Skip to content Skip to navigation Skip to collection information

OpenStax_CNX

You are here: Home » Content » Ngôn ngữ lập trình » Lập trình hàm

Navigation

Lenses

What is a lens?

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

This content is ...

Affiliated with (What does "Affiliated with" mean?)

This content is either by members of the organizations listed or about topics related to the organizations listed. Click each link to see a list of all content affiliated with the organization.
  • VOCW

    This module and collection are included inLens: Vietnam OpenCourseWare's Lens
    By: Vietnam OpenCourseWare

    Click the "VOCW" link to see all content affiliated with them.

Recently Viewed

This feature requires Javascript to be enabled.
 

Lập trình hàm

Module by: ThS. Nguyễn Văn Linh. E-mail the author

TỔNG QUAN

Mục tiêu

Sau khi học xong chương này, sinh viên cần phải nắm:

  • Khái niệm về lập trình hàm.
  • Kỹ thuật lập trình đệ qui.
  • Các cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ LISP

Nội dung cốt lõi

  • Lập trình hàm.
  • Căn bản về ngôn ngữ lập trình LISP.

Kiến thức cơ bản cần thiết

Kiến thức và kĩ năng lập trình căn bản.

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH HÀM

Giới thiệu

Hầu hết các ngôn ngữ lập trình từ trước đến nay được xây dựng dựa trên nguyên lý kiến trúc máy tính Von Neumann. Lớp chủ yếu trong các ngôn ngữ đó là các ngôn ngữ ra lệnh. Ðơn vị làm việc trong một chương trình là câu lệnh. Kết quả của từng câu lệnh được tổ hợp lại thành kết quả của cả chương trình. Các ngôn ngữ này bao gồm: FORTRAN, COBOL, Pasacl, Ada... Mặc dù ngôn ngữ ra lệnh đã được hầu hết người lập trình chấp nhận nhưng sự liên hệ chặt chẽ với kiến trúc máy tính là một hạn chế đến việc phát triển phần mềm.

Ngôn ngữ lập trình hàm được thiết kế dựa trên các hàm toán học là một trong những ngôn ngữ không ra lệnh quan trọng nhất. Trong đó LISP là một ngôn ngữ tiêu biểu.

Hàm toán học

Hàm là một sự tương ứng giữa các phần tử của một tập hợp (miền xác định) với các phần tử của một tập hợp khác (miền giá trị). Ðịnh nghĩa hàm xác định miền xác định, miền giá trị và quy tắc tương ứng giữa các phần tử của miền xác định với các phần tử của miền giá trị. Thông thường sự tương ứng được mô tả bởi một biểu thức. Hàm toán học có hai đặc trưng cơ bản là:

  • Thứ tự đánh giá biểu thức được điều khiển bởi sự đệ quy và biểu thức điều kiện chứ không phải bằng cách lặp lại và liên tiếp như trong các ngôn ngữ ra lệnh.
  • Hàm toán học không có hiệu ứng lề cho nên với cùng một tập đối số, hàm toán học luôn cho cùng một kết quả.

Ðịnh nghĩa hàm thường được viết bởi tên hàm, danh sách các tham số nằm trong cặp dấu ngoặc và sau đó là biểu thức, ví dụ: lap_phuong(x)  x*x*x trong đó x là một số thực. Miền xác định, miền giá trị là các tập số thực.

Lúc áp dụng, một phần tử cụ thể của miền xác định gọi là đối sẽ thay thế cho tham số trong định nghĩa hàm. Kết quả hàm thu được bằng cách đánh giá biểu thức hàm. Ví dụ lap_phuong(2.0) cho giá trị là 8.0. Trong định nghĩa hàm, x đại diện cho mọi phần tử của miền xác định. Trong lúc áp dụng, nó được cho một giá trị (chẳng hạn 2.0), giá trị của nó không thay đổi sau đó. Ðiều này trái ngược với biến trong lập trình có thể nhận các giá trị khác nhau trong quá trình thực hiện chương trình.

Trong định nghĩa hàm, ta bắt cặp tên hàm với biểu thức x*x*x. Ðôi khi người ta sử dụng hàm không tên, trong trường hợp đó người ta sử dụng biểu thức lambda. Giá trị của biểu thức lambda chính là hàm của nó. Ví dụ (x)x*x*x. Tham số trong biểu thức lambda được gọi là biến kết ghép. Khi biểu thức lambda được đánh giá đối với một tham số đã cho, người ta nói rằng biểu thức được áp dụng cho tham số đó.

Dạng hàm

Dạng hàm là sự tổ hợp của các hàm. Dạng hàm phổ biến nhất là hàm hợp. Nếu f được định nghĩa là hàm hợp của g và h, được viết là f  g.h thì việc áp dụng f được định nghĩa là sự áp dụng h sau đó áp dụng g lên kết quả.

Xây dựng (construction) là một dạng hàm mà các tham số của chúng là những hàm. Người ta ký hiệu một xây dựng bằng cách để các hàm tham số vào trong cặp dấu ngoặc vuông. Khi áp dụng vào một đối số thì các hàm tham số sẽ được áp dụng vào đối đó và tập hợp các kết quả vào trong một danh sách. Ví dụ: G(x)  x*x, H(x)  2*x và I(x)  x/2 thì [G,H,I](4) có kết quả là (16,8,2).

Áp dụng cho tất cả là một dạng hàm mà nó lấy một hàm đơn như là một tham số. Áp dụng cho tất cả được ký hiệu là . Nếu áp dụng vào một danh sách các đối thì áp dụng cho tất cả sẽ áp dụng hàm tham số cho mỗi một giá trị và tập hợp các kết quả vào trong một danh sách. Ví dụ

Cho h(x)  x*x thì (h, (2,3,4)) có kết quả là (4,9,16)

Bản chất của ngôn ngữ lập trình hàm

Mục đich của việc thiết kế ngôn ngữ lập trình hàm là mô phỏng các hàm toán học một cách nhiều nhất có thể được. Trong ngôn ngữ ra lệnh, một biểu thức được đánh giá và kết quả của nó được lưu trữ trong ô nhớ được biểu diễn bởi một biến trong chương trình. Ngược lại, trong ngôn ngữ lập trình hàm không sử dụng biến và do đó không cần lệnh gán. Ðiều này giải phóng người lập trình khỏi mối quan tâm về ô nhớ của máy tính trong khi thực hiên chương trình. Không có biến cho nên không có cấu trúc lặp (vì cấu trúc lặp được điều khiển bởi biến). Các lệnh lặp lại sẽ được xử lý bằng giải pháp đệ quy. Chương trình là các định nghĩa hàm và các áp dụng hàm. Sự thực hiện là việc đánh giá các áp dụng hàm. Sự thực hiện một hàm luôn cho cùng một kết quả khi ta cho nó cùng một đối số. Điều này gọi là trong suốt tham khảo (referential transparancy). Nó cho thấy rằng ngữ nghĩa của ngôn ngữ lập trình hàm đơn giản hơn ngữ nghĩa của ngôn ngữ lập trình ra lệnh và ngôn ngữ hàm bao gồm cả những nét đặc biệt của ngôn ngữ ra lệnh.

Ngôn ngữ hàm cung cấp một tập hợp các hàm nguyên thủy, một tập các dạng hàm để xây dựng các hàm phức tạp từ các hàm đã có. Ngôn ngữ cũng cung cấp một phép toán áp dụng hàm và các cấu trúc lưu trữ dữ liệu. Một ngôn ngữ hàm được thiết kế tốt là một ngôn ngữ có tập hợp nhỏ các hàm nguyên thủy. Phần sau chúng ta làm quen với một ngôn ngữ lập trình hàm khá nổi tiếng là ngôn ngữ LISP.

NGÔN NGỮ LISP

Giới thiệu:

Ðược J. MAC CARTHY viết năm 1958, LISP là một trong những ngôn ngữ lập trình sớm nhất. Ðầu năm những năm 80, LISP được phát triển mạnh nhờ những áp dụng trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. LISP có các ưu điểm chính như sau:

  • Cú pháp đơn giản. Trong LISP chỉ có một cấu trúc duy nhất là cấu trúc danh sách (LISP là ngôn ngữ xử lý danh sách: LISP = LISt Processing language), không có lệnh, không có từ khóa, tất cả các hàm đều được viết dưới dạng danh sách.
  • Là một ngôn ngữ mạnh nhờ tính tương đương giữa dữ liệu và chương trình: dữ liệu và chương trình đều là danh sách, chúng có thể thao tác nhờ chung một công cụ.
  • Mềm dẻo và dễ phát triển.

Các khái niệm cơ bản

Nguyên tử (atom)

Nguyên tử là một đối tượng cơ bản của LISP, nguyên tử có thể là số hoặc ký hiệu.

  • Số. Dữ liệu số trong LISP cũng giống như trong một số ngôn ngữ lập trình khác như Pascal, C…

Ví dụ về các hằng số: 5, -17, 5.35, 3/4, 118.2E+5,...

  • Ký hiệu (symbol) là một chuỗi các ký tự (trừ các ký tự đặc biệt, dấu ngoặc và khoảng trống). Các hằng ký hiệu được viết mở đầu bằng dấu nháy đơn ‘.

Ví dụ về các hằng ký hiệu: ‘a, ‘anh, ‘anh_ba,...

Một số ký hiệu được định nghĩa trước như: T (về mặt logic, được hiểu là TRUE), NIL (về mặt logic, được hiểu là FALSE).

Hằng ký hiệu số được xem như là một số, chẳng hạn ‘5 = 5.

Danh sách

Danh sách là một dãy có phân biệt thứ tự của các phần tử cách nhau ít nhất một khoảng trắng và đặt nằm trong cặp dấu ngoặc đơn ().

Phần tử của danh sách có thể là một nguyên tử hoặc là một danh sách.

Hằng danh sách được mở đầu bằng dấu nháy đơn ‘.

Ví dụ về các hằng danh sách:

  • ‘()Danh sách rỗng, tương đương ký hiệu NIL.
  • ‘(a 5 c)Danh sách gồm 3 phần tử.
  • ‘(3 (b c) d (e (f g)))Danh sách gồm 4 phần tử, trong đó phần tử thứ 2 và phần tử thứ 4 lại là các danh sách.

Biểu thức

Biểu thức là một nguyên tử hoặc một danh sách. Biểu thức luôn có một giá trị mà việc định trị nó theo nguyên tắc sau:

  • Nếu biểu thức là một số, thì giá trị của biểu thức là giá trị của số đó.

Ví dụ:

> 25

= 25

  • Nếu biểu thức là một ký hiệu thì giá trị của biểu thức có thể là
  • Được xác định trước bởi LISP (chẳng hạn t có giá trị là T (TRUE) và nil có giá trị là NIL một danh sách rỗng) hoặc
  • Một giá trị dữ liệu của người sử dụng hoặc trong chương trình được gán cho một biến. Biến không cần phải khai báo.

Ví du:

> (setq a 3) ; Gán số 3 cho biến có tên a

= 3

> a ; hỏi giá trị của ký hiệu “a”

= 3

  • Nếu biểu thức là một danh sách có dạng (E0 E1 ... En) thì giá trị của biểu thức được xác định theo cách sau đây:
  • Phần tử đầu tiên E0 phải là một hàm đã được LISP nhận biết.
  • Các phần tử E1, E2, ..., En được định trị tuần tự từ trái sang phải. Giả sử ta có các giá trị tương ứng là V1, V2, ..., Vn
  • Hàm E0 được áp dụng cho các đối V1, V2, ..., Vn. Giá trị của hàm E0 chính là giá trị của biểu thức.

Ví dụ

> (+ 5 3 6)

= 14

> ( + 4 (+ 3 5))

= 12

  • Chú ý: Nếu biểu thức dùng hàm QUOTE hoặc dấu nháy đơn sẽ không được đánh giá

Ví dụ:

> ‘(+ 1 2)

= (+ 1 2)

Các hàm

Một chương trình của LISP là một hàm hoặc một hàm hợp. Các hàm có thể do LISP định nghĩa trước hoặc do lập trình viên tự định nghĩa.

Một số hàm định nghĩa trước

  • Các hàm số học: +, -, *, /, 1+, 1-, MOD, SQRT tác động lên các biểu thức số và cho kết quả là một số.

Ví dụ:

> (+ 5 6 2)

= 13

> (- 8 3)

= 5

> (- 8 3 1)

= 4

>(1+ 5) ; Tương đương (+ 5 1)

= 6

> (1- 5) ; Tương đương (- 5 1)

= 4

>(MOD 14 3)

= 2

>(sqrt 9) ; Lấy căn bậc hai của 9

= 3

  • Các hàm so sánh các số <, >, <=, >=, = và /=, cho kết quả là T hoặc NIL

Ví dụ:

>(< 4 5)

= T

>(> 4 (* 2 3))

= NIL

  • (EQ s1 s2) so sánh xem hai ký hiệu s1 và s2 có giống nhau hay không?

Ví dụ:

>(eq ‘tuong ‘tuong)

= T

>(eq ‘tuong ‘duong)

= NIL

>(eq ‘5 5 )

= T

  • (EQUAL o1 o2) so sánh xem đối tượng bất kỳ o1 và o2 có giống nhau hay không?

Ví dụ:

>(equal ‘(a b c) ‘(a b c))

= T

>(equal ‘(a b c) ‘( b a c))

= NIL

>(equal ‘a ‘a)

= T

  • Các hàm thao tác trên danh sách: CAR, CDR, CONS và LIST
  • (CAR L) nhận vào danh sách L, trả về phần tử đầu tiên của L.

Ví du:

> (CAR '(1 2 3))

= 1

> (CAR 3)

Error: bad argument type - 3

>(CAR nil)

= NIL

> (CAR '((a b) 1 2 3))

= (A B)

  • (CDR L) nhận vào danh sách L, trả về một danh sách bằng phần còn lại của danh sách L sau khi bỏ đi phần tử đầu tiên.

Ví dụ:

>(cdr '(1 2 3))

= (2 3)

>(cdr 3)

Error: bad argument type - 3

>(cdr nil)

= NIL

>(cdr '(1))

= NIL

>(CAR (CDR ‘(a b c)))

= B

  • Viết gộp các hàm: Ta có thể dùng hàm C..A/D..R để kết hợp nhiều CAR và CDR (có thể thay thế việc lồng nhau tới 4 cấp)

Ví du:

(CADR ‘(a b c))

= B

  • (CONS x L) nhận vào phần tử x và danh sách L, trả về một danh sách, có được bằng cách thêm phần tử x vào đầu danh sách L

Ví du:

>(CONS 3 '(1 2 3))

= (3 1 2 3)

>(CONS 3 nil)

= (3)

>(CONS '(a b) '(1 2 3))

= ((A B) 1 2 3)

  • (LIST E1 E2 ... En) nhận vào n biểu thức E1, E2, ..., En, trả về danh sách bao gồm n phần tử V1, V2, ..., Vn, trong đó Vi là giá trị của biểu thức Ei (i=1..n) .

Ví du:

>(list 1 2)

= (1 2)

>(list 'a 'b)

= (A B)

>(list 'a 'b (+ 2 3 5))

= (A B 10)

  • Các vị từ kiểm tra
  • (ATOM a) xét xem a có phải là một nguyên tử.
  • (NUMBERP n) xét xem n có phải là một số.
  • (LISTP L) xét xem L có phải là một danh sách.
  • (SYMBOLP S) xét xem S có phải là một ký hiệu.
  • (NULL L) nhận vào 1 danh sách L. Nếu L rỗng thì trả về kết quả là T, ngược lại thì trả về kết quả là NIL.

Ví du:

>(atom 'a)

= T

>(numberp 4)

= T

>(symbolp 'a)

= T

>(listp '(1 2))

= T

>(symbolp NIL)

= T

>(listp NIL)

= T

>(null NIL)

= T

>(null ‘(a b))

= NIL

>(null 10)

= NIL

  • Các hàm logic AND, OR và NOT
  • (AND E1 E2... En) nhận vào n biểu thức E1, E2,... En. Hàm AND định trị các biểu thức E1 E2... En từ trái sang phải. Nếu gặp một biểu thức là NIL thì dừng và trả về kết quả là NIL. Nếu tất cả các biểu thức đều khác NIL thì trả về giá trị của biểu thức En.

Ví dụ:

>(AND (> 3 2) (= 3 2) (+ 3 2))

= NIL

>(AND (> 3 2) (- 3 2) (+ 3 2))

= 5

  • (OR E1 E2 ... En) nhận vào n biểu thức E1, E2,... En. Hàm OR định giá các biểu thức E1 E2... En từ trái sang phải. Nếu gặp một biểu thức khác NIL thì dừng và trả về kết quả là giá trị của biểu thức đó. Nếu tất cả các biểu thức đều là NIL thì trả về kết quả là NIL.

Ví du:

>(OR (= 3 2) (+ 2 1) (list 1 2))

= 3

>(OR (= 2 1) (Cdr ‘(a) ) (listp 3 ))

= NIL

  • (NOT E) nhận vào biểu thức E. Nếu E khác NIL thì trả về kết quả là NIL, ngược lại thì trả về kết quả là T.
  • Các hàm điều khiển
  • (IF E1 E2 E3) nhận vào 3 biểu thức E1, E2 và E3. Nếu E1 khác NIL thì hàm trả về giá trị của E2 ngược lại trả về giá trị của E3
  • (IF E1 E2) tương đương (IF E1 E2 NIL)
  • Nếu E2 khác NIL thì (IF E1 E2 E3) tương đương (OR (AND E1 E2) E3)
  • (COND(ÐK1E1)

(ÐK2E2)

..................

(ÐKnEn)

[(TEn+1)]

)

Nếu ĐK1 khác NIL thì trả về kết quả là giá trị của E1, ngược lại sẽ xét ĐK2. Nếu ĐK2 khác NIL thì trả về kết quả là giá trị của E2, ngược lại sẽ xét ĐK3...

......

Nếu ĐKn khác NIL thì trả về kết quả là giá trị của En, ngược lại sẽ trả về NIL hoặc trả về kết quả là giá trị của En+1 (trong trường hợp ta sử dụng (T En+1))

  • (PROGN E1 E2 ... En) nhận vào n biểu thức E1, E2,... En. Hàm định trị các biểu thức E1, E2,... En từ trái sang phải và trả về kết quả là giá trị của biểu thức En.
  • (PROG1 E1 E2 ... En) nhận vào n biểu thức E1, E2,... En. Hàm định trị các biểu thức E1, E2,... En từ trái sang phải và trả về kết quả là giá trị của biểu thức E1.

Hàm do người lập trình định nghĩa

Cú pháp định nghĩa hàm là:

(defun <tên hàm> <danh sách các tham số hình thức>

<biểu thức>

)

Ví dụ 1: Ðịnh nghĩa hàm lấy bình phương của số a

(defun binh_phuong (a)

(* a a)

)

Sau khi nạp hàm này cho LISP, ta có thể sử dụng như các hàm đã được định nghĩa trước.

>(binh_phuong 5)

= 25

>(binh_phuong (+ 5 2))

= 49

Ví dụ 2: Ðịnh nghĩa hàm DIV chia số a cho số b, lấy phần nguyên.

Trước hết ta có: a DIV b = (a – a MOD b)/b

(defun DIV (a b)

(/ (- a (MOD a b)) b)

)

Ðệ quy

Một hàm đệ quy là một hàm có lời gọi chính nó trong biểu thức định nghĩa hàm. Mô tả một đệ quy bao gồm:

  • Có ít nhất một trường hợp “dừng” để kết thúc việc gọi đệ quy.
  • Lời gọi đệ quy phải bao hàm yếu tố dẫn đến các trường hợp “dừng”.

Ví dụ 1: Viết hàm tính n giai thừa

Công thức đệ quy tính n giai thừa là n! ={1 neu n=0n*(n1)!n! ={1 neu n=0n*(n1)! size 12{"n! "= left lbrace matrix { "1 neu n"=0 {} ## "n*" \( n - 1 \) ! } right none } {}

Hàm (giai_thua N) viết bằng ngôn ngữ LISP:

(defun giai_thua (n)

(if (= n 0) 1 ; trường hợp “dừng”

(* n (giai_thua (1- n))); n-1 là yếu tố dẫn đến trường hợp dừng

) ; If

)

Ví dụ 2: Viết hàm DIV chia a cho b lấy phần nguyên, viết bằng đệ quy.

Công thức đệ quy: a DIV b={0 neu a<b1+(ab) DIV ba DIV b={0 neu a<b1+(ab) DIV b size 12{"a DIV b"= left lbrace matrix { "0 neu a"<b {} ## 1+ \( a - b \) " DIV "b } right none } {}

Hàm (DIV a b) viết bằng LISP:

(defun DIV (a b)

(if (< a b) 0 ; Trường hợp “dừng”

(1+ (DIV (- a b) b)); a-b là yếu tố dẫn đến trường hợp dừng

) ; If

)

Ví dụ 3: Viết hàm (phan_tu i L), nhận vào số nguyên dương i và danh sách L. Hàm trả về phần tử thứ i trong danh sách L hoặc thông báo “không tồn tại”.

Công thức đệ quy:

Phan tu thu i trong DS L = { Khong ton tai neu DS L rong Phan tu dau tien cua L neu i = 1 Phan tu thu ( i 1 ) trong DS duoi cua L Phan tu thu i trong DS L = { Khong ton tai neu DS L rong Phan tu dau tien cua L neu i = 1 Phan tu thu ( i 1 ) trong DS duoi cua L size 12{"Phan tu thu i trong DS L "= left lbrace matrix { ""Khong ton tai" neu DS L rong" {} ## "Phan tu dau tien cua L neu i "=" 1" {} ## "Phan tu thu " \( i - 1 \) " trong DS "duoi" cua L" } right none } {}

Hàm (phan_tu i L) viết bằng LISP:

(defun phan_tu(i L)

(cond

((Null L) “Khong ton tai”)

((= i 1) (car L)); trường hợp dừng thứ hai

(T (phan_tu (1- i) (cdr L)))

) ; cond

)

Trong chương trình trên, (null L) là trường hợp “dừng” thứ nhất; (= i 1) là trường hợp “dừng” thứ hai; (cdr L) là yếu tố dẫn đến trường hợp “dừng” thứ nhất và (1- i) yếu tố dẫn đến trường hợp “dừng” thứ hai.

Các hàm nhập xuất

  • (LOAD <Tên tập tin>)

Nạp một tập tin vào cho LISP và trả về T nếu việc nạp thành công, ngược lại trả về NIL. Tên tập tin là một chuỗi kí tự có thể bao gồm cả đường dẫn đến nơi lưu trữ tập tin đó. Tên tập tin theo quy tắc của DOS, nghĩa là chỉ có tối đa 8 ký tự trong phần tên và 3 ký tự phần mở rộng và không chứa các ký tự đặc biệt.

Ta có thể sử dụng LOAD để nạp một tập tin chương trình của LISP trước khi gọi thực hiện các hàm đã được định nghĩa trong tập tin đó.

Ví dụ:

>(Load “D:\btlisp\bai1.lsp”)

  • (READ)

Ðọc dữ liệu từ bàn phím cho đến khi gõ phím Enter, trả về kết quả là dữ liệu được nhập từ bàn phím.

  • (PRINT E)

In ra màn hình giá trị của biểu thức E, xuống dòng và trả về giá trị của E.

  • (PRINC E)

In ra màn hình giá trị của biểu thức E (không xuống dòng) và trả về giá trị của E.

  • (TERPRI)

Ðưa con trỏ xuống dòng và trả về NIL.

Biến toàn cục và biến cục bộ

Biến toàn cục

Biến toàn cục (global variables) là biến mà phạm vi của nó là tất cả các hàm. Biến toàn cục sẽ tự động giải phóng khi chương trình dịch LISP kết thúc.

  • Hàm (SETQ <tên biến> <biểu thức>)

Gán trị của <biểu thức> cho <tên biến> và trả về kết quả là giá trị của <biểu thức>.

Ví dụ:

>(setq x (* 2 3))

= 6

> x ; biến x vẫn còn tồn tại và có giá trị là 6

= 6

Biến cục bộ

Biến cục bộ (local variables) là biến mà phạm vi của nó chỉ nằm trong hàm mà nó được tạo ra. Biến cục bộ sẽ tự động giải phóng hàm tạo ra nó kết thúc.

  • (LET ( (var1 E1) (var2 E2) ... (vark Ek)) Ek+1 ... En)

Ta thấy hàm này có 2 phần: phần gán trị cho các biến và phần định trị các biểu thức.

Gán trị của biểu thức Ei cho biến cục bộ vari tương ứng và thực hiện (PROGN Ek+1 ... En).

Ví dụ:

>(Let ((a 3) (b 5)) (* a b) (+ a b))

= 8

> a ; biến a lúc này đã được giải phóng nên LISP sẽ thông báo lỗi

error: unbound variable - A

Biến cục bộ che biến toàn cục

Trong lập trình hàm, người ta rất hạn chế sử dụng biến, nếu thật sự cần thiết thì nên sử dụng biến cục bộ. Tuy nhiên việc khai báo biến cục bộ trong hàm LET gây khó khăn cho việc viết chương trình hơn là sử dụng biến toàn cục. Để khắc phục tình trạng này, ta sẽ kết hợp cả hai hàm LET và SETQ để sử dụng biến cục bộ che biến toàn cục. Cách làm như sau:

  • Trong phần gán trị cho biến của LET ta tạo ra một biến và gán cho nó một giá trị bất kỳ, chẳng hạn số 0.
  • Trong phần định trị các biểu thức, ta có thể sử dụng SETQ để gán trị cho biến đã tạo ra ở trên, biến này sẽ là một biến cục bộ chứ không còn là toàn cục nữa.
  • Cụ thể chúng ta có thể viết:

(LET ( (var E1)…..)

…….

(SETQ var E2)

……

)

Với cách làm này thì biến var trong hàm SETQ sẽ trở thành biến cục bộ.

Ví dụ: Giả sử ta đã định nghĩa được hàm (ptb2 a b c), giải phương trình bậc hai ax2+bx+c = 0. Bây giờ ta viết hàm (giai_ptb2) cho phép nhập các hệ số a, b, c từ bàn phím và gọi hàm (ptb2 a b c) để thực hiện việc giải phương trình. Có hai phương pháp để viết hàm này.

Phương pháp 1: dùng các biến toàn cục a, b, c

(defun giai_ptb2 ()

(progn

(print “Chương trình giải phương trình bậc hai“)

(princ “Nhập hệ số a: “) (setq a (read))

(princ “Nhập hệ số b: “) (setq b (read))

(princ “Nhập hệ số c: “) (setq c (read))

(ptb2 a b c)

)

)

Sau khi thực hiện chương trình này, thì các biến toàn cục a, b và c vẫn còn.

Phương pháp 2: dùng các biến cục bộ d, e, f

(defun giai_ptb2 ()

(let ((d 0) (e 0) (f 0))

(print “Chương trình giải phương trình bậc hai“)

(princ “Nhập hệ số a: “) (setq d (read))

(princ “Nhập hệ số b: “) (setq e (read))

(princ “Nhập hệ số c: “) (setq f (read))

(ptb2 d e f)

)

)

Sau khi thực hiện chương trình này, thì các biến cục bộ d, e và f được giải phóng.

Hướng dẫn sử dụng LISP

Sử dụng XLISP

XLISP là một trình thông dịch, chạy dưới hệ điều hành Windows. Chỉ cần chép tập tin thực thi XLISP.EXE có dung lượng 288Kb vào máy tính của bạn là có thể thực hiện được.

Để thực hiện các hàm, chỉ cần gõ trực tiếp hàm đó vào sau dấu chờ lệnh (>) của XLISP. Trong trường hợp không có dấu chờ lệnh, hãy dùng menu Run/Top level hoặc Ctrl-C để làm xuất hiện dấu chờ lệnh.

Việc định nghĩa một hàm cũng có thể gõ trực tiếp vào sau dấu chờ lệnh. Tuy nhiên cách làm này sẽ khó sửa chữa hàm đó và do vậy ta thường định nghĩa các hàm trong một tập tin chương trình, sau đó nạp vào cho XLISP để sử dụng.

Ta có thể lưu trữ lại tình trạng làm việc hiện hành vào trong tập tin .WKS bằng cách dùng menu File/Save workspace và sau đó có thể khôi phục lại bằng cách dùng menu File/Restore workspace.

Soạn thảo tập tin chương trình

Do XLISP không có công cụ để soạn thảo chương trình nên ta có thể sử dụng Notepad để soạn thảo tập tin chương trình.

Trong một tập tin chương trình ta có thể định nghĩa nhiều hàm.

Lưu tập tin chương trình có tên theo quy định của DOS (8.3) với phần mở rộng .LSP và để trong cặp dấu nháy kép.

Nạp hàm tự định nghĩa cho XLISP

Có hai phương pháp để nạp các hàm tự định nghĩa cho XLISP:

  • Phương pháp 1: Copy và dán khối
  • Trong Notepad, đánh dấu khối một hàm tự định nghĩa và copy khối (Edit/Copy hoặc Ctrl-C).
  • Trong XLISP, dán khối tại dấu chờ lệnh (Edit/Paste hoặc Ctrl-Ins).
  • Với phương pháp này thì khi viết các hàm, không nên viết một dòng lệnh quá dài.
  • Nếu khối hàm dán vào không có lỗi thì tên hàm sẽ xuất hiện và ta có thể sử dụng được hàm đó.
  • Phương pháp này rất phù hợp với việc kiểm thử từng hàm.
  • Phương pháp 2: Mở tập tin chương trình
  • Trong XLISP, sử dụng menu File-Open/Load để mở tập tin chương trình chứa các hàm đã được viết và lưu trữ bởi Notepad. Chúng ta cũng có thể sử dụng hàm (LOAD <tên tập tin>) để mở tập tin chương trình.
  • Nếu việc mở thành công thì có thể gọi thực hiện bất kỳ hàm nào đã có trong tập tin chương trình.
  • Nếu có một hàm viết sai dấu ngoặc thì việc mở tập tin sẽ thất bại và do đó ta không thể dùng bất kỳ hàm nào trong tập tin đó.
  • Phương pháp này thích hợp với việc nạp nhiều hàm đã được kiểm chứng trong một tập tin chương trình để sử dụng.

Một số thông báo lỗi thường gặp

  • Unbound function: Hàm không có.
  • Bad function: Hàm sai.
  • Too many arguments: Thừa tham số.
  • Too few arguments: Thiếu tham số.
  • Misplaced close paren: Thừa dấu ngoặc đóng/ Thiếu dấu ngoặc mở.
  • EOF reached beore expression end: Thừa dấu ngoặc mở/ Thiếu dấu ngoặc đóng.
  • Not a number: Đối số của hàm phải là một số.
  • Bad argument type: Kiểu của tham số sai.

Collection Navigation

Content actions

Download:

Collection as:

EPUB (?)

What is an EPUB file?

EPUB is an electronic book format that can be read on a variety of mobile devices.

Downloading to a reading device

For detailed instructions on how to download this content's EPUB to your specific device, click the "(?)" link.

| More downloads ...

Module as:

PDF | More downloads ...

Add:

Collection to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks

Module to:

My Favorites (?)

'My Favorites' is a special kind of lens which you can use to bookmark modules and collections. 'My Favorites' can only be seen by you, and collections saved in 'My Favorites' can remember the last module you were on. You need an account to use 'My Favorites'.

| A lens I own (?)

Definition of a lens

Lenses

A lens is a custom view of the content in the repository. You can think of it as a fancy kind of list that will let you see content through the eyes of organizations and people you trust.

What is in a lens?

Lens makers point to materials (modules and collections), creating a guide that includes their own comments and descriptive tags about the content.

Who can create a lens?

Any individual member, a community, or a respected organization.

What are tags? tag icon

Tags are descriptors added by lens makers to help label content, attaching a vocabulary that is meaningful in the context of the lens.

| External bookmarks