xã An Thạnh II, An Thạnh III, An Thạnh Đông và Đại Ân I, vì cây mía có điều kiện thuận lợi để phát triển sau:
Bố trí sản xuất diện tích Mía dự kiến phân bố ở các xã năm 2010 theo phương án II như sau:
- Rau màu:
Bố trí sản xuất diện tích rau màu dự kiến phân bố ở các xã, thị trấn năm 2010 theo phương án II như sau:
- Cây ăn trái:
Bố trí sản xuất diện tích cây ăn trái dự kiến phân bố ở các xã, thị trấn năm 2010 theo phương án II như sau:
Năm 2005:- Đàn heo: 22.000 con
- Đàn bò:500 con
- Đàn gia cầm:25.000 con
Năm 2010:- Đàn heo: 40.000 con
- Đàn bò:1.000 con
- Đàn gia cầm:180.000 con
Bảng 6.5 : Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất nông-ngư nghiệp của các xã và thị trấn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đến 2005. Phương án II.
| Hạng mục | Tổng diện tích |
|
|||||||||||||||||||||||
| Đất nông nghiệp | 13.141,1 | 351,6 | 1350,3 | 1759,8 | 2190,9 | 2284,3 | 1261,6 | 1925,4 | 2017,2 | ||||||||||||||||
| 1. Đất trồng cây hàng năm | 7486,7 | 265,4 | 483,1 | 1248,4 | 1261,9 | 1292,1 | 651,2 | 1155,3 | 1129,3 | ||||||||||||||||
| 1.1Chuyên mía | 4000 | 130,3 | 203,1 | 670 | 537,3 | 550 | 389,2 | 759,6 | 760,6 | ||||||||||||||||
| 1.2 Cây hàng năm | 3486,7 | 135,1 | 280 | 578,4 | 724,6 | 742,1 | 262 | 395,7 | 368,7 | ||||||||||||||||
| 2. Đất trồng cây lâu năm | 2654,4 | 66,2 | 797,2 | 311,4 | 79 | 172,2 | 570,4 | 320,1 | 337,9 | ||||||||||||||||
| 2.1 Dừa | 375 | 11 | 73 | 45,1 | 34 | 51,8 | 37,4 | 81,8 | 40,9 | ||||||||||||||||
| 2.2 Cây ăn trái | 2200 | 53 | 703 | 262 | 40 | 100 | 532 | 230 | 280 | ||||||||||||||||
| 2.3 Cây lâu năm khác | 79,4 | 2,2 | 21,2 | 4,3 | 5 | 20,4 | 1 | 8,3 | 17 | ||||||||||||||||
| 3. Đất thuỷ sản | 3000 | 20 | 70 | 200 | 850 | 820 | 40 | 450 | 550 | ||||||||||||||||
| 3.1 Đất chuyên nuôi cá | 200 | 20 | 70 | 50 | - | 20 | 40 | - | - | ||||||||||||||||
| 3.2 Đất nuôi tôm | 2800 | 0 | 0 | 150 | 850 | 800 | - | 450 | 550 | ||||||||||||||||
Bảng 6.6 : Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất nông-ngư nghiệp của các xã và thị trấn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đến 2010. Phương án II.
| Hạng mục | Tổng diện tích |
|
|||||||||||||||||||||||
| Đất nông nghiệp | 13124,1 | 345,6 | 1334 | 1747 | 2195 | 2472 | 1283,4 | 1850,4 | 1896,7 | ||||||||||||||||
| 1. Đất trồng cây hàng năm | 4937,7 | 175,6 | 319 | 1077 | 797 | 10 | 472,4 | 980 | 1106,7 | ||||||||||||||||
| 1.1Chuyên mía | 3000 | 65,5 | 68,6 | 768 | 400 | - | 189,2 | 719,6 | 789,2 | ||||||||||||||||
| 1.2 Cây hàng năm | 1937,7 | 110,1 | 250,4 | 309 | 397 | 10 | 283,2 | 260,4 | 317,5 | ||||||||||||||||
| 2. Đất trồng cây lâu năm | 2686,4 | 100 | 835 | 225 | 48 | 27 | 651 | 410,4 | 390 | ||||||||||||||||
| 2.1 Dừa | 136 | 8 | 27,6 | 23 | 15 | 15 | 17 | 20,4 | 10 | ||||||||||||||||
| 2.2 Cây ăn trái | 2500 | 90 | 803 | 200 | 20 | 10 | 632 | 380 | 365 | ||||||||||||||||
| 2.3 Cây lâu năm khác | 50,4 | 2 | 4,4 | 2 | 13 | 2 | 2 | 10 | 15 | ||||||||||||||||
| 3. Đất thuỷ sản | 5500 | 70 | 180 | 445 | 1350 | 2435 | 160 | 460 | 400 | ||||||||||||||||
| 3.1 Đất chuyên nuôi cá | 500 | 70 | 180 | 30 | - | - | 160 | 60 | - | ||||||||||||||||
| 3.2 Đất nuôi tôm | 5000 | - | - | 415 | 1350 | 2435 | - | 400 | 400 | ||||||||||||||||
Theo kết quả quy hoạch của phương án II là sẽ giảm mô hình truyền thống canh tác mía nên diện tích được phân bổ cho mía đến năm 2010 là 3.000ha, trong khi đó thì diện tích trồng cây ăn trái phát triển đến khoảng 2.500 ha, thủy sản phát triển 5.500 ha cho nuôi tôm sú và các nước ngọt giống như phương án I. Kết quả quy hoạch theo phương án này được phân bổ theo sau:
Sự phân bố chi tiết các mô hình theo quy hoạch của phương án II được trình bày trong bản đồ quy hoạch sử dung đất đai đến năm 2010 của huyện Cù Lao Dung (Hình 6.3).
Trong phương án II vấn đề quan trọng là quy hoạch diện tích mía giảm lại nhưng cũng duy trì diện tích tương đối để cung cấp lượng lớn nguyên liệu mía cho cac nhà máy đường hiện có và tương lai của tỉnh Sóc Trăng, vì dân vùng Cù Lao Dung có truyền thống canh tác nía, công lao động tương đối không đòi hỏi cao, nhất là khâu chăm sóc, do đó có tiềm năng triển vọng lớn. Tuy nhiên khi đề xuất phương án này vấn đề thị trường ổn định cho cây Mía còn nhiều bấp bênh ở Việt Nam nói chung và ở Tỉnh Sóc Trăng nói riêng. Do đó các giải pháp cho phương án này được đề xuất như sau:
![]() |
Hình 6.3: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng theo phương án II
Với phương án này quy hoạch sử dụng đất Nông ngư nghiệp của huyện Cù Lao Dung đáp ứng các mục tiêu sau:
* Mục tiêu tổng quát:
* Mục tiêu cụ thể:
Bố trí một số diện tích thích hợp xung quanh thị trấn, các trung tâm xã hình thành vùng rau, cây kiểng đáp ứng nhu cầu cho cả huyện và khu vực lân cận.
- Cây Mía:
Diện tích trồng mía 4.000 ha năm 2005 và giảm xuống còn 2.500 ha năm 2010, tập trung chủ yếu ở các xã An Thạnh II, An Thạnh III, An Thạnh Đông và Đại Ân I, vì cây mía có điều kiện thuận lợi để phát triển sau:
Bố trí sản xuất diện tích Mía dự kiến phân bố ở các xã năm 2010 theo phương án III như sau:
- Rau màu:
Bố trí sản xuất diện tích rau màu dự kiến phân bố ở các xã, thị trấn năm 2010 theo phương án II như sau:
- Cây ăn trái:
Bố trí sản xuất diện tích cây ăn trái dự kiến phân bố ở các xã, thị trấn năm 2010 theo phương án II như sau:
Năm 2005:- Đàn heo: 22.000 con
- Đàn bò:500 con
- Đàn gia cầm:25.000 con
Năm 2010:- Đàn heo: 40.000 con
- Đàn bò:1.000 con
- Đàn gia cầm:180.000 con
Bảng 6.7 : Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất nông-ngư nghiệp của các xã và thị trấn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đến 2005. Phương án III.
| Hạng mục | Tổng diện tích |
|
|||||||||||||||||||||||
| Đất nông nghiệp | 13.141,1 | 351,6 | 1350,3 | 1759,8 | 2190,9 | 2284,3 | 1261,6 | 1925,4 | 2017,2 | ||||||||||||||||
| 1. Đất trồng cây hàng năm | 7486,7 | 265,4 | 483,1 | 1248,4 | 1261,9 | 1292,1 | 651,2 | 1155,3 | 1129,3 | ||||||||||||||||
| 1.1Chuyên mía | 4000 | 130,3 | 203,1 | 670 | 537,3 | 550 | 389,2 | 759,6 | 760,6 | ||||||||||||||||
| 1.2 Cây hàng năm | 3486,7 | 135,1 | 280 | 578,4 | 724,6 | 742,1 | 262 | 395,7 | 368,7 | ||||||||||||||||
| 2. Đất trồng cây lâu năm | 2654,4 | 66,2 | 797,2 | 311,4 | 79 | 172,2 | 570,4 | 320,1 | 337,9 | ||||||||||||||||
| 2.1 Dừa | 375 | 11 | 73 | 45,1 | 34 | 51,8 | 37,4 | 81,8 | 40,9 | ||||||||||||||||
| 2.2 Cây ăn trái | 2200 | 53 | 703 | 262 | 40 | 100 | 532 | 230 | 280 | ||||||||||||||||
| 2.3 Cây lâu năm khác | 79,4 | 2,2 | 21,2 | 4,3 | 5 | 20,4 | 1 | 8,3 | 17 | ||||||||||||||||
| 3. Đất thuỷ sản | 3000 | 20 | 70 | 200 | 850 | 820 | 40 | 450 | 550 | ||||||||||||||||
| 3.1 Đất chuyên nuôi cá | 200 | 20 | 70 | 50 | - | 20 | 40 | - | - | ||||||||||||||||
| 3.2 Đất nuôi tôm | 2800 | 0 | 0 | 150 | 850 | 800 | - | 450 | 550 | ||||||||||||||||
Bảng 6.8 : Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất nông-ngư nghiệp của các xã và thị trấn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đến 2010. Phương án III.
| Hạng mục | Tổng diện tích |
|
|||||||||||||||||||||||
| Đất nông nghiệp | 13124,1 | 345,6 | 1334 | 1747 | 2195 | 2472 | 1283,4 | 1850,4 | 1896,7 | ||||||||||||||||
| 1. Đất trồng cây hàng năm | 3937,7 | 175,6 | 319 | 947 | 457 | - | 472,4 | 730 | 836,7 | ||||||||||||||||
| 1.1Chuyên mía | 2500 | 65,5 | 68,6 | 648 | 200 | - | 189,2 | 619,6 | 709,2 | ||||||||||||||||
| 1.2 Cây hàng năm | 1437,7 | 110,1 | 250,4 | 299 | 257 | - | 283,2 | 110,4 | 127,5 | ||||||||||||||||
| 2. Đất trồng cây lâu năm | 2686,4 | 100 | 8345 | 215 | 48 | 17 | 651 | 410,4 | 410 | ||||||||||||||||
| 2.1 Dừa | 136 | 8 | 27,6 | 23 | 15 | 15 | 17 | 20,4 | 10 | ||||||||||||||||
| 2.2 Cây ăn trái | 2500 | 90 | 803 | 190 | 20 | - | 632 | 380 | 385 | ||||||||||||||||
| 2.3 Cây lâu năm khác | 50,4 | 2 | 4,4 | 2 | 13 | 2 | 2 | 10 | 15 | ||||||||||||||||
| 3. Đất thuỷ sản | 6500 | 70 | 180 | 585 | 1690 | 2455 | 160 | 710 | 650 | ||||||||||||||||
| 3.1 Đất chuyên nuôi cá | 500 | 70 | 180 | 30 | - | - | 160 | 60 | - | ||||||||||||||||
| 3.2 Đất nuôi tôm | 6000 | - | - | 555 | 1690 | 2455 | - | 650 | 650 | ||||||||||||||||
Theo kết quả quy hoạch của phương án III là sẽ giảm mô hình truyền thống canh tác mía xuống thấp nên diện tích phân bổ cho mía đến năm 2010 chỉ còn 2.500ha, trong khi đó thì diện tích trồng cây ăn trái vẫn giữ 2.500 ha giống như phương án II, nhưng thủy sản phát triển lớn hơn với diện tích tăng lên 6.500 ha cho nuôi tôm sú và các nước ngọt, trong đó tôm sú là 6.000 ha. Kết quả quy hoạch theo phương án này được phân bổ theo sau:
Sự phân bố chi tiết các mô hình theo quy hoạch của phương án III được trình bày trong bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 của huyện Cù Lao Dung (Hình 6.4).
Trong phương án III vấn đề quan trọng là quy hoạch diện tích thủy sản tăng lên ở mức cao và diện tích mía giảm lại nhưng cũng duy trì diện tích tương đối để cung cấp lượng lớn nguyên liệu mía cho cac nhà máy đường hiện có và tương lai của tỉnh Sóc Trăng, vì dân vùng Cù Lao Dung có truyền thống canh tác mía, công lao động tương đối không đòi hỏi cao, nhất là khâu chăm sóc. Tuy nhiên khi đề xuất phương án này vấn đề thị trường ổn định cho cây Mía còn nhiều bấp bênh, ở Việt Nam nói chung, và ở Tỉnh Sóc Trăng nói riêng. Do đó các giải pháp cho phương án này được đề xuất như sau:
![]() |
Hình 6.4: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Cù Lao dung, Sóc Trăng theo phương án III
Khi quy hoạch đến năm 2010, một số cơ cấu cây trồng sẽ được thay thế bằng các mô hình nuôi tôm bán thâm canh và quảng canh cải tiến. Để đánh giá hiệu quả nuôi tôm quảng canh cải tiến so với các mô hình khác, kết quả điều tra cho thấy nếu nuôi tôm quảng canh cải tiến thì đầu tư cao khoảng 44 triệu/ha, tuy nhiên cho lợi nhuận khá cao 50 triệu/ha so với các mô hình khác. Nếu trồng lúa chỉ lợi khoảng 2 triệu đồng/ha; cây ăn trái khoảng; màu hay dây thuốc cá khoảng 24 triệu đồng/ha; trong khi đó trồng mía hiện nay chỉ lợi khảng 13 triệu đồng/ha (số liệu điều tra thực tế năm 2002). Chi tiết các tính tóan trình bày trong Bảng 6.9.
Bảng 6.9: Hiệu quả kinh tế của từng mô hình huyện Cù Lao Dung (đồng)
| Kiểu sử dụng | Vật tư | Tổng thu | Thuê lao động | Lao động gia đình | Lợi nhuận có lao động gia đình/ha | Lợi nhuận Không lao động gia đình/ha |
| Lúa | 1.919.864 | 4.620.034 | 601.868 | 972.835 | 1.125.467 | 2.098.302 |
| Thuốc Cá | 6.448.187 | 33.518.135 | 2.309.326 | 1.527.461 | 23.233.161 | 24.760.622 |
| Cây ăn trái | 3.248.031 | 28.196.135 | 305.450 | 1.107.731 | 23.534.923 | 24.642.654 |
| Màu | 5.943.279 | 33.894.982 | 3.203.405 | 3.711.111 | 21.037.187 | 24.748298 |
| Mía | 7.708.258 | 32.259.851 | 10.849789 | 2.150833 | 11.550.972 | 13.701.804 |
| Tôm QCCT | 44.135.974 | 94.764.316 | 373.977 | 1.847.348 | 48.407.017 | 50.254.365 |
Ngoài ra trong năm 2003, Phòng Nông nghiệp - Địa chính huyện Cù Lao Dung đã tiến hành một nghiên cứu các mô hình hiệu quả trong toàn huyện và đã đưa ra một số mô hình đang được người dân áp dụng. Hầu hết các mô hình có hiệu quả hiện nay trong hệ thống canh tác của nông hộ là chăn nuôi heo (quy mô khoảng 10-20 con/hộ), bò (10 con/hộ; chỉ khảo sát 1 hộ) và các cây trồng cạn như: Khoai lang, Bắp-dưa hấu, Bắp-bí đỏ, Bắp lai, Bắp lai-đậu xanh, và các loại cây ăn trái như: Bưởi, đu đủ, quít. Kết quả cho thấy các mô hình này thường được áp dụng ở quy mô nhỏ, trung bình khoảng 0,5 đến 1 ha, tuy nhiên có một số hộ đã tăng diện tích khoảng hơn 1ha. Chi tiết các mô hình và hiệu quả kinh tế được trình bày trong Bảng 3.10.
Bảng 6.10 cho thấy các mô hình trồng cây ăn trái đặc biệt là cây có múi như Bưởi, quít cho lợi nhuận và thu nhập rất cao khoảng 50 triệu đồng/ha. Trong khi đó thì rau màu như Bắp lai trồng xen dưa hấu, Bí, Khoai lang thì cho thu nhập bình quân khoảng 20 triệu - 30 triệu đồng/ha. Nếu trồng chuyên Bắp lai không thì thu nhập không cao lắm. Về chăn nuôi thì chủ yếu là heo và lợi nhuận trung bình thu nhập khoảng 6 triệu/năm/hộ. Đây là nguồn thu nhập thêm và tiết kiệm của gia đình.
Bảng 3.10: Quy mô và hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác huyện Cù Lao Dung năm 2003. (x triệu đồng)
| Mô hình | Qui mô | Tổng thu | Tổng chi phí | Lãi ròng | Thu nhập |
| Bắp lai | 1ha | 13.283 | 4.558 | 8.725 | 9.510 |
| Khoai lang | 1ha | 30.000 | 10.500 | 19.500 | 21.250 |
| Bắp - Dưa hấu | 1ha | 43.000 | 20.000 | 23.000 | 24.750 |
| Bắp - Bí đỏ | 1ha | 43.350 | 15.000 | 28.350 | 30.500 |
| Bắp lai + Đậu xanh | 1ha | 15.000 | 6.000 | 9.000 | 11.000 |
| Đu đủ | 1ha | 50.000 | 16.000 | 34.000 | 38.000 |
| Bưởi | 1ha | 76.500 | 22.000 | 45.500 | 57.000 |
| Bưởi + Quít | 1ha | 64.286 | 14.286 | 50.000 | 54.286 |
| Cá ao | 750 m2 | 23.333 | 13.333 | 10.000 | 10.000 |
| Heo | 13 con | 14.527 | 7.927 | 6.479 | 6.664 |
| Bò | 10 con | 11.000 | 6.000 | 5.000 | 5.500 |
Nguồn: Phòng NN-ĐC huyện Cù Lao Dung, 2003.
Trên cơ sở các diện tích quy hoạch phát triển nông – ngư nghiệp (khu vực I) cho thấy vùng Cù Lao Dung có tiềm năng phát triển Nông –Ngư nghiệp là ngành sản xuất chính ít nhất từ nay đến năm 2010, theo thống kê đất nông nghiệp năm 2002 là 13.295,1 ha chiếm 52,16% đất tự nhiên và khu vực I đóng góp khoảng 55% giá trị sản xuất với tổng giá trị nông lâm ngư (giá CĐ 94) là 280.722 triệu đồng năm 2000 , dự kiến sẽ đạt 476.314 triệu đồng năm 2010, với tốc độ tăng bình quân 106,05%. Trong đó giá trị Thủy sản sẽ tăng hơn so với giá trị của trồng trọt và chăn nuôi. Như vậy với phương án I và II, ta chỉ tập trung mô hình cây Mía, cây ăn trái và rau màu, trong khi đó với phương án III thì hiệu quả sản xuất thuỷ sản sẽ cao hơn, đồng thời cũng duy trì được hiệu quả của cây ăn trái. Cơ cấu giá trị sản xuất tăng 202,71%. Chi tiết xem Bảng 6.10.
Bảng 6.10: Dự kiến quy mô sản xuất và sản phẩm ngành nông nghiệp huyện Cù Lao Dung đến năm 2010
| HẠNG MỤC | ĐVT |
|
|||||||||||||||||
| I. Giá trị sản xuất nông lâm ngư (giá CĐ 94) | Tr. đồng | 280722 | 258140 | 476314 | 97,90 | 113,05 | 106,05 | ||||||||||||
| * Nông nghiệp | ‘’ | 253.189 | 191.436 | 235.297 | 93,25 | 104,20 | 99,25 | ||||||||||||
| - Trồng trọt | ‘’ | 244.778 | 157.014 | 178.798 | 89,50 | 102,65 | 96,60 | ||||||||||||
| - Chăn nuôi | ‘’ | 8.411 | 34.422 | 56.499 | 142,25 | 110,40 | 123,55 | ||||||||||||
| * Thuỷ sản | ‘’ | 14.706 | 53.428 | 209.148 | 138,05 | 131,40 | 134,30 | ||||||||||||
| * Lâm nghiệp | ‘’ | 12.827 | 13.276 | 31.869 | 100,85 | 119,15 | 110,65 | ||||||||||||
| II, Giá trị sản xuất nông lâm ngư (giá thực tế) | ‘’ | 340.672 | 348.449 | 690.593 | 100,55 | 114,65 | 108,15 | ||||||||||||
| * Nông nghiệp | ‘’ | 305.612 | 258.394 | 341.119 | 95,90 | 105,75 | 101,25 | ||||||||||||
| - Trồng trọt | ‘’ | 289.029 | 211.966 | 259.258 | 92,55 | 104,10 | 98,80 | ||||||||||||
| - Chăn nuôi | ‘’ | 16.583 | 46.428 | 81.861 | 129,35 | 112,00 | 119,40 | ||||||||||||
| * Thuỷ sản | ‘’ | 18.726 | 72.130 | 303.265 | 140,10 | 113,30 | 230,00 | ||||||||||||
| * Lâm nghiệp | ‘’ | 16.334 | 17.925 | 46.209 | 102,35 | 120,85 | 112,25 | ||||||||||||
| III, Cơ cấu giá trị sản xuất | % | 100,00 | 102,28 | 202,71 | - | - | - | ||||||||||||
| * Nông nghiệp | ‘’ | 89,71 | 75,85 | 100,13 | - | - | - | ||||||||||||
| - Trồng trọt | ‘’ | 94,57 | 69,36 | 84,83 | - | - | - | ||||||||||||
| - Chăn nuôi | ‘’ | 5,43 | 15,19 | 26,79 | - | - | - | ||||||||||||
| * Thuỷ sản | ‘’ | 5,50 | 21,17 | 89,02 | - | - | - | ||||||||||||
| * Lâm nghiệp | ‘’ | 4,79 | 5,26 | 13,56 | - | - | - | ||||||||||||
Đồng thời phát huy được thể mạnh của nguồn tài nguyên nước mặn cho các vùng ven biển, quy hoạch chuyển cơ cấu sang chuyên canh nuôi tôm kết hợp với các loại thủy sản khác sẽ là nguồn thu nhập lớn cho huyện giúp huyện có điều kiện tăng cường và cải thiện đời sống xã hội nhân dân trong huyện ngày càng cao.